BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
NGUYỄN VĂN THÔNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
NGUYỄN VĂN THÔNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
thành luận văn này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn khoa
học TS. Tạ Văn Phấn đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông thành phố Hà Nội và các phòng ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá
trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã
luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do
những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn
vẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo
của của các thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
4
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài:........................................................................................1
2. Mục đích của Đề tài:...............................................................................................1
2.1.1. Quy trình đấu thầu xây dựng .....................................................................30
2.1.2. Chất lượng đấu thầu xây dựng...................................................................37
2.1.3. Các chỉ tiêu định lượng phản ánh chất lượng đấu thầu. ..............................37
2.1.4. Các tiêu thức định tính phản ánh chất lượng đấu thầu. ...............................40
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình xây
dựng. ......................................................................................................................46
2.2.1. Chủ đầu tư và các tổ chức đại diện cho chủ đầu tư .....................................48
2.2.2. Nhà thầu .......................................................................................................49
2.2.3. Các cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu ................................................49
2.2.4. Các tổ chức xã hội có liên quan ...................................................................50
2.2.5. Thông tin......................................................................................................51
2.2.6. Đặc điểm của các công trình........................................................................51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................54
3.1 . Tổng quan về mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông thành phố Hà Nội............................................................................54
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông thành phố Hà Nội........................................................................54
3.1.2. Mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông thành phố Hà Nội ........................................................................................55
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông thành phố Hà Nội ................................................................................57
3.2. Giới thiệu về các dự án, các gói thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông thành phố Hà Nội trong các năm vừa qua .............................59
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng
tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội..........
76
3.3.1. Chủ đầu tư ..................................................................................................76
3.3.2. Nhà thầu......................................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................93
6
6
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình hoá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu xây dựng các
công trình
...................................................................................................................47
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông thành phố Hà Nội ................................................................................................55
7
7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp chi tiết kết quả đấu thầu năm 2017 tại Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội ...................................................60
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp chung kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2017 tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội ..................................79
8
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
HSDT
Hồ sơ dự thầu
HSMT
Hồ sơ mời thầu
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
NSNN
Ngân sách nhà nước
NVL
Nguyên vật liệu
UBND
TT-KH
Thông tư – Bộ kế hoạch
TT-XD
Thông tư – Bộ xây dựng
VNĐ
Việt Nam đồng
ABD
viii
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài:
Ngày nay, đấu thầu được áp dụng trên nhiều lĩnh vực nhưng nhiều nhất vẫn là trong
lĩnh vực xây dựng công trình. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phương thức
đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư, nhà
thầu và nhà nước.
Đối với quản lý Nhà nước nói chung, đặc biệt là tại Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội nói riêng, Đấu thầu các công trình xây
dựng có thể được coi là một công cụ quản lý hữu hiệu các hoạt động xây dựng công
trình. Đấu thầu chính là một hình thức của cạnh tranh công khai, minh bạch và bình
đẳng cho mọi nhà thầu. Trái ngược với cơ chế xin, cho trước đây, để nhận được một
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng công tác đấu thầu các
công trình xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
thành phố Hà Nội.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
4.1. Cách tiếp cận:
Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng, Luật xử lý vi phạm
trong lĩnh vực xây dựng... của nhà nước;
Tiếp cận các thể chế, các chính sách quy định trong ngành xây dựng;
Tiếp cận các thông tin dự án;
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Tiến hành điều tra, thu thập các tài liệu bao
gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,
các hồ sơ, quyết định, báo cáo của Ban quản lý dự án;
Phương pháp kế thừa: kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các nghiên cứu đã
thực hiện trước đó;
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh
nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất.
2
2
5. Kết quả dự kiến đạt được:
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu phân tích thực tế chất lượng công tác đấu thầu các
công trình xây dựng trong hoạt động xây dựng hiện nay tại Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội.
Đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng trong công tác đấu thầu
của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội.
khoán. Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước ta đã tổ chức đấu thầu
xây dựng công trình thủy lợi Dầu tiếng với vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu
Á (ADB) vào năm 1979 tại Câu lạc bộ Quốc tế. Kể từ đó tới nay chúng ta đã tổ chức
nhiều cuộc đấu thầu với số lượng và quy mô ngày càng lớn.
