“Đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần kinh doanh tổng hợp miền đông” - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Học tập, nghiên cứu và vận dụng một cách hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống – đó –
chắc chắn là mục tiêu quan trọng của nhà trường, mong muốn sâu sắc của gia đình và
là cái đích vươn tới trên con đường học vấn của mỗi người. Công việc hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp là thí nghiệm bước đầu về sự kết hợp như thế giữa lý luận và thực
tiễn trong môi trường đại học, là tổng hợp những nỗ lực của cá nhân và sự giúp đỡ của
tập thể. Vì vậy, thành quả có được là luận văn cử nhân kinh tế sau đây không thể thiếu
những sự biết ơn chân thành nhất.
Trước hết, tôi xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế, cảm ơn các
thầy cô giáo giảng dạy trong khoa Kế toán – Tài chính với những kiến thức bổ ích và
kinh nghiệm quý báu áp dụng cho đề tài và hơn hết đã làm giàu vốn hành trang tri thức
cho chúng tôi trên bước đường sự nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo ThS. Đinh Thị Thắm – người trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp với những lời góp ý nhiệt
tình.
Cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh tổng hợp Miền
Đông đã tạo cơ hội cho tôi được thực tập tại đơn vị; cảm ơn các anh, chị nhân viên kế
toán đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như thu thập tài liệu phục
vụ đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bởi, họ là những người đã, đang và sẽ miệt mài
cùng tôi đi đến cuối những con đường dài………….
Huế, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B.Vệ Bảo vệ
BCTC Báo cáo tài chính
BQ Bình quân
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CCDC Công cụ dụng cụ
CK Cuối kỳ

PGĐ Phó giám đốc
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động và thu nhập bình quân năm 2009, 2010, 2011
Bảng 2.2: Tình hình tài sản nguồn vốn năm 2009, 2010, 2011
Bảng 2.3: So sánh kết quả kinh doanh năm 2010 giữa thực tế và kế hoạch
Bảng 2.4: So sánh kết quả kinh doanh năm 2010 với năm 2009
Bảng 2.5: So sánh kết quả kinh doanh năm 2011 với năm 2010
Bảng 2.6: Tình hình tài trợ vốn qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Bảng 2.7: Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
Bảng 2.8: Cơ cấu VLĐ trong tổng NVKD qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Bảng 2.9: Cơ cấu các khoản mục trong tổng VLĐ qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Bảng 2.10: Kết cấu VLĐ trong từng khâu sản xuất kinh doanh 2009, 2010, 2011
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán của công ty CPKD TH Miền Đông
Bảng 2.12: Kết cấu HTK trong tổng HTK của công ty CPKD TH Miền Đông
Bảng 2.13: Hiệu quả quản trị HTK của công ty CPKD TH Miền Đông
Bảng 2.14: Cơ cấu các KPT trong tổng KPT của công ty CPKD TH Miền Đông
Bảng 2.15: Cán cân thanh toán năm 2009, 2010, 2011
Bảng 2.16: Hiệu quả quản trị KPT của công ty CPKD TH Miền Đông
Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng VLĐ công ty CPKD TH Miền Đông
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Tình hình tồn kho theo thời gian
Đồ thị 1.2: Tổng chi phí tồn kho
Sơ đồ 1.1: Quy trình đánh giá uy tín khách hàng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPKD TH Miền Đông
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPKD TH Miền Đông
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

tài: “Đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty Cổ phần Kinh doanh tổng hợp Miền Đông”.
Lưu ý: Đầu năm 2012, tức là tại thời điểm tôi thực tập tại đơn vị, Công ty chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp sang Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh tổng hợp
Miền Đông. Tuy nhiên, trong đề tài này, tôi xin phép được lấy tên là Công ty Cổ phần
Kinh doanh tổng hợp Miền Đông để phù hợp và thống nhất với khoảng thời gian
nghiên cứu và toàn bộ tài liệu thu thập được. Hơn nữa, được biết, do vừa mới chuyển
đổi, nên về cơ bản các hoạt động sản xuất kinh doanh chưa có sự thay đổi đáng kể,
trong khi đó, cơ cấu tổ chức và nhân sự lại có những thay đổi và chưa ổn định.
I.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống lại một phần kiến thức khoa học liên quan đến vấn đề quản trị và hiệu
quả sử dụng vốn lưu động.
- Đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần Kinh doanh tổng hợp Miền Đông.
- Đóng góp một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Công ty Cổ phần Kinh doanh tổng hợp Miền Đông
I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu là Công tác quản trị vốn lưu động và
sử dụng vốn lưu động, do đó, đối tượng nghiên cứu cụ thể là các chính sách, thủ tục,
quy trình quản trị vốn lưu động và các chỉ tiêu tài chính về hiệu quả quản trị và sử
dụng vốn lưu động.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Công ty Cổ phần Kinh doanh tổng hợp Miền Đông
+ Thời gian thu thập tài liệu và viết báo cáo: Từ 1/2/2012 đến 5/5/2012
+ Thời gian nghiên cứu: Năm tài chính 2009, 2010 và 2011
I.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát, phỏng vấn để thu thập số liệu thứ cấp
thông qua Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 và các văn bản, quy định liên quan
của công ty.
SVTH: 7

