nghiên cứu đánh giá thực trạng đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu công nghệ cao - Pdf 38

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Chu An Trường

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM ĐIỀU TRA QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO TỔNG HỢP
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT KHU CÔNG NGHỆ CAO

Tháng 9/2008


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM ĐIỀU TRA QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI



BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP
BỘ
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2008
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2008
CHỦ
ĐỀ TÀI
CHỦ
TRÌnâng

Ngày
tháng
năm 2008
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI
TL.BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TS. Lê Kim Sơn
Hà Nội, tháng 9 năm 2008


MỤC LỤC
Danh sách những người tham gia..............................................................4
Danh mục các bảng biểu...........................................................................5
Bảng chú giải các chữ viết tắt, ký hiệu quy ước........................................6
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................7
CHƯƠNG

1
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO ............................................10

1.1. CÁC LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHỆ CAO ..................................................10

1.1.1. Khái niệm KCNC..........................................................................10
1.1.2. Các loại hình KCNC.....................................................................12
1.1.3. Một số KCNC tiêu biểu trên thế giới............................................16
1.2. VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO TRONG THÚC ĐẨY KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA
CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ............................................................................19


CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HÒA LẠC..........28

2.1. ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................................................................................28

2.1.1. Một số nét giới thiệu khái quát về KCNC TP. HCM....................28
2.1.2. Phân tích đánh giá các chỉ tiêu sử dụng đất KCNC TP. HCM .....29

1


2.2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG
NGHỆ CAO HÒA LẠC .......................................................................................38

2.2.1. Một số nét khái quát về KCNC Hòa Lạc......................................38
2.2.2. Phân tích đánh giá các chỉ tiêu sử dụng đất KCNC Hòa Lạc........39
2.2.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất các phân khu chức năng theo quy hoạch
điều chỉnh............................................................................................43
CHƯƠNG

3
XÁC

ĐỊNH

MỘT

SỐ


PHÁP

NHẰM

THỰC

HIỆN

QUY HOẠCH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
KHU CÔNG NGHỆ CAO............................................................................70

4.1. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG
THỂ KCNC............................................................................................................70

4.1.2.1. Giải pháp về phương thức huy động vốn...................................71
4.1.2.2. Về quản lý và hỗ trợ nguồn vốn.................................................72
4.1.2.3. Cơ chế ưu đãi tài chính...............................................................73
- Có cơ chế và chính sách ưu đãi đầu tư và hoa hồng môi giới đầu tư vào
KCNC. Chú trọng các giải pháp hỗ trợ ưu đãi về thuế: thu nhập doanh
nghiệp, thuế XNK, các ưu đãi và cải tiến môi trường đầu tư. Việc chi
môi giới hoa hồng đối với các dự án đầu tư chính thức vào KCNC

2


cũng cần được qui định cụ thể và công khai nhằm tạo điều kiện hấp
dẫn cho các nhà môi giới đầu tư trong và ngoài nước. ......................73
- KCNC cũng đương nhiên được hưởng và áp dụng, không phải qua thủ
tục xin mới hay bổ sung về các ưu đãi cho các KCN, khu kinh tế hay
các địa phương đặc biệt. .....................................................................73

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW

4. ThS. Lưu Đức Khải

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW

5. TS. Chu Văn Thỉnh

Hội Khoa học đất Việt Nam

6. CN. Nguyễn Quốc Phương

Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai

7. KS. Dương Văn Duy

Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai

4


Danh mục các bảng biểu
Bảng 1: Các loại hình phổ biến của KCNC...............................................................10
Sơ đồ 1 : Mô hình các KCNC....................................................................................16
Bảng 2: Tổng hợp điều chỉnh quy mô đất sử dụng của KCNC TP.HCM.................32
Bảng 3: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các phân khu chức năng KCNC
TP.HCM qua các giai đoạn....................................................................................33
Bảng 4: Tổng hợp quy hoạch khu công viên cây xanh KCNC TP. HCM................36
Bảng 5: Tổng hợp quy hoạch khu bảo thuế thuộc KCNC TP.HCM.........................37
Bảng 6: Chỉ tiêu sử dụng đất các phân khu của KCNC TP. HCM...........................37

