Trường ĐHKT-KT Hải Dương Khoa tế toán
Luận văn
Đề tài " THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG "
1
Kế toán các khoản thu chi tiền mặt: 6
Kế toán các khoản thu chi ngoại tệ: 6
3.1. SO SÁNH THỰC TẾ NƠI THỰC TẬP VỚI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC 39
2
PHẦN 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
1.1.1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động được biểu hiện dưới hình
thức tiền tệ như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình hình biến động
sử dụng tiền mặt quản lý chặt chẽ chế độ thu, chi của công ty cho phù hợp với Nhà nước.
- Vốn bằng tiền của đơn vị là tài sản tồn tại dưới dạng hình thức giá trị trong
quá trình kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh
toán mua sắm vật tư hàng hóa để phục vụ cho quá trình kinh doanh, vừa là kết quả
của việc mua bán hàng hóa hoặc thu tiền các khoản công nợ.
- Việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân theo nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ
của Nhà nước.
- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tồn quỹ hàng ngày, đôn đốc việc
chấp hành thanh toán của mọi thành viên cho kịp thời giám sát việc chi tiêu tiền
mặt cho phù hợp với chế độ của Nhà nước.
- Kế toán vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh của công ty thường phát
sinh quan hệ thanh toán giữa công ty với Nhà nước, cấp trên với cán bộ công nhân
viên. kế toán dùng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, của công ty để thanh toán, đồng
thời phải phản ánh rõ, chính xác nhiệm vụ thanh toán từng đối tượng, từng khoản
thanh toán tránh tình trạng chiếm dụng vốn.
phải tổ chức công tác kế toán ở đơn vị một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với
khả năng và trình độ của đội ngũ kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng.
Hoạt động kinh doanh sản xuất ở công ty có liên quan đến mọi bộ phận, mọi
người trong công ty. Vì vậy để thu thập được thông tin kinh tế về tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính trong công ty thì cần phải tổ chức tốt hạch toán ban đầu ở tất cả
4
các bộ phận ở công ty. Trong đó kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền được tốt thì xí
nghiệp phải:
+ Căn cứ vào hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu của tổng cục thống kê kế
toán của ngành đã ban hành để quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu
đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phát sinh.
+ Quy định người chịu trách nhiệm thông tin kinh tế về nội dung của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ ban đầu, đồng thời hướng dẫn một
cách đồng bộ ghi chép đầy đủ các yếu tố của chứng từ.
+ Quy định trình tự luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng
tiền, xác định rõ thời hạn lập và luân chuyển chứng từ ban đầu và luân chuyển
chứng từ theo quy định để đảm bảo cho việc ghi sổ và theo dõi kịp thời.
+ Chất lượng hạch toán ban đầu có ý nghĩa đối với toàn bộ phận công tác kế
toán. Vì vậy việc phân công và tổ chức nghiệp vụ vốn bằng tiền cần phải cụ thể
thổng nhất. Việc tổ chức phân công rất rõ ràng đối với cá nhân giúp xác định rõ
trách nhiệm vật chất, tiền vốn đối với cá nhân liên quan đến nhiệm vụ cụ thể.
+ Với hình thức kế toán tập trung thì việc thống nhất với nhau về trình tự luân
chuyển chứng từ giúp cho quá trình luân chuyển có thứ tự, nhanh chóng kịp thời
thuận lợi cho công việc theo dõi nguồn vốn tại Công ty.
1.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.3.1. Kế toán tiền mặt
1.3.1.1. Khái niệm
Là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ tiền mặt của đơn vị bao gồm
tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý, tín phiếu, ngân phiếu.
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt
Có TK 511 doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ
Có TK 512 doanh thu nội bộ
Có TK 333 (3331) nếu có
- Xuất quỹ tiền mặt trả các khoản nợ phải trả
Nợ TK 331 phải trả người bán
Nợ TK 334 phải trả CBCNV
Nợ TK 338 (3388) phải trả khác
Nợ TK 336 phải trả nội bộ
Nợ TK 311 vay ngân hàng
Nợ TK 333 thuế và các khoản phải nộp (chi tiết các loại)
Có TK111 (1111)
Kế toán các khoản thu chi ngoại tệ:
- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ
6
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 511, 512
Có TK 333 (3331) nếu có.