1.1.2. Sự phát triển của đấu thầu ở Việt Nam trong những năm qua
Năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì soạn
thảo trình Chính phủ ban hành “Quy chế Đấu thầu” áp dụng cho các dự án đầu tư để
quy định chi tiết đối với tất cả các lĩnh vực về đấu thầu và quản lý công tác đấu thầu
một cách thống nhất. Qua gần hai năm nghiên cứu với sự trợ giúp của các chuyên gia
WB, ADB thông qua Dự án Tăng cường năng lực đấu thầu. Bộ Kế hoạch và đầu tư
đã hoàn thành Dự thảo Nghị định của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Đấu thầu.
Ngày 16/7/1996, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 43/CP ban hành Quy chế
Đấu thầu thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Nội dung cơ bản của Quy chế Đấu thầu
bao gồm những quy định về thủ tục, trình tự tổ chức thực hiện đẩu thầu đối với các
4
4
lĩnh vực tuyển chọn tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp thuộc các dự án đầu tư.
Năm 1997, Chính phủ ban hành Quy chế sửa đổi. Đó là Nghị định 93/CP ngày
23/8/1997 về sửa đồi, bổ sung Quy chế Đấu thầu ban hành theo Nghị định 43/CP,
tiểp theo là Nghị định 88/CP ban hành Quy chế Đấu thầu thay thế Quy chế Đấu thầu
đã được ban hành theo Nghị định 43/CP và NĐ 93/CP. Sau đó Quy chế Đấu thầu NĐ
88/CP lại tiếp tục được hoàn chỉnh trên cơ sờ sửa đổi, bổ sung một số điều được quy
định tại Nghị định 14/CP ngày 5/5/2000 và Nghị định 66/CP ngày 12/6/2003. Có thể
nói, Quy chế Đấu thầu hiện hành cùng với các văn bản hướng dẫn có liên quan đã là
cơ sở pháp lý cho việc thực hiện đấu thầu đối với các dự án đầu tư nói chung và các
dự án sử dụng vốn Nhà nước nói riêng, tuy nhiên tính pháp lý chưa cao.
Ngày 29/11/2005, tại kỳ họp thứ 8, khoá XI Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã
đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể có.
Theo từ điển Bách Khoa thì: Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một
nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp. Trong nền kinh
tế thị trường, người mua tổ chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh
nhau. Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu
của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là
giành được quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu
vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể.
Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật đấu thầu 2013 thì: Đấu thầu là quá trình lựa
chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi
tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để kí kết và thực hiện hợp
đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ
sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Còn theo từ điển Tiếng Việt thì: Đấu thầu là việc đọ công khai ai nhận làm, ai nhận
bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho nhận làm hoặc nhận bán bao gồm các
công trình Xây dựng, các loại hàng hóa và các dịch vụ.
Tuy vậy nếu đứng ở mỗi góc độ khác nhau thì sẽ có cách nhìn nhận và những khái
niệm khác nhau về Đấu thầu:
- Dưới góc độ của chủ đầu tư: Đấu thầu là hình thức cạnh tranh nhằm lựa chọn người
nhận thầu về tư vấn khảo sát thiết kế, thi công xây lắp công trình mua sắm thiết bị...
đáp ứng được yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đặt ra trong xây dựng công trình với giá cả
hợp lý nhất.
- Dưới góc độ các nhà thầu: Đấu thầu là hình thức cạnh tranh mà trong sản xuất kinh
doanh mà thông qua đó nhà thầu giành được cơ hội nhận thầu về tư vấn thiết kế, thi
6
6
7
1.1.3.7. Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký
với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan
trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên
cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
1.1.3.8. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.
1.1.3.9. Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc
cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
1.1.3.10. Tư vấn đầu tư xây dựng là hoạt động đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kinh
nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét quyết định kiểm tra quá
trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư.
1.1.3.11. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể
gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua
sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên,
mua sắm tập trung.
1.1.3.12. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà
thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ
dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
1.1.3.13. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua
sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu,
làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ
chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
1.1.3.14. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập
và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
1.1.3.15. Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm
toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
1.1.3.23. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
1.1.3.24. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy
9
9
định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng
thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
1.1.4. Vai trò của Đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát
triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư.
Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công
bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế
của một dự án đầu tư.