Hà Nội
WTO (World Trade Organisation)
ODA (Official Development
Assistance)
JICA (Japan International Cooperation
Agency)
Công nghệ cao
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Kinh tế trọng điểm

KCNC
TP.HCM
HN
Tổ chức Thương mại Thế giới
Hỗ trợ phát triển chính thức

7
8
9
10
11

6

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật
bản
CNC
KCN
KCX

cải thiện đáng kể.
Trong những năm qua cùng với sự quan tâm của Nhà nước, đầu tư cho
các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R &D) đã từng bước được nâng cao
với mục tiêu chiến lược là tạo ra năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ.

7


Đây là hướng đi tắt đón đầu vào kỷ nguyên công nghệ hiện đại, là mô hình tổ
chức của nền kinh tế tri thức phù hợp với các nước đang phát triển.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung Ương VII đã thông qua quyết định phát
triển các KCNC ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Mình như những mô hình hạt
nhân của quá trình phát triển CNC tại Việt Nam. Để các mô hình KCNC đi
vào triển khai và hoạt động có hiệu quả, việc xem xét, đánh giá và học hỏi
kinh nghiệm các mô hình CNC trên trong khu vực và trên thế giới là vô cùng
cần thiết, có ý nghĩa tích cực về lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở những bài
học, kinh nghiệm đó, việc áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt
Nam sẽ góp phần khẳng định tính đúng đắn của xu thế phát triển các KCNC
tại Việt Nam trong hiện tại và tương lai.
Với mục tiêu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất các KCNC và đề
xuất được giải pháp sử dụng đất tại các KCNC theo hướng hợp lý, hiệu quả
và khả thi. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu đánh
giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu công
nghệ cao với các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu tổng quan về KCNC
- Điều tra, khảo sát thu thập số liệu, thông tin về thực trạng sử dụng đất
các KCNC (KCNC Hòa Lạc, KCNC TP. HCM).
- Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng đất các KCNC (KCNC Hòa Lạc,
KCNC TP. HCM)
- Xác định một số chỉ tiêu chính trong quy hoạch sử dụng đất KCNC.

1.1.1. Khái niệm KCNC
KCNC được hiểu chung nhất là những khu được Chính phủ dành nhiều
điều kiện ưu đãi để khuyến khích các nhà đầu tư, nhà khoa học vào làm việc,
nghiên cứu, ứng dụng và cho ra đời các sản phẩm mới có hàm lượng khoa học
CNC. Các khu công nghệ CNC đều có chung ba chức năng hoạt động cơ bản:
nghiên cứu triển khai phục vụ thương mại hoá sản phẩm CNC; ươm tạo
doanh nghiệp công nghệ và dịch vụ hỗ trợ sản xuất các sản phẩm CNC. Một
đặc trưng cơ bản không thể thiếu là các khu, vùng này phát triển gắn liền với
nguồn nhân lực từ một hay nhiều trường đại học kề bên.
Nói một cách khác, KCNC đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo
lập một môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi với một chế độ ưu đãi ngoại lệ
so với quy định của luật lệ chung nhằm khuyến khích các hoạt động nghiên
cứu – phát triển, thương mại hóa, ứng dụng, và sản xuất công nghiệp CNC.
Mức độ tập trung nhiều các doanh nghiệp CNC và các tổ chức khoa học và
công nghệ tạo điều kiện thúc đẩy các mạng lưới liên kết. Vai trò của KCNC là
huy động và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, thu hút đầu tư
trong nước và nước ngoài phục vụ phát triển CNC và công nghiệp CNC, dẫn
đến những đổi mới toàn diện cho nền kinh tế (Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường, 1997).
Hiện nay, trên thế giới có trên 3.700 vườn ươm công nghệ và gần 800
KCNC, với số lượng và quy mô ngày càng gia tăng (SPICA, 2004). Phần lớn
các khu này được tập trung ở các nước phát triển, nhưng trào lưu phát triển
các KCNC cũng xuất hiện ở nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt ở khu
vực Đông Á.
Cùng với xu hướng phát triển nhanh chóng mô hình các KCNC, cách
gọi “KCNC” trở nên khá phổ biến trên thế giới, trong đó bao gồm năm loại
hình chính dưới đây:
Bảng 1: Các loại hình phổ biến của KCNC

