LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận văn Thạc sỹ
kỹ thuật: Nghiên cứu đánh giá thực trạng vận hành từ đó đề xuất giải pháp quản lý
chất lượng xây dựng công trình ngăn mặn vùng triều “ cống Trà Linh I" Thái Thụy -
Thái Bình. Đã hoàn thành đúng thời hạn và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra trong bản
đề cương đã được phê duyệt;
Trước hết tác giả bày tỏ lòng biết chân thành tới Trường đại học Thủy lợi đã đào tạo
và quan tâm giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này;
Tác giả xin trân trọng cảm ơn GS.TS Vũ Thanh Te đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ để
hoàn thành tốt nhiệm vụ của luận văn đặt ra;
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô phòng đào tạo đại học và sau đại
học, các Cô trên thư viện, Khoa công trình, Bộ môn công nghệ quản lý và xây dựng,
Công ty khai thác thủy lợi Bắc Thái Bình, tổ đội vận hành cống Trà Linh I đã tạo điều
kiện, nhiệt tình giúp đỡ cho tác giả trong quá trình làm luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong muốn được sự góp ý, chỉ bảo chân tình của các
Thầy Cô và cán bộ đồng nghiệp đối với bài luận văn. Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 26 tháng 02 năm 2014
Học viên cao học Bùi Quang Hương BẢN CAM KẾT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG
1:
TỔNG
QUAN
VỀ
CÁC
CÔNG
TRÌNH
VEN
BIỂN. 4
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH VÙNG TRIỀU ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM 4
1.1.1. Các công trình vùng triều trên Thế Giới: 4
MÒN
BÊ
TÔNG
VÀ
BÊ
TÔNG
CỐT
THÉP
DO
NƯỚC
BIỂN,
ẢNH
HƯỞNG
CỦA
NÓ
2.2.5. Hiện trạng hư hỏng xuống cấp của cống ngăn mặn vùng triều “ Cống Trà
Linh I” – Thái Thụy – Thái Bình: 48
2.2.6. Đánh giá chung về nguyên nhân gây ra hư hỏng, xuống cấp của các cống
vùng triều ven biển tỉnh Thái Bình: 51
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
2: 52
CHƯƠNG
3:
XÁC
LẬP
ĐIỀU
KIỆN
KỸ
THUẬT
ĐỂ
QUẢN
I”
VÀ
CÁC
CỐNG
VÙNG
TRIỀU
TỈNH
THÁI
BÌNH 54
3.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH CỐNG NGĂN MẶN VÙNG TRIỀU “ CỐNG
TRÀ LINH I”: 54
3.2. LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ CỐNG: 55
3.2.1. Cấp công trình: 55
3.2.2. Các chỉ tiêu thiết kế: 55
3.3. KIỂM TRA VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ THIẾT KẾ: 59
3.3.1. Tính toán thủy công: 59
3.3.2. Đối với vật liệu dùng sản xuất bê tông và bê tông cốt thép: 66
3.3.3. Đối với bê tông & bê tông cốt thép: 69
3.4. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CỐNG: 74
3.4.1. Công tác cốt pha – đà giáo: 74
3.4.2. Công tác cốt thép: 75
LUẬN: 101
KIẾN
NGHỊ: 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1:Ăn mòn BTCT cống qua đê biển Hải Phòng. 6
Hình 1.2: Ăn mòn và phá hủy BTCT cầu Diễn Kim – Nghệ An. 7
Hình 1.3: Ăn mòn, phá hủy BTCT cảng Cửa Cấm – Hải Phòng. 8
Hình 1.4: Ăn mòn BTCT cảng Thương Vụ–Vũng Tàu. 9
Hình 1.5: Ăn mòn BTCT cầu cảng Hòn Gai – Quảng Ninh. 10
Hình 1.6: Cách đặt các con kê “ Trích từ TCXDVN 327:2004”. 22
Hình 1.7: Phục hồi lớp BT bảo vệ ở các đầu bu lông gông ván khuôn 23
Hình 2.1: Giản đồ “Điện thế- Độ pH” của CT khi không có Cl
-
31
Hình 2.2: Giản đồ “Điện thế- Độ pH” của CT khi có Cl
-
32
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các yêu cầu tối thiểu về thiết kế bảo vệ kết cấu chống ăn mòn trong môi trường
biển “ Trích từ TCXDVN 327:2004” 14