- Chi ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ
Nợ TK 152, 156, 211, 213
Nợ TK 611, 211, 213
Nợ TK 133
Có TK111 (1112): TGHT
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIỀN MẶT
TK 111
511,512
Thu tiền từ hoạt động bán
hàng cung cấp dịch vụ
112
xuất quỹ tiền mặt gửi vào
ngân hàng
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) được thực hiện trên tài khoản 112
Tài khoản 112 gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng
+ TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng
đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
+ TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng.
Kết cấu TK 112:
Nợ TK 112 Có
SDĐK:
- Các khoản tiền VN, ngoại tệ đã gửi
vào ngân hàng.
- Số chênh lệch tỷ giá tăng
Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại
- Các khoản tiền VN, ngoại tệ rút
từ ngân hàng.
- Số chênh lệch tỷ giá giảm
- Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại
SDCK: Số tiền còn gửi ngân hàng, kho
bạc.
Nguyên tắc hạch toán
- Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng của đơn
vị là giấy báo nợ, giấy báo có, hoặc các bảng sao kê của ngân hàng như uỷ nhiệm
thu, uỷ nhiệm chi bảng kê nộp Séc.
- Cuối kỳ nếu có sai lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên sổ của
ngân hàng thì phải ghi sổ theo số liệu của ngân hàng.
Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng
- Thu hồi các khoản nợ bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112
Mua TSCĐ,BĐSĐT, chi đầu tư xdcb
144,244
Thu hồi các khoản ký cược,ký quỹ 133 152,153,156,611
411
Nhận vốn góp LD,LK,CP Mua vật tư, hàng hóa, ccdc
344, 338
311,315,331,333 336,338,341,342
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn Thanh toán các khoản nợ phải trả
133 632,627,635, 641,642,811
511,512,515,711
Doanh thu thu nhập khác bằng tiền gửi
CP SXKD, CP hoạt động khác
3331 411,421,414,415,418
Trả lại vốn góp, trả cổ tức
Thuế GTGT cho các bên góp vốn, chi các quỹ
521,531,532
Thanh toán các chiết khấu 133
Thuế GTGT
10
1.3.3. Kế toán tiền đang chuyển
1.3.3.1. Khái niệm
- Tiền đang chuyển là số vốn bằng tiền của đơn vị đã gửi vào ngân hàng
kho bạc hoặc đã gửi cho bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục
chuyển tiền từ TK 112 để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo
có, giấy báo nợ hay các bảng sao kê của ngân hàng.
1.3.3.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán
Tài khoản sử dụng
-TK sử dụng: 113”Tiền đang chuyển” mở 2 TK cấp 2
+ Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam
- Giám đốc: Lưu Văn Hưng
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương, tiền thân là Xí
nghiệp Khảo sát thiết kế giao thông Hải Hưng trực thuộc Sở Giao thông vận tải
Hải Dương. Được thành lập theo quyết định số 44/TC ngày 08 tháng 01 năm 1983
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng và thành lập theo Nghị định 388/HĐBT ngày
20 tháng 11 năm 1991, tại quyết định số 975/QĐ - UB ngày 25 tháng 11 năm 1992
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng thành lập doanh nghiệp Nhà nước với chức
năng nhiệm vụ ”Khảo sát thiết kế các công trình chuyên ngành giao thông vận tải”.
Đăng ký kinh doanh hành nghề với trọng tài kinh tế tỉnh, số đăng ký: 105 488 ngày
12 tháng 12 năm 1992.
Đầu năm 1997 sự kiện tỉnh Hải Hưng được tách ra tái lập 2 tỉnh Hải Dương
và Hưng Yên thì Công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần tư vấn xây dựng
giao thông Hải Dương tại quyết định số 02/QĐ - UB ngày 06 tháng 01 năm 1997
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Số đăng ký kinh doanh 111 563 ngày 13
tháng 01 năm 1997 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấp.
Năm 2004 thực hiện việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty
cổ phần theo nghị định số 64/2002/NĐ - CP ngày 19 tháng 06 năm 2002 của Chính
Phủ và quyết định số 999/QĐ - UB ngày 19 tháng 03 năm 2004 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Hải Dương về việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Công
ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương đã đổi tên thành Công ty cổ
phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương, số đăng ký kinh doanh 0403 000
198 ngày 23 tháng 09 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấp.
12
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương là đơn vị hạch toán
độc lập, có tư cách pháp nhân kinh doanh ngành nghề theo chuyên ngành, có con
dấu riêng và tài khoản riêng tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hải Dương. Tài
khoản số: 4601 0000 0000 49. Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là:
900 000 000 đồng (Chín trăm triệu đồng). Vốn điều lệ được chia thành: 9 000 cổ
phần. Các cổ phần có giá trị và quyền lợi ngang nhau. Trong đó: Vốn Nhà nước tại
Công ty không có; Vốn của các cổ đông: 900 000 000đồng (Chín trăm triệu đồng)
kế 2 chịu trách nhiệm về phần giám sát thi công để đảm bảo tính khách quan và
chất lượng công trình và ngược lại.
14
GIÁM ĐỐC GIAO
VIỆC
ĐỘI KSTK I ĐỘI KSTK II
BẢN VẼ THIẾT KẾ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ SƠ
BÀN GIAO HỒ SƠ
TỔ CHỨC NGHIỆM THU QUYẾT
TOÁN
ĐẤU THẦU CÔNG
TRÌNH
THẮNG THẦU CÔNG
TRÌNH
LÀM HỒ SƠ ĐẤU
THẦU CÔNG TRÌNH
GIÁM ĐỐC GIAO
VIỆC
ĐỘI KSTK I ĐỘI KSTK II
BẢN VẼ THIẾT KẾ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ SƠ
BÀN GIAO HỒ SƠ
TỔ CHỨC NGHIỆM THU QUYẾT
TOÁN
ĐẤU THẦU CÔNG
TRÌNH
THẮNG THẦU CÔNG
TRÌNH
LÀM HỒ SƠ ĐẤU
nhân đó về thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Ban Kiểm soát: Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai
phạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Giám đốc và Phó Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ được giao.
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn, kế hoạch dự trữ các loại vật tư nhằm đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh liên tục không bị gián đoạn.
- Kế toán:
+ Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên sổ sách
kế toán đúng chế độ kế toán thống kê theo quy định của nhà nước.
+ Phân tích các hoạt động tài chính, tham mưu các biện pháp cho giám đốc
về sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm.
+ Lập báo cáo tài chính đúng kỳ hạn.
- Phòng hành chính, vật tư: Chịu trách nhiệm in ấn, đóng gói và bàn giao hồ
sơ cho bên mà công ty đã ký kết hợp đồng kinh tế.
16
2.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Kế toán trưởng là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán của Công ty,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán
thống kê, hoạch toán kinh doanh và thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Đồng
thời có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ khác trong Công ty. Với
công tác kế toán nhằm đảm bào sự đồng bộ, thống nhất về mặt số liệu và quy trình
kế toán thống kê.
- Thủ quỹ: Là người quản lý và tổ chức Thu - Chi quỹ tiền mặt của Công ty
trên cơ sở các chứng từ hợp pháp, hợp lệ hàng ngày lập sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
phản ánh tình hình tăng giảm số dư tồn quỹ tiền mặt báo cáo với kế toán trưởng.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết cho các loại vật
Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm thực hiện
2006 2007 2008 2009 2010
1 Mặt hàng
Các
sản
phẩm
thiết
kế
Các
sản
phẩm
thiết
kế
Các
sản
phẩm
thiết
kế
Các
sản
phẩm
thiết
kế
Các
sản
phẩm
thiết kế
+ Thông tư kèm hợp đồng, biên bản thanh lý, thanh toán
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Các văn bản đã được duyệt về chi trả, thanh toán khác kèm các chứng từ hoá
đơn liên quan.
Kiểm tra và thực hiện phần hành:
Phó phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ trên sẽ tiến hành kiểm tra
chứng từ và giao cho kết toán chi tiết phần hành vốn bằng tiền. Căn cứ vào chứng
từ này kế toán phần hành lập phiếu thu, phiếu chi rồi trình lên kế toán trưởng kiểm
tra sau đó trình lên cấp trên ký duyệt.
Kế toán phần hành chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vào các sổ kế toán chi
tiết rồi bàn giao lại sổ chi tiết cho kế toán tổng hợp. Cuối tháng kế toán tổng hợp
lập các chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ và sử dụng nó làm căn cứ vào sổ cái
rồi trình tài liệu này cho trưởng phòng ký duyệt.
- Tập hợp, lưu trữ chứng từ:
Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập sổ đăng ký chứng từ
và sổ kế toán chi tiết sẽ được lưu một bản trong bảng tổng hợp chứng từ gốc, một
bản khác được đóng lại thành quyển và lưu giữ kèm với sổ kế toán chi tiết. Các
chứng từ này được bảo quản, lưu trữ. Khi hết thời hạn lưu trữ sẽ được bộ phận lưu
trữ đưa ra huỷ.
19
2.6.2. Hình thức tổ chức kế toán ở Công ty
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương áp dụng chế độ kế
toán theo QĐ số 48/2006 - BTC
Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ. Hình
thức này phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của Công ty.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn
kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Để dễ kiểm tra ghi chép, mẫu sổ đơn giản dễ kiểm tra đối chiếu thuận tiện cho
việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán. Công ty áp dụng hình thức
chứng từ ghi sổ với hệ thống chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
Sổ đăng
ký ctừ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
* Số liệu thực tế về kế toán thu chi tiền mặt tháng 5 năm 2011 tại công ty
Số dư đầu tháng 05: TK 111: 192.000.000đ; TK 112: 500.000.000đ
1. Ngày 03/05/2011 Thu tiền khoan đúc bê tông của ông Nguyễn Văn Nam số tiền:
1.560.000đ (PT 385).
2. Ngày 04/05/2011 Tạm ứng cho chị Thơm mua vật liệu xây dựng số tiền:
12.500.000đ (phiếu chi 414).
3.Ngày 05/05/2011 Thanh toán tiền điện cho công ty giá chưa thuế số tiền: 475.000
thuế GTGT 10% (Phiếu chi 415).
4. Ngày 06/05/2011 Phiếu thu 436 thu tiền BHXH, BHYT của đội xây dựng số 1 số
tiền: 910.000đ.
5. Ngày 07/05/2011 Thu hồi tạm ứng mua vật liệu của anh Hải số tiền: 1.750.000đ
theo giấy đề nghị tạm ứng số 201 ngày 30/3 (Phiếu thu 437).
6. Ngày 08/05/2011 mua 1 máy trộn vữa giá mua chưa thuế số tiền: 5.550.000đ thuế
GTGT 555.000 (PC 416).
7. Ngày 09/05/2011 Thanh toán kinh phí học tập kinh nghiệm cho cán bộ công ty số
tiền chưa thuế: 2.150.000đ thuế GTGT đkt: 215.000đ (PC 417).
8. Ngày 10/05/2011 Tạm ứng tiền lương kỳ I tháng 4 cho công nhân viên số tiền:
42.500.000đ (PC 418).
9. Ngày 11/05/2011 Trả tiền nhà cung cấp vật liệu tháng trước còn thiếu số tiền:
15.120.000đ (PC 419).
10. PT 438 ngày 14/05/2011 Lắp đặt bê tông, cốt thép cho công ty may RichWay số
tiền: 5.810.000đ thuế GTGT phải nộp 581.000đ.
(ký & đóng dấu)
KT trưởng
(ký & họ tên)
Người nộp tiền
(ký & họ tên)
Người lập phiếu
(ký & họ tên)
Thủ quỹ
(ký & họ tên)
Đơn vị: Công ty CP tư vấn xây
dựng giao thông Hải Dương
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 34 Trần Phú –
TP Hải Dương
PHIẾU CHI
Mẫu số: 01 - TT/BB
QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 04 tháng 05 năm 2011 Số:414
Nợ TK: 141
Có TK: 111
Họ và tên người nộp tiền: Ông Trường
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do nộp: Tạm ứng để mua vật liệu - Ông Trường
Số tiền: 12.500.000 (Bằng chữ:Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng chẵn).
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 04 tháng 05 năm 2011
Giám đốc
(ký & đóng dấu)
KT trưởng
(ký & họ tên)
Người nộp tiền
…
Cộng số phát sinh 11.291.000 179.569.500
Số dư cuối tháng 23.721.500
BẢNG KÊ THU TIỀN MẶT
Tháng 05 năm 2011
Chứng từ
Diễn giải
Ghi Nợ
TK111
Có các TK
NT CT 112 131 141 333 338 511 711
24
05/05 435 Thu tiền khoan đúc bê tông 1.560.000 1.560.000
06/05 436 Thu tiền BHXH, BHYT 910.000
910.000
07/05
437 Thu hồi tạm ứng – Hải 1.750.000
1.750.000
14/05 438 Lắp đặt bê tông cốt thép cty 6.391.000
581.000
5.810.000
29/05 440 Chị Nhàn hoàn tạm ứng 680.000