10

* Khu nông nghiệp CNC
* Hi-Tech AgriPark
* Vườn công nghệ sinh học
* Biotech Incubator
Thành phố khoa học/Tâm điểm công Science City/Technopolis
nghệ

Tuy nhiên, bài học thành công của nhiều KCNC trên thế giới cho thấy
quá trình phát triển của KCNC là một quá trình tiến hóa, chịu sự tác động của
các nguồn lực cơ bản trong KCNC, những thay đổi của môi trường kinh tế
quốc tế, đôi khi của các yếu tố chính trị - xã hội. Loại hình KCNC, trong đó
bao gồm các vấn đề liên quan đến mục tiêu, cơ cấu chức năng, cách tiếp cận
phát triển, quy mô…cũng được thay đổi, điều chỉnh cùng với các giai đoạn
phát triển của KCNC. Theo đó, trong giai đoạn hình thành và phát triển ban
đầu, một KCNC được thiết kế và hoạt động như một vườn ươm CNC, nhưng
về sau có thể mở rộng thêm chức năng sản xuất công nghiệp CNC, và do đó
được gọi là khu công nghiệp CNC. Ví dụ, Khu công nghiệp Kỹ thuật cao Tân
Trúc của Đài Loan được thành lập năm 1980, mười năm sau được đổi tên là
Công viên Khoa học Tân Trúc, đến năm 2002 Chính phủ Đài Loan lên kế
hoạch phát triển khu này thành mô hình Thành phố khoa học Tân Trúc. Trong
một số trường hợp, những thay đổi, điều chỉnh đó nằm ngoài quy hoạch tổng
thể của KCNC. Ngày nay, với khả năng “nhìn trước” của các nhà quản lý và
hoạch định chiến lược phát triển các KCNC, xác định loại hình của một
KCNC thường dựa vào giai đoạn phát triển hoàn thiện nhất của nó.

11


1.1.2. Các loại hình KCNC
Trên thế giới hiện nay có khoảng 800 khu được xếp vào loại KCNC với

12


1.1.2.2. KCNC, công nghiệp kỹ thuật cao
KCNC, khu công nghiệp kỹ thuật cao (High Technology Park,
Technology Park, High-tech Industry Park, Sciencebased Industry Park) với
diện tích trung bình từ 300 – 2000 ha, thường ở kề cận một thành phố mẹ có
hoạt động công nghiệp lớn. Khu công nghệ, công nghiệp kỹ thuật cao tạo môi
trường nâng cao hiệu quả của quá trình chuyển giao công nghệ, đặc biệt là
khả năng ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu.
Cơ cấu chức năng của khu công nghệ, công nghiệp kỹ thuật cao có thể
được hiểu như sau:
Phát triển công nghệ + Công nghiệp + Thương mại + Tư vấn + Đào
tạo/giáo dục + Cư xá + Giải trí

1.1.2.3. Công viên khoa học
Công viên khoa học có diện tích khoảng vài chục ha, thường tập trung
nghiên cứu, triển khai sản phẩm CNC, khu vực sản xuất sản phẩm chiếm diện
tích nhỏ nhưng sản phẩm mang hàm lượng R&D rất lớn. Các công viên khoa
học ở Cambrige (Anh), Grenoble (Pháp), khu công nghệ (Thái Lan), các khu
KIST, Taduc (Hàn Quốc).
Khu công viên khoa học có chức năng sau:
- Tạo môi trường thuận lợi phát huy năng lực nghiên cứu và sáng tạo
của các nhà khoa học;
- Ươm tạo công nghệ: thông qua quá trình nghiên cứu và triển khai,
hoàn thiện và sản xuất thử;
- Tạo môi trường hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt các cơ sở do
các nhà khoa học thành lập nhằm ứng dụng các kết quả nghiên cứu – triển
khai vào sản xuất;
- Trong giai đoạn đầu, vai trò của các hãng công nghiệp không được