Bảng 1. 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu làm bê tông và bê tông cốt thép đạt tính năng
chống ăn mòn trong môi trường biển “ Trích từ TCXDVN 327:2004” 18
Bảng 2.1: Thành phần hóa của nước biển Việt Nam và thế giới. 38
Bảng 2.2: Độ mặn nước biển tầng mặt vùng biển Việt Nam, % 38
Bảng 2.3: Phân loại mức độ xâm thực của môi trường biển đối với BT&BTCT. 40
Bảng 2.4: Chu kỳ triều thiết kế (18-28/9/1983) cm. 46
Bảng 3.1: Cấp chống nứt ứng với loại cốt thép được dùng và giá trị của bề rộng khe nứt
giới hạn (mm). 60
Bảng 3.2: Giới hạn độ võng 63
Bảng 3.3: Khoảng cách lớn nhất giữa các khe nhiệt độ - co giãn cho phép không cần tính
toán,m. 65
Bảng 3.4: Yêu cầu kỹ thuật vật liệu làm BT và BTCT về chống ăn mòn trong môi trường
biển “ Trích từ TCXDVN 327:2004” 66
Bảng 3.5: Yêu cầu về N/X tối đa và R
b
DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT
Ký hiệu Tên đầy đủ
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
BT & BTCT
Bê tông và bê tông cốt thép
BTCT
Bê tông cốt thép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
QLKT
Quản lý khai thác
CTTL
Công trình thủy lợi
BĐKH
Biến đổi khí hậu
PTNT
Phát triển nông thôn
TCN
Tiêu chuẩn nghành
PCLB
Phòng chống lụt bão
QLN&CT
Quản lý nước và công trình
QLDA
họa như mặn xâm nhập sâu vào trong lòng đất, mưa cực đoan dẫn tới tình trạng
thiếu nước ngọt, mất mùa liên tục xảy ra đe dọa đến vấn đề an ninh lương thực quốc
gia.
Thái Bình nói riêng, là tỉnh có trên 50 km bờ biển đáp ứng nhu cầu nuôi trồng
thủy sản, sản xuất muối và du lịch biển. Hàng năm, toàn tỉnh Thái Bình vẫn còn
khoảng 10-20 nghìn ha vụ xuân bị hạn thường xuyên do mực nước nguồn xuống
thấp, lưu lượng qua các cống tưới giảm nhiều so với thiết kế. Vụ xuân các năm
1994, 2004, 2005, 2007, 2008 mực nước trên sông Hồng xuống rất thấp, mặn xâm
nhập sâu, toàn tỉnh có khoảng 30 nghìn ha khó khăn về nguồn nước tưới nhất là giai
đoạn đổ ải chưa kể diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển khoảng 10.000 ha. Hiện
2
nay, quá trình nhiễm mặn vào những khu vực nội đồng đã có những ảnh hưởng to
lớn thấy rõ đến đời sống, sản xuất của người dân địa phương. Các hiện tượng như
sự nhiễm mặn các giếng nước ăn, làm chết cây cối trong vườn, làm giảm năng suất
lúa, hoa màu , điển hình ở xã Thái Đô, Thái Thượng, Thái Ninh huyện Thái Thụy
và xã Nam Cường huyện Tiền Hải và một số nơi khác đã thể hiện mức độ lan rộng
và tác động theo chiều hướng tiêu cực của quá trình nhiễm mặn vào nội đồng. Mặt
khác, nhiều công trình cửa sông, ven biển xuống cấp nghiêm trọng do sự tác động
của nước mặn, sóng biển dẫn đến xói lở, hư hỏng nặng
Trước thực trạng nêu trên, vấn đề: Nghiên cứu đánh giá thực trạng vận hành
từ đó đề xuất giải pháp quản lý chất lượng xây dựng công trình ngăn mặn vùng
triều “ cống Trà Linh I" Thái Thụy - Thái Bình. Là vấn đề rất quan trọng và thiết
thực nhằm xây dựng các giải pháp quản lý chất lượng để vừa có thể tiếp tục phát
triển các nghành sản xuất kinh tế mũi nhọn của địa phương với hiệu quả kinh tế cao,
đồng thời khắc phục, hạn chế các tác động tiêu cực của quá trình nhiễm mặn cũng
như để đảm bảo được sự phát triển bền vững chung của cả vùng lãnh thổ rộng lớn
ven biển tỉnh Thái Bình.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng của cống vùng triều để có giải 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH VEN BIỂN.