Đấu thầu có vai trò đảm bảo bốn nội dung: hiệu quả – cạnh tranh – công bằng – minh
bạch. Hiệu quả có thể về mặt tài chính hoặc về thời gian hay một tiêu chí nào khác
tuỳ thuộc vào mục tiêu của DA. Muốn đảm bảo hiệu quả cho DA phải tạo điều kiện
cho nhà thầu cạnh tranh công khai ở phạm vi rộng nhất có thể nhằm tạo ra sự công
bằng, đảm bảo lợi ích cho các bên. Với các DA có tổng đầu tư lớn, có giá trị về mặt
kinh tế hoặc xã hội thì công tác đấu thầu là một khâu quan trọng không thể thiếu và
đấu thầu phải tuân thủ theo quy định của nhà nước hoặc tổ chức tài chính cho vay
vốn.
1.1.4.1. Đối với Chủ đầu tư
Thực hiện có hiệu quả yêu cầu về chất lượng công trình, tiết kiệm được vốn đầu tư xây
dựng cơ bản, bảo đảm tiến độ xây dựng công trình.
Thông qua đấu thầu xây lắp, tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất thoát lãng phí.
Bảo đảm quyền chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc vào một nhà xây dựng trong xây
nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng,
từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
1.2. Cơ sở pháp lý trong công tác đấu thầu
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật trước khi có Luật đấu thầu 2005
Năm 1992, Chính phủ ban hành Quyết định 91/TTg ngày 13/11/1992 về hướng dẫn
đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định về nhập khẩu
máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định về nhập khẩu máy móc thiết bị
bằng nguồn ngân sách nhà nước. Ngày 3/7/1993, Chính phủ ban hành Thông tư số
11
1
1
04/TM-ĐT hướng dẫn thi hành quyết định này. Thông tư hướng dẫn những việc liên
quan tới vấn đề đấu thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm: hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh và mua sắm trực tiếp. Tuy nhiên, các quy định này
mới chỉ áp dụng trong lĩnh vực nhập khẩu bằng vốn ngân sách mà chưa bao quát các
lĩnh vực mua sắm khác.
Đến năm 1994, Chính phủ ban hành Quyết định 183/TTg ngày 16/04/1994 quy định
về mua sắm đấu thầu mới bao quát hầu hết các lĩnh vực. Đây là tiền đề cơ bản để có sự
ra đời của Quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996. Quy chế
này đã thống nhất các quy định các Bộ, các Ngành về đấu thầu, đồng thời tạo ra sự
công khai, minh bạch, tăng tính cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế, quản lý cao. Nói
chung, Quy chế đấu thầu đã tạo ra sự quy chuẩn và tương đối phù hợp với các quy
định quốc tế. Quy định này được hướng dẫn bằng thông tư liên tịch số 02/TTLT-BKHBXD ngày 25/02/1997 và được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 93/CP ngày
23/08/1997.
Sau hơn 2 năm thực hiện Quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định 43/CP được sửa
đổi bổ sung theo Nghị định 93/CP, đã tạo dựng được quy trình đấu thầu, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, tăng cường môi trường cạnh tranh lành mạnh. Nhưng đó cũng là thời
tài chính quốc tế. Tuy nhiên, cần phải sớm hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn để
Pháp luật đấu thầu pháp huy hiệu quả phục vụ cho hội nhập quốc tế, thu hết đầu tư
quốc tế và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam.
1.2.3. Những tồn tại trong hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu
Sau 8 năm thi hành Luật đấu thầu năm 2005, các hoạt động đấu thầu mua sắm sử dụng
vốn nhà nước đã bắt đầu đi vào nề nếp, công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Tuy nhiên,
cũng xuất hiện tình trạng lợi dụng sơ hở một số quy định pháp luật để thông thầu, chỉ
định thầu bất hợp lý, kéo dài thời gian thực hiện gói thầu… gây lãng phí, thất thoát
nguồn vốn nhà nước.
Sau đây, tác giả đưa ra những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và hạn chế của Luật đấu
thầu 2005:
• Phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu hiện hành chưa bao quát hết các hoạt động
mua sắm sử dụng nguồn lực của Nhà nước.
• Các quy định về đấu thầu còn tản mạn, không tập trung, không thống nhất.
13
1
3
1.2.4. Những điểm mới trong luật đấu thầu 2013
Luật đấu thầu năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014. Luật này gồm 13
chương với 96 điều được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diện Luật đấu năm 2005,
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
năm 2009. Cụ thể, Luật đấu thầu năm 2013 có những 10 điểm mới căn bản. [1]
1.2.4.1. Điểm thứ nhất
Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho Nhà thầu trong
nước trúng thầu và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với Nhà
thầu và hàng hóa sản xuất trong nước nhằm thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị về