Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR



 NGHIÊN CỨU CÁC THÔNG SỐ CHÍNH TRONG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯNG NƯỚC
TẠI CÔNG TY NUÔI TÔM XUẤT KHẨU – NHA TRANG  
Chun Ngành: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT MƠI TRƢỜNG GVHD: 


chế, luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đƣợc sự góp ý quý báu
của các quý thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn!!!
Nha Trang, tháng 6 năm 2013
SVTH
Vũ Thị Thảo
ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1. Giới thiệu về nuôi trồng thủy sản 3
1.2. Giới thiệu về ngành nuôi tôm he chân trắng 3
1.2.1.Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam 4
1.2.2.Giới thiệu về vùng nuôi tôm he chân trắng_công ty nuôi tôm xuất
khẩu_Nha Trang 9
1.3. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc nuôi trồng thủy sản 10
1.3.1.Đặc điểm của nƣớc nuôi trồng thủy sản 10
1.3.2.Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng nƣớc nuôi trồng thủy sản 11
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 25
2.2. Nội dung nghiên cứu 25
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 25
2.3.1.Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 26
iv

h: hour (giờ)
mg: miligam
mL: mililitre
%: percentage (phần trăm)
0
C: độ C
cm: centimetre
NTTS: nuôi trồng thủy sản
DO: hàm lƣợng oxy hòa tan
BOD: nhu cầu oxy sinh hóa
COD: nhu cầu oxy hóa học
TB: giá trị trung bình
CNSH: công nghệ sinh học
TP: thành phố

Bảng 3.10: Giá trị pH của nước theo thời gian nghiên cứu 57
Bảng 3.11: Giá trị pH của nước theo chu kỳ ngày đêm 58
Bảng 3.12: Giá trị CO
2
hòa tan trong nước theo thời gian nghiên cứu 59
Bảng 3.13: Sự thay đổi CO
2
theo chu kỳ ngày đêm 60
Bảng 3.14: Sự thay đổi COD theo thời gian nghiên cứu 63
Bảng 3.15: Sự thay đổi BOD theo thời gian nghiên cứu 64
Bảng 3.16: Đặc điểm nước thải nuôi tôm he chân trắng tại công ty nuôi tôm xuất
khẩu – Nha Trang. 67
vi


Hình 1.1: Tôm he chân trắng. 4
Hình 2.1: Mẫu nước được thu theo mặt phẳng ngang và theo tầng nước: 27
Hình 2.2: Đ1: tại chân cầu cho ăn 28
Hình 2.3: Đ2: sau quạt 29
Hình 2.4: Đ3: góc ao bên trái 29
Hình 2.5: Đ4: góc ao bên phải 30

1

Nuôi trồng thủy sản trong ao là một nghề truyền thống ở nƣớc ta. Từ chỗ chủ
yếu dựa vào việc sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên của mặt nƣớc, ngƣời nuôi
đã vận dụng nhiều biện pháp tác động đến môi trƣờng hay đối tƣợng nuôi để nâng
cao năng suất và sản lƣợng cá, tôm trong ao nhằm đạt lợi nhuận cao.
Cũng nhƣ trong tự nhiên, trong các ao nuôi sinh vật phát triển trong giới hạn
của hệ sinh thái và phụ thuộc vào sự vận động của chính hệ đó. Sự sống sót, sinh
sản và tăng trƣởng của cá, tôm nuôi phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố môi trƣờng.
Do đó, để tăng năng suất, nâng cao sản lƣợng cá, tôm nuôi, con ngƣời cần can thiệp,
quản lý duy trì và nâng cao chất lƣợng nƣớc trong các hệ thống NTTS trong quá
trình nuôi.
Chất lƣợng nƣớc trong NTTS đƣợc định lƣợng bằng các đặc trƣng vật lý, hóa
học, sinh học có ảnh hƣởng đến sản xuất thủy sản. Chất lƣợng môi trƣờng là đặc
điểm cơ bản để xác định tiềm năng của sự phát triển nuôi trồng thủy sản. Duy trì
chất lƣợng nƣớc tốt và ổn định suốt chu kỳ nuôi trong ao đƣợc xem là yếu tố then
chốt phát triển bền vững nghề NTTS.
Gần đây, trên thế giới nói chung và ở nƣớc ta nói riêng thì việc nuôi thả tôm
he chân trắng đang ngày càng phát triển, nguyên nhân là do hiệu quả về kinh tế mà
tôm he chân trắng đem lại cao hơn nhiều so với tôm sú: Thời gian nuôi tôm he chỉ
khoảng 3 tháng là thu hoạch, sản lƣợng bình quân khoảng 8 tấn/ha, Nếu mỗi năm
chỉ nuôi 2 vụ sẽ có đƣợc lợi nhuận gấp 2-3 lần so với nuôi tôm sú.
Trong đề tài: 

  sẽ đề cập đến sự biến đổi của các thông số cơ
bản: nhiệt độ, pH, độ mặn, độ trong, màu, mùi, DO, COD, BOD, CO
2