- Cơ cấu chức năng: Phát triển công nghệ + Công nghiệp + Thương
mại + Tư vấn + Đào tạo/giáo dục + Cư xá + Giải
trí
Khu công viên công nghệ có đặc điểm như sau:
- Cách tiếp cận phát triển: “sức kéo của thị trường” hoặc “sức đẩy của
công nghệ”;
- Quy mô vừa phải, diện tích khoảng vài ngàn ha;

14


- Quá trình hình thành từ 10 – 15 năm;
- Không xa các thành phố lớn, gần viện nghiên cứu và trường đại học;
Một số công viên công nghệ điển hình trên thế giới: Sophia-Antipolis
(Pháp), Cambridge (Anh), Adelaid (Úc), Tân Trúc (Đài Loan)…
1.1.2.5. Trung tâm Công nghệ (Technology Center)/Trung tâm Đổi mới
(Innovation Center)
- Chức năng cơ bản là ươm tạo công nghệ, đặc biệt hỗ trợ các công ty
CNC trong giai đoạn mới hình thành;
- Giai đoạn này là giai đoạn quá độ từ nghiên cứu – triển khai sang giai
đoạn ứng dụng sản xuất công nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp “non trẻ”
không thể thích nghi nhanh chóng với sản xuất quy mô lớn và khó mà đứng
vững trong thị trường tự do cạnh tranh;
- Trong giai đoạn đầu, Trung tâm Công nghệ đóng vai trò chủ đạo trong
việc cung cấp các dịch vụ về tài chính (vay tín dụng, vốn đầu tư mạo hiểm) và
các dịch vụ trị giá gia tăng khác cho các doanh nghiệp mới (ví dụ: về tư vấn
kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp, cũng như các dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản
xuất và thị trường). Cùng với quá trình vận hành và phát triển của Trung tâm,
vai trò của các đối tác hoạt động trong khu trở nên quan trọng hơn trong việc
đảm nhận các dịch vụ này; Trung tâm Công nghệ tạo môi trường hỗ trợ cần


Thiết kế
sản
phẩm và
quá trình
sản xuất

Thương
mại hóa
SP và hỗ
trợ mở
rộng thị
trường

Thị
trường

Sức đẩy của công nghệ
“Công viên khoa học”

“Khu công nghệ kỹ thuật cao”

Trung tâm công nghệ/đổi mới
“Công viên công nghệ”

1.1.3. Một số KCNC tiêu biểu trên thế giới
1.1.3.1. Khu thung lũng Silicon
- Khu thung lũng Silicon (Silicon Valley) được thành lập 1951 tại Palo
Alto (Tây Nam San Francisco, Mỹ), rộng gần 1.000 km2 chủ yếu phát triển
công nghệ thông tin. Đây có thể coi là KCNC đầu tiên trên thế giới (nguồn

với phần lớn là các công ty quy mô nhỏ, hoạt động năng động và có hiệu quả
tương đối cao trong 20 năm gần đây. Đến năm 2004, đã có 1.276 doanh
nghiệp tham gia, tạo ra 26.635 việc làm. Các công ty có vốn nước ngoài cũng
đóng một vai trò quan trọng trong KCNC này. Hiện nay, 105 doanh nghiệp có
vốn nước ngoài (chiếm 10% tổng số các doanh nghiệp trong khu) đã thuê
25% tổng số nhân viên hoạt động trong khu.
Khu Sophia Antipolis là một tâm điểm khoa học công nghệ, một khu
công viên khoa học đạt mục tiêu đề ra sau gần 30 năm phát triển. Khu đã góp
phần phát triển, thương mại hóa sản phẩm CNC nước Pháp và đào tạo nhân
lực cho các ngành công nghiệp hiện đại của Pháp.
1.1.3.3. Thành phố khoa học Tsukuba
Thành phố khoa học Tsukuba của Nhật Bản là một dự án quốc gia được
thực hiện trên một khu vực rộng 28.560 ha. Thành phố khoa học Tsukuba
được thành lập từ năm 1970, nhằm thúc đẩy khoa học công nghệ và đào tạo,
đồng thời có mục đích tiếp nhận một phần dân cư từ Tokyo.

17


Đến năm 1980, thành phố khoa học Tsukuba có 45 viện nghiên cứu và
đào tạo (chiếm 30% tổng số trung tâm của Nhật Bản). Từ sau năm 1980, hợp
tác giữa khu vực công cộng và tư nhân bắt đầu phát triển. Đến 4/1992, có 4
KCNC và 160 hãng tư nhân tham gia, thu hút hơn 10.000 cán bộ nghiên cứu.
Thành phố khoa học này được chia thành hai vùng, một vùng nghiên
cứu hàn lâm và một vùng phát triển ngoại vi. Vùng nghiên cứu hàn lâm với
diện tích 2.700 ha có 47 cơ quan thử nghiệm, nghiên cứu quốc gia và các cơ
sở có tính chất hàn lâm, như các trường đại học, cùng các phương tiện thương
mại và kinh doanh, kể cả các khách sạn, toà nhà trung tâm…các cửa hàng,
khu nhà ở… Vùng ngoại vi là vùng công nghiệp, nghiên cứu và nhà ở với 115
công ty và 9 tổ chức được chia thành 6 khu với diện tích 25.860 ha.

361.000 lao động và tạo ra hơn 70.000 việc làm mới.
1.2. VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO TRONG THÚC ĐẨY
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Từ thực tiễn thành công phát triển KCNC ở những nước và vùng lãnh
thổ phát triển, nhất là những nước đang phát triển, tốc độ công nghiệp hóa
chậm, đều cho thấy vai trò thúc đẩy khoa học công nghệ mới của KCNC nếu
được đầu tư tập trung, đúng hướng. Một số nhận định gần đây cho thấy vai trò
quan trọng của KCNC không chỉ là hình thái mới trong tiến trình phát triển
công nghệ mà nó còn là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế của một
quốc gia.
1.2.1. KCNC là công cụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả nhất
từ nền kinh tế công nghiệp đến nền kinh tế tri thức
KCNC với các dạng mô hình khác nhau được xây dựng trong khoảng
nửa sau thế kỷ XX ở nhiều nước và vùng lãnh thổ, đã có vai trò nhất định
trong phát triển. Các công nghệ mới vì các thành quả nghiên cứu, triển khai
sản phẩm khoa học công nghệ đã có một môi trường thuận lợi nhất để thương
mại hóa và đạt lợi nhuận rất lớn so với các sản phẩm thông thường trong
công, nông nghiệp và dịch vụ trước đây. Như vậy, điểm phân biệt đầu tiên
giữa KCNC với khu nghiên cứu khoa học phục vụ lợi ích quốc gia trước đây
là sự thương mại hóa nhanh chóng các sản phẩm nghiên cứu, trong khi các
khu vực nghiên cứu hàn lâm hay phục vụ an ninh, quốc phòng không đạt mục
tiêu thương mại hóa. Hiện nay, đa số các nghiên cứu cơ bản vẫn được các
quốc gia tài trợ, nhưng trong các mô hình KCNC thành công không có hoạt
động nghiên cứu cơ bản, mà tất cả hoạt động của các khu này đều nhằm tạo ra
sản phẩm CNC “bán được”.

19


nghiệp hiện đại, nòng cốt là CNC giúp tăng nhanh GDP ở mức lớn hơn
10%/năm trong thời gian dài. Thực tế đó đã được chứng minh qua phát triển
kinh tế tại Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc.

20


KCNC là nơi sử dụng nguồn nhân lực CNC, yếu tố hàng đầu để thu
nhận dòng chảy CNC. Nhân lực CNC là tác nhân chủ yếu làm chuyển hóa tri
thức khoa học hiện đại vào những ngành kinh tế mới tạo ra sản phẩm hàng
hóa có hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng cao trên thị trường.
KCNC là một bến cảng công nghệ (technology port) thuận tiện cho
hàng hóa CNC nhập vào, xuất ra, tạo một cửa ngõ quan trọng trao đổi tri thức
công nghệ, sản phẩm CNC, dịch vụ hỗ trợ CNC.
KCNC đóng vai trò “vườn ươm tạo” các doanh nghiệp non trẻ để đủ
sức lớn, đương đầu với thị trường khắc nghiệt, để cung cấp “giống” tốt cho
nền kinh tế quốc gia. Thực tế cách tiếp cận CNC hiệu quả và nhanh nhất là cơ
chế các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhà nước chỉ đầu từ các công nghiệp “nền”
cần vốn lớn như cơ khí, hóa chất cơ bản, sinh học nông nghiệp...
1.2.4. KCNC và sự thúc đẩy phát triển công nghệ mới
Nhiều KCNC phát triển thành công trên thế giới cho thấy quá trình phát
triển của KCNC là một quá trình tiến hóa, chịu sự tác động của các nguồn lực
cơ bản trong KCNC, của những sự thay đổi môi trường kinh tế toàn cầu, địa
chính trị và các yếu tố xã hội.
Quá trình tiến hóa do thay đổi sản phẩm chủ lực: Khu Silicon Valley
(Mỹ) trong thập niên 50, 60 thế kỷ XX đã nghiên cứu, sản xuất linh kiện điện
tử bán dẫn, sau khi các sản phẩm này bị thoái trào, từ thập niên 80 KCNC này
chuyển sang thiết kế, sản xuất chip vi mạch tích hợp (IC).
Quá trình tiến hóa theo sự gia tăng dần tỷ lệ nghiên cứu, triển khai.
Năm 1980, khu công nghiệp kỹ thuật cao Tân Trúc được thành lập. Đến năm

yếu vào việc ứng dụng CNC tập trung chủ yếu vào việc ứng dụng CNC, sản
xuất và dịch vụ dựa trên CNC nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
các ngành, địa phương, đặc biệt là các địa phương đang, hoặc có khả năng trở
thành trung tâm sản xuất công nghiệp mới như: Đồng Nai, Bình Dương
(Vùng KTTĐ phía Nam), Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nội (Vùng KTTĐ Bắc
bộ). Các khu công nghiệp CNC có thể được xây dựng mới nhưng gắn với các
KCN địa phương có liên quan hoặc chuyển hướng để một số KCN đang hoặc
sẽ xây dựng chuyển sang hoạt động như KCNC.
1.3.1.3. Các KCNC chuyên ngành là một đặc thù của KCNC, chuyên
môn hóa vào một lĩnh vực khoa học và công nghệ. Ví dụ, các khu nông
nghiệp CNC ở các tỉnh nông nghiệp phát triển như: Cần Thơ, Lâm Đồng, các
khu phần mềm tin học ở Hà Nội, TP. HCM và đang dự kiến xây dựng ở các
địa phương khác như Đà Nẵng, Huế… Các khu này được thiết kế và xây

22


dựng gắn với điều kiện của từng địa phương, phục vụ cho việc khai thác thế
mạnh kinh tế - xã hội của từng địa phương đó. Mặc dù chi phí xây dựng và
quản lý các khu này ít tốn kém so với các KCNC đa chức năng nhưng khả
năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài thường khó khăn hơn nhiều.
1.3.1.4. Các khu ươm tạo CNC, các trung tâm đổi mới gắn với trường
đại học và các trung tâm, viện nghiên cứu nhằm tận dụng các nguồn lực sẵn
có của các tổ chức này, đồng thời hỗ trợ các tổ chức này thương mại hóa các
kết quả nghiên cứu. Các khu này thường có quy mô rất nhỏ, diện tích chỉ vài
hecta đến vài chục hecta. Theo đó mỗi tỉnh, thành phố có thể có một hoặc
nhiều KCNC loại này.
1.3.2. Xác định các mô hình KCNC có thể áp dụng ở Việt Nam
Ở các nước phát triển, các đối tác trong nước thường đóng vai trò chủ
đạo ngay từ những giai đoạn đầu của quá trình phát triển của các KCNC. Điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status