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH VÙNG TRIỀU ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM.
1.1.1. Các công trình vùng triều trên Thế Giới:
Hiện nay một số quốc gia phát triển trên thế giới đã xây dựng nhiều công trình
cống ngăn triều với quy mô lớn và kiến trúc kỳ diệu trong lĩnh vực xây dựng công
trình thủy. Đi đầu trong lĩnh vực này phải kể đến các nước Anh, Hà Lan, Phần
Lan…. Các công trình này ngoài tác dụng ngăn triều chống xâm nhập mặn, chống
ngập lụt còn có tác dụng ngăn mối đe dọa của sóng biển khi bão đồng thời cũng là
các điểm thăm quan lý tưởng của khách du lịch. Một số công trình cống ngăn triều
thi công trực tiếp trên lòng sông lớn với các giải pháp công nghệ xây dựng chống ăn
mòn, phá hủy BT&BTCT đã được các nước tiên tiến xây dựng phát huy hiệu quả
cao, có thể điểm qua một số công trình sau:
1.1.1.1. Công trình ngăn sông Thames (Anh):
Những năm trước đây, Thủ đô Luân Đôn thường xuyên bị thủy triều đe dọa.
Theo chu kì, nước do gió và sóng tràn từ sông Thames làm ngập nhiều khu phố, gây
nhiễm mặn nhiều vùng thuộc nước Anh ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái và
đe dọa tính mạng người dân trong vùng. Gía trị thiệt hại ước tính lên tới 30 tỷ bảng
Anh. Chính vì vậy, quyết định xây dựng công trình bảo vệ London trước tai họa
ngập lụt đã được chính quyền thành phố đưa ra năm 1972.
Công trình ngăn sông Thames rộng 520m. Gồm có 10 khoang cửa: 4 cửa lớn và
6 cửa nhỏ. Khoang lớn có chiều rộng 61m, cao 20m, tổng trọng lượng 3.700 tấn. Có
khả năng chịu được tải trọng tác dụng 9.000 tấn. Các khoag thông nước được lắp
đặt cửa van bằng thép hình bán cầu. Tổ hợp công trình trị giá nửa tỷ bảng Anh được
cao 22m, trọng lượng gần 5.500 tấn. Tuyến luồng tầu tại vị trí công trình rộng
360m và sâu 17m.
6
Những công trình ngăn triều tại một số nước tiên tiến trên thế giới đã nêu trên có
thể nói là những nhân kiệt tác của loại về ứng dụng khoa học công nghệ vào công
cuộc chế ngự thiên nhiên, thiên tai. Các công trình này có tính bền vững, an toàn,
lâu dài, đẹp thu hút sự chiêm ngưỡng của nhiều du khách trên thế giới.
1.1.2. Các công trình vùng triều ở Việt Nam:
1.1.2.1. Cống qua đê biển Hải Phòng:
Cống dưới đê biển Hải Phòng được xây dựng bằng BTCT. Sau một thời gian sử
dụng trong điều kiện môi trường không khí và nước biển, toàn bộ các hệ cột bị bong
bục từng mảng dọc theo các thanh cốt thép, nhiều khu vực không còn lớp bê tông
bảo vệ. Cốt thép cột bị lộ ra ngoài và bị ăn mòn phá hủy rất nặng, tiết diện giảm 40
– 60%, nhiều chỗ bị đứt hẳn. (Xem hình 1.1).
Hình 1.1: Ăn mòn BTCT cống qua đê biển Hải Phòng.
1.1.2.2. Cầu Diễn Kim huyện Diễn Châu - Nghệ An:
Là cây cầu huyết mạch nối hai xã Diễn Bích và Diễn Kim (huyện Diễn Châu),
mấy năm gần đây, cây cầu này xuống cấp trầm trọng khiến người dân lo lắng, bất
an. Cầu được làm bằng sắt, BTCT, trụ vĩnh cửu. Làm việc trong môi trường nước
mặn cùng với thời gian đã khiến cho công trình bị ăn mòn, phá hủy xuống cấp nặng
nề. Các dầm sắt bong gỉ, xuống cấp. Phía trên thành cầu hai dãy lan can bằng bê
tông cốt thép đều bị bong tróc, trơ cốt thép bị han gỉ, phá hủy nặng. Một đầu mố cầu
7
có dấu hiệu sụt lún cơ quan chức năng đã phải gia c
ố bằng các rọ đá.
(Xem hình 1.2).
từng mảng rất nặng tập trung chủ yếu ở bụng dầm (R = 210 – 300 daN/cm
2
) Hàm
lượng Cl
-
:0,2-4,5 kg/m
3
BT; pH: 11,26 – 12,08. Cốt thép bị gỉ (ăn mòn) từ trung
bình đến rất nặng, có chỗ tiết diện giảm tới 75%, xảy ra mạnh nhất ở các bụng dầm.
(Xem Hình 1.3).
8 Hình 1.3: Ăn mòn, phá hủy BTCT cảng Cửa Cấm – Hải Phòng.
1.1.2.4. Cảng Thương Vụ - Vũng Tàu [14]:
Qua kết quả khảo sát năm 2001 sau 15 năm sử dụng, cảng Cửa Thương Vụ -
Vũng Tàu đã xuất hiện những hiện tượng hư hỏng do ăn mòn, phá hủy BTCT trên
nhiều bộ phận công trình như:
Ở vùng ngập nước biển: Bê tông bị hà bám, chưa nứt (R≈ 290-350 daN/cm
2
),
hàm lượng Cl
-
: 0,3 – 3,1 kg/m
3
BT; pH: 12,24 – 12,49; hàm lượng SO
3
: 0,08 –
0,21% so với BT. Cốt thép chưa bị gỉ.
Ở vùng nước biển lên xuống, sóng táp: Bê tông bị hà bám, nứt, bong bục từng
daN/cm
2
), hàm lượng Cl
-
: 5,6 – 11,9 kg/m
3
BT; pH: 11,13 – 11,9; hàm lượng SO
3
:
0,08 – 0,21% so với BT. Cốt thép chớm gỉ nhẹ.
Ở vùng nước biển lên xuống, sóng táp: Bê tông bị hà bám, nứt, bong bục từng
mảng (R= 340-560 daN/cm
2
); hàm lượng Cl
-
: 5,4 – 9,2 kg/m
3
BT; pH: 10,16 –
11,23. Hàm lượng SO
3
:0,1 – 0,36% so với BT.Cốt thép cột, giằng bị gỉ rất nặng
nhiều chỗ bị đứt hẳn.
Ở vùng khí quyển trên mặt nước biển và ven biển: Bê tông bị nứt, bong bục
từng mảng rất nặng nhiều khu vực không còn lớp bê tông bảo vệ tập trung chủ yếu
ở bụng dầm (R = 180 – 370 daN/cm
2
), chiều dày lớp bảo vệ: 40 – 59mm. Hàm
lượng Cl
-
: 7,2-13,2 kg/m
thuận và cấp ban hành qui trình chuẩn y mới được cho công trình làm việc theo các
chỉ tiêu cao hơn;
Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý vận hành cống có quyền hạn và
trách nhiệm quản lý sử dụng cống theo quy trình kỹ thuật đã được ban hành;
Các cá nhân hoặc cơ quan khác không được ra lệnh hoặc tự ý đóng hoặc mở
cống;
Trong quá trình sử dụng cống nếu xảy ra sự cố, người quản lý phải tìm mọi biện
pháp xử lý và báo cáo khẩn cấp lên cấp trên để trực tiếp tìm biện pháp giải quyết.
1.2.1.2. Vận hành khi cống đang mở:
Khi cống đang mở, nếu quan trắc thấy một trong các yếu tố thủy lực vượt quá
giới hạn thiết kế, người quản lý phải điều chỉnh độ mở cửa cống để công trình làm
việc đúng theo chỉ tiêu thiết kế;
Nếu thấy mực nước trước cống có khả năng lên quá giới hạn cho phép thì người
quản lý phải đóng cống lại trước khi mép nước lên đến giới hạn đó, và báo cáo lên
cấp trên trực tiếp của mình;
Trong quá trình mở cống phải theo dõi tình hình thủy lực nước chảy qua cống để
điều chỉnh độ mở các cửa cống sao cho nước chảy qua cống thuận dòng, tập trung
vào giữa, giảm nhẹ ở hai bên bờ kênh.
1.2.1.3. Thao tác đóng mở cống:
- Đóng mở từ từ và từng đợt;
- Đóng mở cửa từng đợt phải được tính toán và quy định trong quá trình quản
lý vận hành cống đó;
12
- Với cống có nhiều cửa, phải đóng mở theo nguyên tắc đối xứng hoặc đồng
thời;
- Khi mở cống: đối xứng từ giữa ra hai bên;
- Khi đóng cống: đối xứng từ ngoài vào giữa;
- Đối với các cửa cống có từ hai hàng cánh van trở lên (đối với mỗi cửa) khi
mở phải mở lần lượng theo thứ tự cánh trên trước, cánh dưới sau, khi đóng thì thao
phận móc, đỡ đối trọng, không để cáp phải làm việc thường xuyên liên tục;
Trước khi bão đến các cửa cống phải được đóng kín hoặc hạ xuống vị trí thấp
nhất.
1.2.2. Đối với người quản lý vận hành:
- Phải có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động (tùy theo loại công việc) theo
chế độ hiện hành;
- Không được bố trí công nhân có các bệnh tim mạch, thần kinh làm việc ở
trên cao hoặc dưới nước;
- Công nhân làm việc trên dàn công tác khi có bão phải đeo dây an toàn;
- Công nhân làm việc dưới nước phải biết bơi và có phao bơi;
- Các công nhân vận hành phải được đào tạo và cấp chứng chỉ theo quy định;
Các quy chế bảo đảm an toàn lao động trong công tác sửa chữa thực hiện theo
quy phạm an toàn trong xây dựng;
Tại các cống sử dụng các thiết bị điện để đóng mở cửa van thì khi quản lý vận
hành phải chấp hành quy phạm an toàn sử dụng vận hành các thiết bị điện.
14
1.3. AN TOÀN CÁC CỐNG VÙNG TRIỀU LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC
KHẢO SÁT THIẾT KẾ, THI CÔNG [7] [8] [11]:
1.3.1. Đối với công tác thiết kế:
1.3.1.1. Yêu cầu về thiết kế thủy công [7]:
Tính toán kết cấu ngoài việc được thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện
hành: TCVN 5574:1991, TCVN 4116:1985, TCVN 2737:1995 hoặc các tiêu chuẩn
quy phạm chuyên ngành khác, đồng thời phải áp dụng bổ sung các biện pháp chống
ăn mòn như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mác bê tông, độ chống thấm của bê tông, chiều dày lớp bê
tông bảo vệ cốt thép, bề rộng khe nứt giới hạn và cấu tạo kiến trúc bề mặt của kết
cấu công trình (Xem bảng 1.1);
Bảng 1. 1: Các yêu cầu tối thiểu về thiết kế bảo vệ kết cấu chống ăn mòn trong
nước, at
(2)
8 10 10 12 8 10 12 6 8 10 6 8 10
15
Kết cấu làm việc trong vùng
Khí quyển
S
T
T
Yêu cầu
thiết kế
Ngập
nước
(4)
Nước
lên
xuống
Trên mặt nước Trên bờ,
0¸1 km cách
mép nước
Gần bờ,
1¸30 km cách
mép nước
3 Chiều dày lớp bê
30
25
40
30
30
25
25
20
4 Bề rộng khe nứt
giới hạn , mm
(5)
- Kết cấu ngoài
trời
- Kết cấu trong
nhà
£ 0,1
-
£ 0,05
-
£ 0,1
£ 0,1
£ 0,1
£ 0,15
£ 0,1
£ 0,15
5 Cấu tạo kiến trúc - Bề mặt kết cấu phẳng, không gây đọng nước, không gây tích tụ ẩm và bụi,
- Hạn chế sử dụng kết cấu BTCT dạng thanh mảnh (chớp, lan can chăn nắng),
- Có khả năng tiếp cận tới mọi vị trí để kiểm tra, sửa chữa.