3
 
1.1. 
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động đem con giống tự nhiên hay nhân tạo thả vào
thiết bị nuôi và đối tƣợng nuôi đƣợc sở hữu trong suốt quá trình nuôi. Sản phẩm của
NTTS bao gồm:
 Sản xuất con giống nhân tạo cho NTTS và Ðánh bắt đƣợc tăng cƣờng trên cơ
sở nuôi trồng.
 NTTS cũng bao gồm sản xuất cá mồi cho khai thác thủy sản hay vỗ béo cá tự
nhiên.
Vai trò của ngành NTTS:
 Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu của con ngƣời, góp phần cải thiện tình trạng
suy dinh dƣỡng do thiếu đạm, đóng góp cho sự an toàn thực phẩm.
 Cung cấp công ăn việc làm, góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân ở vùng
nông thôn.
 Gia tăng tích lũy ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm thủy sản cho sự đầu tƣ phát
triển công nghiệp.
 Tạo ra thị trƣờng cho các sản phẩm công nghiệp.
 Cung cấp nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp.
1.2. Gii thiu v ngành nuôi tôm he chân trng
Tôm he chân trắng còn có tên tiếng Anh: White leg shrimp hoặc white shrimp,
camaron patiplanco. Tên tiếng Việt: tôm he chân trắng, tôm thẻ chân trắng hoặc tôm
chân trắng [1].


1.2.1. Tình hình nuôi tôm he chân trng trên th gii và Vit Nam
a) Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới
5
Ngành nuôi tôm thẻ chân trắng ( Litopenaeus vannamei) phát triển mạnh trong
khoảng hơn mƣời năm trở lại đây. Loài này có nguồn gốc từ Tây Thái Bình Dƣơng,
Châu Mỹ La Tinh, đã đƣợc nghiên cứu nuôi thí nghiệm tại Tahiti trong đầu những
năm 1970 với mục đích nghiên cứu về tiềm năng để phục vụ cho nghề nuôi trồng
thủy sản. Việc sản xuất thành công con giống ở Nam Mỹ đã dẫn đến sự nhân rộng
của loài tôm này vào Châu Á trong những năm 1990 nhƣ: Trung Quốc (1988); Đài
loan (1995); Việt Nam (2000); Indonesia (2001); Thái Lan (1998); Malaysia (2001);
Ấn Độ (2001); Philippine (1997) (Briggs và ctv.,2004.).
Tổng sản lƣợng tôm nuôi của thế giới gia tăng đều đặn từ năm 1970. Sản
lƣợng tôm he chân trắng là 2 133 381 tấn, vƣợt lên trên tôm sú là 658 221 tấn vào
năm 2006 (FAO, 2008).
Theo hiệp hội nuôi tôm thế giới, các mặt hàng chế biến từ tôm chân trắng
chiếm 2/3 tiêu thụ tôm toàn cầu. Giai đoạn từ 2001 đến 2006, trong khi tôm sú duy
trì ở một sản lƣợng nhất định, thì ở châu Á , sản lƣợng tôm chân trắng nhảy vọt lên
từ 1,5 – 1,6 triệu tấn và ƣớc đoán đạt 1,8 triệu tấn vào năm 2009.
Bài báo cáo của TS. James Anderson trong hội nghị dự báo toàn cầu cho lãnh
đạo nuôi trồng thủy sản tháng 11/2007 tại Tây Ban Nha nêu rõ tổng sản lƣợng tôm
nuôi toàn cầu tăng trƣởng chủ yếu do sự gia tăng mạnh mẽ của sản lƣợng tôm chân
trắng, loài tôm có nguồn gốc Nam Mỹ đƣợc đƣa vào nuôi tại các nƣớc châu Á từ
năm 2001. Với những tiến bộ vƣợt bậc tại châu Á, tôm chân trắng đang và sẽ quyết
định thị trƣờng tôm toàn cầu trong những năm sắp tới. Tổng sản lƣợng nuôi tôm
trên toàn thế giới năm 2007 đạt khoảng 3,3 triệu tấn, trong đó, tôm he chân trắng
chiếm khoảng 63%. Ngay tại châu Á, “quê nhà” của tôm sú, trong tổng sản lƣợng
tôm năm 2007 ƣớc tính khoảng 2,65 triệu tấn thì tôm chân trắng cũng chiếm tới

phải nuôi trên 4 tháng. Đặc điểm của tôm nuôi nói chung từ tháng thứ 3 trở đi rất dễ
nhiễm bệnh nên tôm chân trắng đỡ rủi ro hơn vì thu hoạch sớm.
 [15]
Từ những lợi ích cũng nhƣ hiệu quả của việc nuôi tôm chân trắng mang lại,
năm 2008, Việt Nam cho phép ngƣời dân nuôi tôm chân trắng theo hình thức thâm
canh nhƣng phải đảm bảo các điều kiện theo tiêu chuẩn 28 mà Bộ vừa ban hành.
Các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận vẫn đƣợc nuôi tôm chân trắng theo
nhu cầu của nhà đầu tƣ và nằm trong vùng quy hoạch của địa phƣơng.
7
Tôm chân trắng đã và đang nuôi phát triển theo chiều hƣớng tốt trên vùng đất
thịt, đất cát từ Quảng Ninh đến Bình Thuận. Sản lƣợng tôm chân trắng chiếm 5-7%
sản lƣợng tôm nuôi trên phạm vi cả nƣớc. Cũng trong năm 2008, tại một số tỉnh nhƣ
Sóc Trăng, Trà Vinh, Cà Mau…, bà con đã nuôi tôm thẻ chân trắng ngoài vùng qui
hoạch với hy vọng gỡ lại thua lỗ trong nuôi tôm sú.
Tại điểm hộ ông Lê Minh Ký ở TP Tam Kỳ, 200 nghìn con tôm giống đƣợc
thả nuôi từ ngày 18/4. Sản lƣợng tôm đạt trên 1,2 tấn, năng suất trên 4 tấn/ha, tổng
thu 64,8 triệu (216 triệu đồng/ha), lãi 30 triệu đồng (lãi 100 triệu đồng/ha). Tại TP
Hội An, 0,7 ha tôm đƣợc thả nuôi từ ngày 16/5, tôm đã đƣợc thu hoạch với sản
lƣợng 3,5 tấn, năng suất 5 tấn/ha, tổng thu 150,5 triệu (215 triệu đồng/ha), lãi 25
triệu đồng (lãi 35,7 triệu đồng/ha).
Còn tại Quảng Bình, nuôi tôm trên cát cũng thu đƣợc lãi lớn. Trên 9.000m
2
ao
tôm, gia đình anh Sơn (xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch) đã thả nuôi 15 vạn con
tôm thẻ chân trắng. Nhờ áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật theo hƣớng
dẫn, sau 3 tháng, đến nay trang trại của anh đã thu về 15 tấn tôm, trừ các khoản chi
phí còn lãi 300 triệu đồng.

trong tỉnh hiện đã có 1.153ha tôm chết, chiếm 49% diện tích thả nuôi. Tôm thẻ chân
trắng thiệt hại chiếm 79,6%; tôm sú thiệt hại chiếm 61,8% diện tích nuôi. Hiện
tƣợng tôm chết hàng loạt xảy ra mạnh tại 3 huyện có diện tích nuôi tôm lớn trong
tỉnh: Cần Đƣớc mất hơn 827ha; Cần Giuộc mất 154ha; Châu Thành mất 63ha.
Dịch bệnh đang đe dọa đến sản lƣợng thu hoạch của các đầm tôm, trong khi
còn khoảng 1,5 tháng nữa thì các vùng nuôi tôm trọng điểm của cả nƣớc mới chính
thức thu hoạch vụ tôm nuôi đợt 1 năm 2010. Bởi vậy, doanh nghiệp thủy sản đang
trong tâm trạng đợi chờ tôm nguyên liệu, nhiều nhà máy chế biến tôm đông lạnh
xuất khẩu chỉ hoạt động 50% công suất thiết kế. Hàng trăm hộ dân nuôi tôm chân
trắng của thôn Tân Lộc, thôn Lộc Ngọc và Lộc Đông xã Tam Tiến, huyện Núi
Thành - Quảng Nam đang điêu đứng vì tình trạng tôm thẻ chân trắng nuôi thả đã
đƣợc hơn tháng bỗng kéo đàn dạt bờ, đỏ thân, chết hàng loạt và chết rất nhanh. Một
ngƣời nuôi tôm lâu năm ở thôn cho biết, so với năm 2009 thì nƣớc nuôi tôm tốt hơn,
thời tiết cũng thuận lợi, nhƣng không hiểu sao tuần vừa qua tôm lại nổi đầu và chết. 9
 : [15]
Những tháng đầu năm 2011, trong điều kiện dịch bệnh tàn phá nặng nề các
vùng nuôi tôm ở ĐBSCL dẫn đến nguồn tôm nguyên liệu phục vụ chế biến xuất
khẩu khan hiếm nghiêm trọng, các nhà máy chế biến xuất khẩu chỉ hoạt động cầm
chừng, kim ngạch xuất khẩu năm 2011 có nguy cơ không đạt kế hoạch đề ra, thì
tôm thẻ chân trắng lại đƣợc nông dân và các doanh nghiệp lựa chọn để "cứu nguy"
cho cả ngành tôm vì có những ƣu điểm hơn hẳn tôm sú. Theo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn các tỉnh ĐBSCL, thời gian nuôi tôm thẻ chân trắng rất ngắn,
mỗi vụ nuôi chỉ khoảng 2,5-3 tháng, trong khi đó thời gian nuôi tôm sú lên đến 4-
4,5 tháng. Bên cạnh đó, sản lƣợng tôm thẻ chân trắng nuôi thâm canh trên mỗi

o
C và thấp dần ở vùng
ven biển (5 – 6
o
C), tổng lƣợng nhiệt trung bình năm khoảng 9600 – 9700
o
C [5]. Do
đặc tính sông nhỏ và lƣu lƣợng nƣớc đổ về trong mùa mƣa không lớn. Vì vậy độ
mặn ở các vùng ven biển thƣờng cao và khá ổn định trong cả mùa mƣa.
Hệ thống công trình nuôi gồm hai khu vực có tổng diện tích 11540 m
2
:
 Khu nhà ở công nhân, khu văn phòng, phòng thí nghiệm.
 Khu trại sản xuất giống
Hệ thống ao nuôi phục vụ sản xuất diện tích 75000 m
2
, gồm 2 khu vực:
 Khu A gồm 7 ao diện tích 5000m
2
/ao. Trong đó có 1 ao chứa và 6 ao nuôi
thƣơng phẩm.
 Khu B có 8 ao, diện tích 5000m
2
/ao. Trong đó có 1 ao chứa và 7 ao ƣơm
giống.
Đặc điểm ao nuôi tôm he chân trắng:
 Ao nuôi có hình dạng: hình chữ nhật, có diện tích 5000m
2
.
 Cấu tạo ao nuôi: ao đất có phủ bạt đen.

2
, sản phẩn thải ở dạng hòa
tan và rắn) cho chúng thải ra trong quá trình hô hấp và trao đổi chất, đảm bảo đời
sống bình thƣờng cho thủy vực [9].
1.3.2. 
Chất lƣợng nƣớc nuôi trồng thủy sản đƣợc đặc trƣng qua một tập hợp các
thông số: nhiệt độ, độ mặn, pH, độ kiềm, độ cứng, oxy hòa tan (DO), carbon dioxit
(CO
2
), ammoniac (NH
3
), nitrit (NO
2
-
), nitrat (NO
3
-
), hydro sunfua (H
2
S), các kim
loại nặng, Clo, độ đục. Đó là các thông số vật lý, hóa học có tác động trực tiếp đến
cuộc sống của động vật thủy sinh, đến năng suất vật nuôi. Điều đáng chú ý là: mỗi
yếu tố đều có tác động nhƣng tác động của yếu tố mạnh hay yếu thì lại phụ thuộc
vào sự có mặt của các yếu tố khác. Nói cách khác, các yếu tố tác động tƣơng hỗ
nhau, ảnh hƣởng tới hoạt động của thủy động vật [14].
12
1. Các yếu tố thủy lý

nhiệt độ cao thì thƣờng là nồng độ oxy trong nƣớc thấp.
13
 
Nƣớc tinh khiết là chất lỏng trong suốt. Nhƣng nƣớc trong ao thì không phải
vậy, mà có một giá trị nào đó về độ trong. Độ trong là khả năng truyền sáng của ánh
sáng mặt trời khi xuyên qua nƣớc. Khi độ trong của nƣớc rất thấp, thì ngƣời ta gọi
là nƣớc bị đục. Gây nên độ đục của nƣớc là các chất rắn không tan, khó lắng, làm
chùm ánh sáng một phần bị hấp thụ, phần bị tán xạ khi gặp chúng trên đƣờng đi [9].
Từ đó có thể biết đƣợc: Độ trong là chỉ tiêu đánh giá cƣờng độ chiếu sáng
trong tầng nƣớc.
Độ trong của nƣớc trong ao nuôi phụ thuộc chủ yếu vào số lƣợng và đặc tính
khối chất cái (seston) trong nƣớc, đó là tập hợp các sinh vật sống trong tầng nƣớc và
thể vẩn lơ lửng trong nƣớc.
Seston gồm 3 hợp phần sau:
 Chất vẩn vô cơ đƣợc đƣa vào thủy vực từ đất.
 Mùn bã hữu cơ.
 Sinh vật phù du (kể cả động vật và thực vật phù du).
Độ trong là một chỉ tiêu đơn giản, dễ xác định, thông qua chỉ tiêu này ngƣời
nuôi có thể đánh giá tình trạng ao nuôi mà có biện pháp xử lý thích hợp.
Độ đục của nƣớc do các phần tử phù sa (đất sét và bùn) gây nên đƣợc gọi là độ đục
vô cơ. Độ đục vô cơ làm giảm khả năng truyền sáng trong nƣớc, ảnh hƣởng tới quá
trình quang hợp của tảo, giảm sinh khối tảo, thƣơng tổn mang tôm, cá , cản trở hô
hấp, ngột thở sinh vật đáy, cản trở lọc thức ăn động vật thân mềm, từ đó dẫn đến
thấp về năng suất [2].
 Màu sắc nƣớc
Nƣớc nguyên chất là chất lỏng không màu, trong suốt. Còn nƣớc trong các ao
nuôi thƣờng mang các màu sắc khác nhau. Sự cấu thành màu sắc nƣớc là hiện tƣợng

 Các chất gây mùi có nguồn gốc vô cơ:
 Mùi Clo: do quá trình diệt khuẩn bằng hợp chất Clo.
 Mùi trứng thối: do nhiều khí H
2
S.
 Các chất gây mùi có nguồn gốc hữu cơ:
Trong chất thải công nghiệp, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật, formalin….
 Các chất gây mùi từ các quá trình sinh hóa, các hoạt động của vi khuẩn,
rong tảo:
 Mùi tanh hôi: do có nhiều vi khuẩn phát triển
 Mùi bùn: do tảo lục phát triển
15
 Mùi tanh cá: do tảo lam phát triển, các chất tiết của tảo lam là các aldehyt và
axit hữu cơ dễ bay hơi làm cho nƣớc có mùi tanh và rất độc hại đối với thủy sinh
vật
Bởi vậy, có thể coi mùi là một tín hiệu hóa học, một ngôn ngữ biết nói, một
chỉ tiêu cho biết mức độ nhiêm bẩn của thủy vực. Mùi của nƣớc cho biết mối đe dọa
tôm, cá trong ao nuôi. Để biểu thị cƣờng độ mùi ngƣời ta dùng các thuật ngữ: không
mùi, thoang thoảng, rõ rệt, nặng mùi.
2. Các yếu tố thủy hóa
 
Nƣớc nguyên chất là một chất lỏng trung tính, pH = 7.
Trong nƣớc tự nhiên, chỉ số pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng về chất
lƣợng nƣớc. pH chỉ số đo đặc trƣng về độ axit hoặc độ kiềm của nƣớc, pH thấp
chứa nhiều axit, pH cao chứa nhiều kiềm, pH = 7 đƣợc coi là mức trung tính; sự
thay đổi chỉ số pH trong ao nuôi gắn liền với chế độ khí trong nƣớc.
Ở các vùng nƣớc tự nhiên, phạm vi biến động của pH rất rộng, từ 4,5 – 9,5;

Ngƣỡng chịu đựng pH của thủy động vật còn phụ thuộc vào các yếu tố môi
trƣờng khác, các yếu tố tác động trực tiếp tới điều hòa áp suất thẩm thấu (vận
chuyển các ion). Phần lớn nƣớc nuôi trồng thủy sản có độ pH nằm trong khoảng
thích hợp cho cá, tôm, ít gây ra hiện tƣợng độc ác tính trực tiếp do pH. Tuy vậy cần
chú ý tới 2 trƣờng hợp sau:
- Sinh ra axit từ loại đất phèn (đất axit-sunfat)
- Sự thay đổi pH nhất thời trong ngày của các nguồn nƣớc mặt do hoạt động
quang hợp của thủy thực vật [2].
 
Độ mặn đƣợc hiểu là tổng nồng độ của tất cả các ion tồn tại trong nƣớc chứ
không phải chỉ là muối ăn (NaCl). Độ mặn của nƣớc đƣợc hình thành chủ yếu từ
các thành phần: canxi, magie, natri, kali, bicarbonat, clorua và sunfat. Nồng độ và tỷ
lệ giữa các thành phần thay đổi đối với từng nguồn nƣớc. Đơn vị đo độ mặn thƣờng
là mg/l (ppm) trong trƣờng hợp nồng độ thấp, khi nồng độ cao đơn vị thƣờng dùng
là phần ngàn (ppt) [2].
Mỗi loại động vật thủy sinh sống và phát triển thuận lợi trong một khoảng độ
mặn tối ƣu. Phần lớn các động vật thủy sinh chịu đƣợc một khoảng nồng độ muối
khá rộng. Chỉ sự thay đổi lớn về độ muối mới tác động xấu đáng kể. Độ mặn trong
17
nƣớc cũng tác động lên các yếu tố khác, ví dụ: Khi độ muối trong nƣớc tăng, thì độ
tan của các khí trong nƣớc giảm.
Độ mặn ở các vùng nƣớc ven biển phụ thuộc vào độ pha loãng giữa nƣớc ngọt
và nƣớc mặn, vào mùa và vị trí của vùng nƣớc. Độ mặn của ao, hồ nuôi đƣợc hình
thành từ nƣớc nguồn nuôi ban đầu và biến đổi trong quá trình nuôi do các chất đƣa
vào trong thức ăn, do bốc hơi hoặc do nƣớc mƣa. Trong vùng khi hậu phân biệt rõ
mùa mƣa và mùa khô, độ mặn trong ao hồ thay đổi chủ yếu do pha loãng với nƣớc
mƣa hoặc bốc hơi: Giảm về mùa mƣa, tăng về mùa khô [3].

pH của nƣớc (cùng lƣợng axit đƣa vào) phụ thuộc vào loại và nồng độ bazơ trong
nƣớc [9].
Động vật thủy sinh (nói chung) và động vật thủy sản (nói riêng) – trừ các loại
giáp xác (nhất là tôm nuôi) – phát triển bình thƣờng trong một khoảng rộng về độ
kiềm. Tức là mức độ tác động trực tiếp của độ kiềm không lớn. Sự tác động của độ
kiềm lên đời sống vật nuôi và hiệu quả nuôi trồng thủy sản mang tính gián tiếp,
nhƣ:
 Tăng (hoặc giảm) tính đệm của nƣớc (ít biến động pH).
 Sự phát triển của tảo.
 Ảnh hƣởng tới độc tính của kim loại nặng
Cụ thể:
 Độ kiềm quyết định tính đệm của nước:
Khi độ kiềm của nƣớc càng lớn, tính đệm của nƣớc càng cao. Trong ao nuôi
tôm, độ kiềm của nƣớc thƣờng không ổn định. Có thể độ kiềm giảm thấp do:
+ Đất ao bị xì phèn.
+ Mùa mƣa, lƣợng nƣớc mƣa trong ao nhiều, độ mặn giảm.
+ Trong những tháng đầu vụ nuôi tôm, tôm thƣờng xuyên lột vỏ và bên cạnh
đó do hạn chế thay nƣớc.
+ Trong ao nuôi có nhiều ốc.
Để duy trì độ kiềm nƣớc ao nuôi tôm ở giá trị thích hợp 80 – 100mg CaCO
3
/L,
thƣờng sử dụng vôi CaCO
3
hoặc CaMg(CO
3
)
2
, liều lƣợng phụ thuộc vào giá trị độ
kiềm cần nâng lên [2], [9].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status