SVTH: 8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
Chương này đưa ra những nét tổng quan về tình hình hoạt động của công ty, sau đó
đi vào tìm hiểu công tác quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động biểu
hiện bằng quy định, chính sách, số liệu thực tế tại công ty.
Chương 3: Đánh giá tổng hợp và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng
cao công tác quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Kinh doanh tổng hợp Miền Đông
Phần 3: Kết luận
Nội dung của phần này là tổng kết lại các ý chính đã trình bày trong đề tài, kết quả
đạt được và một số công việc chưa hoàn thành.
SVTH: 9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ VÀ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.1. Vốn lưu động và các nguồn hình thành vốn lưu động
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động, các DN còn cần phải
có đối tượng lao động và sức lao động. Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản
xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, mà bộ phận chủ yếu của đối tượng
lao động sẽ thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm, bộ phận
khác sẽ mất đi trong quá trình sản xuất. Đối tượng lao động chỉ có thể tham gia một
chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải có loại đối tượng lao động khác.
Đối tượng lao động trong DN được biểu hiện thành hai bộ phận, đó là những vật tư
dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, và một bộ phận khác là những
vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang). Hình thái hiện vật của hai bộ
phận này gọi là tài sản lưu động.
Tài sản lưu động phục vụ trực tiếp trong quá trình sản xuất gọi là tài sản lưu động
sản xuất

những hình thái khác nhau của chu trình luân chuyển, dẫn đến DN phải có đủ vốn đầu
tư vào các hình thái khác nhau đó. Nếu thiếu VLĐ ở một trong ba khâu dự trữ - sản
xuất – lưu thông thì đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động SXKD, làm giảm doanh
thu và lợi nhuận của DN.
VLĐ là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do đặc điểm
chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Trong khi đó, giá thành là một công cụ
quan trọng của DN để kiểm soát hoạt động SXKD. Thế nên, việc quản lý VLĐ giúp
DN có thể xem xét tác động và hiệu quả việc thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật
đến sản xuất, phát hiện và tìm ra những tồn tại, yếu kém để tìm cách loại trừ.
Bên cạnh đó, VLĐ còn là công cụ đánh giá quá trình vận động của vật tư. VLĐ
nhiều hay ít, luân chuyển nhanh hay chậm tương ứng phản ánh vật tư hàng hóa nằm
trên các khâu nhiều hay ít, sử dụng tiết kiệm hay lãng phí. Vì vậy, thông qua tình hình
luân chuyển VLĐ có thể nắm bắt kịp thời việc mua sắm vật tư dự trữ, sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm của DN.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
SVTH: 11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
Đê nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ, cần thiết phải tiến
hành phân loại VLĐ của DN theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những
cách phân loại sau:
Thứ nhất, căn cứ vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ
được chia thành 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm; vốn bằng tiền
(kể cả vàng, bạc, đá quý); các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn,
cho vay ngắn hạn…); các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn
trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…).

 Việc phân loại này cho thấy kết cấu các nguồn hình thành nên VLĐ của DN. Từ
đó, DN có thể chủ động đưa ra các biện pháp huy động, quản lý và sử dụng VLĐ thực
sự hiệu quả.
1.2. Quản trị vốn lưu động
1.2.1. Tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động
Thời gian dành cho quản trị vốn lưu động
Các cuộc khảo sát cho thấy, phần lớn thời gian của người Giám đốc tài chính là
dành cho công việc điều hành hằng ngày trong nội bộ DN. Đó chính là việc quản trị
vốn lưu động. Vì quá nhiều thời gian dành cho các quyết định liên quan đến vốn lưu
động thiết tưởng một sự phân tích thấu đáo điều này sẽ rất cần thiết.
Tài sản lưu động thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của một DN. Vì
nó chiếm một phần đầu tư khá lớn nên tài sản lưu động xứng đáng cho một sự chú tâm
đặc biệt của nhà quản trị tài chính.
Mối quan hệ giữa doanh thu và tài sản lưu động
Có sự tương quan rất mật thiết và trực tiếp giữa sự gia tăng doanh thu và nhu cầu
tài trợ tài sản lưu động. Ví dụ, nếu thời gian thu tiền bình quân của DN là 40 ngày và
số bán chịu mỗi ngày là 1.000 đ, DN phải đầu tư 40.000 đ vào các khoản phải thu. Nếu
bán chịu mỗi ngày là 2.000 đ, thì phải đầu tư vào các khoản phải thu là 80.000 đ. Sự
gia tăng doanh thu còn làm phát sinh ngay nhu cầu gia tăng tồn kho và cả tiền mặt.
SVTH: 13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
Tầm quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quản trị VLĐ là quan trọng đối với các DN, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ. Một
DN có thể giảm đầu tư vào tài sản cố định bằng cách thuê mướn nhà xưởng và thiết bị,
nhưng lại không có cách nào tránh khỏi đầu tư vào tiền mặt, các khoản phải thu và tồn
kho. Ngoài ra, đối với một DN vừa và nhỏ khó với đến thị trường vốn dài hạn, họ phải
trông cậy nhiều vào sự mua chịu và vay ngắn hạn từ ngân hàng. Cả hai yếu tố đó đều
ảnh hưởng tới VLĐ vì nó làm tăng tài sản lưu động.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động
1.2.2.1. Quản trị vốn bằng tiền

- Thứ ba, có tiền mặt rộng rãi, doanh nghiệp có thể lợi dụng ngay các cơ hội kinh doanh
tốt.
Kiểm soát tiền mặt
Hoạt động của một DN cho thấy luôn có những luồng tiền vào và ra liên tục.
Luồng tiền vào cho thấy những khoản thu từ bán hàng hóa hay những khoản thu khác.
Luồng tiền ra cho thấy những khoản tiền mà DN phải trả do mua vật tư hàng hóa, chi
trả lương, chi mua sắm tài sản, thuê mướn, nộp thuế và các khoản chi khác. Đồng thời
những khoản thu chi đó thường không thống nhất về thời gian và giá trị, vì vậy luôn
tạo ra tình trạng dư thừa hay thiếu hụt tiền mặt tại những thời điểm nhất định trong
một kỳ hoạt động của DN.
Để đáp ứng nhu cầu kiểm soát tiền, ngân sách tiền mặt được xem là một công cụ
hữu hiệu và quan trọng nhất của nhà quản trị tài chính, bởi vì, ngân sách tiền mặt đòi
hỏi chẳng những phải xác định nhu cầu vốn tổng quát cần được tài trợ mà còn cho biết
trị giá nhu cầu vốn cần cho mỗi tháng.
Ngân sách tiền mặt là sự phối hợp có kế hoạch tài nguyên của DN, căn cứ trên các
dự toán cho tương lai. Hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của
DN là:
- Thứ nhất: Ảnh hưởng từ bên ngoài, các biến chuyển kinh tế và thay đổi về môi trường
cạnh tranh trong cùng ngành. DN khó có thể kiểm soát nổi các yếu tố này.
- Thứ hai: DN có thể kiểm soát được mức độ hiệu quả ở mỗi mức doanh thu khác nhau.
Ảnh hưởng của hai yếu tố trên cần được tách rời ra để có thể thẩm định thành quả
hoạt động. Điều cơ bản của ngân sách tiền mặt là phải tính đến sự thay đổi của một số
SVTH: 15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
chi phí. Do đó, DN có thể đưa ra nhiều mức độ chỉ tiêu tương ứng với khối lượng sản
phẩm tiêu thụ cao – vừa – thấp. Nhà quản trị có trách nhiệm xác định mức độ nào
thích hợp và áp dụng cho thời kỳ hoạch định.
Chính sách nào để giảm thiểu rủi ro và những thất thoát trong hoạt động?
Số lượng tiền mặt tại quỹ chỉ nên được giới hạn ở mức thấp để đáp ứng những nhu
cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng. Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài

+ TSNH = T&TĐT + KPT + HTK + ĐTNH là các tài sản có khả năng thu hồi vốn
trong vòng 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh được sử dụng trong công thức 1. Công
thức này cho biết, 1 đồng NNH được đảm bảo chi trả bằng bao nhiêu đồng TSNH.
+ TSNH – HTK = T&TĐT + KPT + ĐTNH, sau khi loại trừ HTK ra khỏi công
thức tính thứ 2 thì những khoản mục còn lại đều dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt,
công thức này cho biết khả năng thanh toán nhanh của DN là cao hay thấp.
+ T&TĐT là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất, nó đảm bảo cho khả năng
chi trả tức thời nợ ngắn hạn được sử dụng trong công thức 3.
1.2.2.2. Quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng của VLĐ, là những bước đệm cần thiết
cho quá trình hoạt động bình thường của DN.
Tác động hai mặt của tồn kho
Tác động tích cực của việc duy trì tồn kho chính là việc giúp cho DN chủ động
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
+ Tồn kho nguyên liệu tạo ra sự chủ động trong sản xuất và năng động trong việc
mua nguyên liệu dự trữ.
+ Tồn kho sản phẩm dở dang làm cho quá trình sản xuất được linh hoạt và liên tục,
giai đoạn sản xuất sau không phải chờ đợi giai đoạn sản xuất trước.
+ Tồn kho thành phẩm giúp chủ động trong hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ
sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường.
Tác động tiêu cực của việc duy trì tồn kho lại là việc làm phát sinh các chi phí liên
quan đến tồn kho như: chi phí kho bãi, bảo quản và cả chi phí cơ hội do vốn kẹt đầu tư
vào tồn kho. Quản trị tồn kho cần lưu ý xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của
việc duy trì tồn kho.
Mô hình quyết định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
Lượng đặt hàng kinh tế là một phạm trù quan trọng trong việc quản lý và mua sắm
vật tư hàng hóa cho SXKD. Nó là lượng đặt hàng mà tại đó chi phí tồn kho thấp nhất.
Mô hình này quyết định lượng đặt hàng tối ưu cho một loại tồn kho nào đó dựa trên cơ
sở ước lượng mức sử dụng, chi phí đặt hàng và chi phí duy trì tồn kho:
SVTH: 17

Tổng chi phí tồn kho (TC) bằng chi phí duy trì tồn kho cộng với chi phí đặt hàng:
TC = C(Q/2) + O(S/Q)
Chi phí
Chi phí duy trì tồn kho
Chi phí đặt hàng
Số lượng đặt hàng
Tổng chi phí tồn kho
Q*
Vậy, nếu Q càng lớn thì chi phí duy trì tồn kho càng lớn và chi phí đặt hàng càng
nhỏ. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định số lượng đặt hàng tối ưu mà tại đó tổng
chi phí nhỏ nhất.
Đồ thị 1.2: Tổng chi phí tồn kho
Vậy, số lượng đặt hàng tối ưu là:
C
xOxS
EOQ
2
=
Phương thức EOQ được đặt trên các giả thuyết sau đây:
- Hàng tồn kho được sử dụng đều đặn.
- Thời gian giao hàng cố định.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc sử dụng tồn kho khó đều đặn đối với đa số DN.
Mức cầu có thể tăng bất thường vì một lý do nào đó và như thế sẽ làm thiếu hụt
nguyên liệu hay sản phẩm dự trữ gây nên đình trệ sản xuất hoặc mất mối tiêu thụ sản
phẩm. Thời hạn giao hàng cũng thay đổi tùy theo thời tiết, tình hình sản xuất có thể
xảy ra và mức cầu đối với ngành sản xuất của nhà máy cung cấp Vì các lý do đó, DN
SVTH: 19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
thường thêm một khoản dự trữ an toàn vào tồn kho và mức tồn kho trung bình trên
bảng cân đối kế toán sẽ là:


BQ
HTK
là hàng tồn kho bình quân trong kỳ
SVTH: 20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
(
BQ
HTK
=
2
CKĐK
HTKHTK +
)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích HTK quay được bao nhiêu vòng.
Số vòng quay càng lớn càng chứng tỏ vốn đầu tư HTK vận động không ngừng, đây là
nhân tố góp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Công thức 2: Kỳ dự trữ HTK =
HTK
SVQ
N
Chú thích: N là số ngày quy định trong kỳ (1 năm là 360 ngày, 1 quý là 90
ngày, 1 tháng là 30 ngày)

HTK
SVQ
là số vòng quay hàng tồn kho
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 vòng quay của HTK mất bao nhiêu ngày trong kỳ
phân tích. Thời gian 1 vòng quay HTK càng thấp thì HTK vận động càng nhanh, vốn
đầu tư cho HTK càng được sử dụng hiệu quả.

Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng
để được công ty chấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ (tư cách, vốn, khả năng trả
nợ, điều kiện kinh doanh, tài sản đảm bảo). Mỗi công ty đều thiết lập tiêu chuẩn bán
chịu của mình chính thức hoặc không chính thức. Về mặt lý thuyết, công ty nên hạ
thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do
gia tăng doanh thu từ việc áp dụng chính sách bán chịu vượt quá mức chi phí phát sinh
do bán chịu.
Điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian và tỷ lệ chiết khấu áp
dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép. Ví dụ: điều khoản bán
chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không
lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát
hành hóa đơn.
Thay đổi điều khoản bán chịu là thay đổi thời hạn bán chịu và điều khoản chiết
khấu. Thay đổi thời hạn bán chịu phải trên cơ sở tính toán được sự bù đắp giữa doanh
thu mang lại với chi phí tăng thêm, để mang lại lợi nhuận. Còn, thay đổi điều khoản
chiết khấu liên quan đến thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu. Thời hạn chiết khấu là
SVTH: 22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời hạn đó thì sẽ
được nhận tỷ lệ chiết khấu. Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá
bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu. Thay đổi tỷ lệ
chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phải thu. Tăng tỷ lệ chiết
khấu sẽ kích thích người mua trả tiền sớm hơn, dẫn đến, giảm kỳ thu tiền bình quân,
làm giảm chi phí đầu tư khoản phải thu; tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với sự sụt
giảm về doanh thu bán hàng. Bởi vậy, phải tính toán sao cho hợp lý việc giảm chi phí
đầu tư khoản phải thu phải bù đắp được thiệt hại do giảm lợi nhuận.
Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu
Chính sách bán chịu không chỉ ảnh hưởng đến tăng hoặc giảm khoản phải thu mà

Công cụ
DN nên đầu tư phần mềm kế toán có phần hành (module) hỗ trợ quản lý công nợ.
Những phần mềm ứng dụng này có thể ra được các báo cáo tổng hợp cũng như báo
cáo công nợ chi tiết đến khách hàng theo các tiêu chí quản trị, giúp tiết kiệm thời gian,
nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên thu nợ.
Quy trình
Trước khi ký hợp đồng cho khách nợ, nhân viên bán hàng nên trực tiếp đến thăm
trụ sở công ty khách hàng để trao đổi, thu thập thông tin, tiến hành đánh giá xem
khách hàng có điều kiện được nợ không. Sau đó đề xuất hạn mức tín dụng cho khách
hàng.
Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn
rằng khách hàng không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi đã bị đóng hợp đồng. Mẫu
hợp đồng nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán
Sau khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên gửi invoice (bản liệt kê), hóa đơn cho
khách đúng kỳ hạn bằng chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách
hàng nhận được giấy tờ trong thời gian ngắn nhất; liên lạc với khách hàng để giải
quyết vướng mắc, đẩy nhanh tiến trình.
Gửi thư nhắc nợ lần 1, 2, 3 với các mốc thời gian cụ thể cho khách hàng có tuổi nợ
cao hơn thời gian cho phép; hẹn gặp và đến thăm khách hàng nếu thấy trao đổi qua
SVTH: 24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
điện thoại không hiệu quả Nếu khó thu hồi nợ, có thể nhờ công ty chuyên thu nợ
hoặc bán nợ.
 Mỗi DN có những đặc thù riêng về lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tài sản, VLĐ và
khoản mục nợ phải thu nhiều hay ít. Nhà quản lý của từng DN nên lựa chọn những
phương thức phù hợp nhất cho DN của mình dựa trên phương châm "lợi ích và chi
phí", nhiều khi phải đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận.
Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả quản trị khoản phải thu:
Công thức 1: Vòng quay KPT =
BQ

1 tháng là 30 ngày)

KPT
SVQ
là số vòng quay khoản phải thu
SVTH: 25

Trích đoạn Khái quát chung về Công ty Cổ phần kinh doanh tổng hợp Miền Đông Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ký các văn bản gửi trong nội bộ công ty hoặc các cơ quan theo quy định của GĐ công ty Trực tiếp làm việc với các đơn vị trong và ngoài công ty để tham mưu cho GĐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status