Đối với cáp ứng suất trước đặt trong kết cấu, ngoài việc được bảo vệ bằng lớp
bê tông theo quy định ở Bảng 1.1, cần phải bơm chèn vữa xi măng không co ngót
và không tách nước với mác tối thiểu 40 MPa vào trong ống luồn cáp. Cáp ứng suất
trước đặt ngoài kết cấu được bảo vệ bằng dầu trong ống luồn cáp theo chỉ dẫn riêng;
Đối với các kết cấu trong vùng ngập nước và nước lên xuống có yêu cầu niên
hạn sử dụng trên 50 năm (tới 100 năm) thì ngoài việc phải thực hiện quy định ở
17
Bảng 1.1 còn phải áp dụng thêm một trong các biện pháp bảo vệ hỗ trợ với mức tối
thiểu như sau:
Tăng mác bê tông thêm 10 MPa, tăng độ chống thấm thêm một cấp (2 atm) và
tăng thêm 20 mm chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với quy định ở Bảng 1.1;
Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng một lớp bê tông phun khô có mác
bằng bê tông kết cấu dày 30 mm hoặc một lớp bê tông phun khô có mác cao hơn bê
tông kết cấu 10 MPa với chiều dày tối thiểu 20 mm;
Tăng cường bảo vệ trực tiếp cốt thép bằng phương pháp catot (theo chỉ dẫn
riêng);
Đối với các kết cấu trong vùng khí quyển trên mặt nước, trên bờ và gần bờ có
yêu cầu niên hạn sử dụng trên 50 năm (tới 100 năm) thì ngoài việc phải thực hiện
quy định ở Bảng 1.1 còn phải áp dụng thêm một trong các biện pháp bảo vệ hỗ trợ
như sau:
Tăng mác bê tông thêm 10 MPa và độ chống thấm thêm một cấp hoặc tăng
chiều dày lớp bê tông bảo vệ thêm 20 mm;
Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng một lớp bê tông phun khô có mác
bằng bê tông kết cấu dày tối thiểu 15 mm;
Tăng cường thêm lớp sơn chống ăn mòn phủ mặt cốt thép trước khi đổ bê tông
(chất liệu và quy trình sơn phủ cốt thép theo quy định riêng);
Quét sơn chống thấm bề mặt kết cấu, dùng chất ức chế ăn mòn cốt thép hoặc
bảo vệ trực tiếp cốt thép bằng phương pháp bảo vệ catốt theo EN 12696:2000.
1.3.1.2. Yêu cầu về vật liệu [7]:
A clinke nên nhỏ hơn
hoặc bằng 10%);
- Pooclăng thường theo TCVN 2682:1999 (C
3
A clinke nên nhỏ hơn
hoặc bằng 10%);
2 Cát - Modun độ lớn lớn hơn hoặc bằng 2,0;
- Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theo TCXDVN 238:1999;
- Lượng Cl
-
hoà tan nhỏ hơn hoặc bằng 0,05% khối lượng cát cho bê
tông cốt thép thường, nhỏ hơn hoặc bằng 0,01% cho bê tông cốt thép
ứng suất trước, thử theo TCXDVN 262:2001;
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770:1986.
3 Đá (sỏi) - Đường kính hạt lớn nhất (D
max
) nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm cho bê
tông có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40 mm;
- D
max
nhỏ hơn hoặc bằng 20 mm cho bê tông có chiều dày lớp bảo