Nghiên cứu tập trung vào vấn đề xác định và phân tích ảnh hưởng của sự kiện trung quốc đặt giàn khoan HD 981 tới thị trường chứng khoán việt nam (luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là sản phẩm nghiên cứu do bản thân tôi thực hiện
dựa trên những tài liệu thu thập được. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận
văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2018

Nguyễn Minh Hồng


2

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌ NH VẼ .....................................................................................5
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .................................................7
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1.

Lý do cho ̣n đề tài ...........................................................................................1

1.2.

Mu ̣c đích nghiên cứu .....................................................................................1

1.3.

Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu .................................................................2


Tổ ng quan về nghiên cứu ............................................................................10

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................15
3.1. Mô hình nghiên cứu sự kiện ...........................................................................15
3.2. Nhận dạng sự kiện và xác định cửa sổ ước lượng, cửa sổ sự kiện .................19
3.3.

Ước lươ ̣ng lơ ̣i nhuâ ̣n thông thường .............................................................20

3.3.1. Mô hiǹ h lợi nhuận trung bình không đổi (Constant Mean Return
Model).. ..............................................................................................................21
3.3.2.

Mô hình thị trường (Market Model) .....................................................21

3.3.3.

Mô hiǹ h định giá tài sản vốn (CAPM) .................................................22

3.3.4.

Mô hình chênh lệch giá ATP ................................................................24

3.3.5.

Mô hình Fama-French ..........................................................................26

3.3.6.

Hê ̣ số beta và phương pháp đo lường Beta ...........................................27

Bố i cảnh xảy ra sự kiê ̣n giàn khoan HD-981 ........................................41

4.1.2.

Diễn biế n của sự kiê ̣n và phản ứng của Viê ̣t Nam ...............................43

4.2.

Tổ ng quan về thi ̣trường chứng khoán trước và sau khi xảy ra sự kiê ̣n ......46

4.2.1.

Thi ̣trường chứng khoán Quý 1-2014 ...................................................46

4.2.2.

Ảnh hưởng sự kiê ̣n HD-981 đế n TTCK Quý 2-2014 ...........................50

4.3.

Kế t quả nghiên cứu tác động sự kiê ̣n ..........................................................55

4.3.1.

Nguồ n thu thâ ̣p dữ liê ̣u .........................................................................55

4.3.2.

Ước lươ ̣ng lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng ...............................................................59


Bảng 4.3: Tham số thố ng kê chuỗi lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường trung biǹ h .......................62
Bảng 4.4: Kế t quả thố ng kê thước đo lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường trung bình và lơ ̣i nhuâ ̣n
bấ t thường trung bình tić h lũy trong của sổ sự kiê ̣n (-5;5) .......................................64
Bảng 4.5: Kế t quả kiể m đinh
̣ thố ng kê......................................................................66
Bảng 4.6: Đánh giá lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường trung biǹ h theo nhóm nghành .................67
Bảng 4.7: Ước lượng và kiểm định CAR trong cửa sổ sự kiện theo mô hình thị trường ........69
Bảng 4.8: Ước lượng và kiểm định CAR trong cửa sổ sự kiện theo mô hình CAPM .......71
Bảng 4.9: Lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường trung bình và lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường trung biǹ h tích
lũy của các cổ phiế u quan sát ....................................................................................74


5

DANH MỤC CÁC HÌ NH VẼ

Hình 2.1 : Phản ứng của giá chứng khoán đố i với thông tin tố t trong thi trươ
̣ ̀ ng hiê ̣u quả
và phi hiê ̣u quả..............................................................................................................9
Hình 2.2 : Phản ứng của giá chứng khoán đố i với thông tin xấ u trong thi trươ
̣ ̀ ng hiê ̣u quả
và phi hiê ̣u quả............................................................................................................10
Hình 3.1: Luồ ng công viê ̣c của nghiên cứu sự kiê ̣n ..................................................18
Hình 3.2: Cửa sổ ước lươ ̣ng và cửa sổ sự kiê ̣n .........................................................19
Hình 3.3: Quan hệ giữa lợi nhuận cổ phiếu và β ......................................................29
Hình 3.4: Ví du ̣ về sự thay đổ i lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường tić h lũy ..................................34
Hình 4.1: Vị trí Trung Quốc đặt giàn khoan HD-981 ...............................................42
Hình 4.2: Biế n đô ̣ng khố i lươ ̣ng giao dich
̣ và chỉ số VN-Index Quý 1-2014 ...........47
Hình 4.3: Tổng giá trị mua ròng của nhà đầ u tư nước ngoài T01/2013 - T03/2014 49

AAR

Average Abnormal Returns

CAR

Cumulative Abnormal Returns

CAAR

Cumulative Average Abnormal Returns

EMH

Efficient Market Hypothesis

UIH

Uncertain Information Hypothesis

NSE

Nairobi Securities Exchange

GICS

Global Industry Classification Standards


7

32,88 điểm - tương đương 5,87%).
Ngày 18/06/2014, Trung Quố c đưa giàn khoan thứ 2 vào biể n Đông. Điể m
xuấ t phát của giàn khoan Hải Nam này là đảo Hải Nam, trong khi điể m đế n của nó
là khu vực cửa vinh
̣ Bắ c Bô ̣. Đây là khu vực mà Viê ̣t Nam và Trung Quố c đang tiế n
hành các bước để đàm phán phân đinh
̣ lañ h hải giữa hai bên. Sau khi sự kiê ̣n xảy ra,
thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Nam cũng giảm điể m mô ̣t vài phiên, nhưng đà giảm
điể m không sâu, và tăng điể m la ̣i sau vài ngày sau đó.
Có thể thấ y, thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Nam còn khá non trẻ và dễ bi ̣ ảnh
hưởng, do vâ ̣y mỗi sự kiê ̣n đươ ̣c công bố , hoă ̣c thâ ̣m chí các tin đồ n đề u có thể gây
tác đô ̣ng lớn đế n thi ̣trường. Vì vâ ̣y viê ̣c xác đinh
̣ mức đô ̣ hay chiề u hướng tác đô ̣ng
của mô ̣t tin đồ n là cầ n thiế t để có những giải pháp điề u chỉnh với hoàn cảnh xảy ra.
Trong pha ̣m vi khóa luâ ̣n, đề tài lựa cho ̣n sự kiê ̣n Trung Quố c đă ̣t giàn khoan
vào vùng biể n đang tranh chấ p với Viê ̣t Nam, và phân tić h mức đô ̣ ảnh hưởng của
sự kiện đó đế n thị trường chứng khoán Viê ̣t Nam ta ̣i thời điể m đó.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Những bấ t ổ n về chính tri ̣ vẫn thường tồ n ta ̣i ta ̣i các nước đang và kém phát
triể n, trong đó các nhà đầ u tư thường cảm thấ y không an toàn khi có bấ t kỳ mô ̣t sự


2

kiê ̣n kinh tế chính tri ̣ tiêu cực nào xảy ra. Hiê ̣n nay có rấ t nhiề u thông tin liên quan
đế n kinh tế , chiń h tri ̣ xuất hiện hàng ngày và có ảnh hưởng trực tiế p đế n thi ̣ trường
tài chiń h, tuy nhiên các nhà đầ u tư thường chưa có đươ ̣c sự đánh giá đúng đắ n về
ảnh hưởng của các thông tin này đế n thi ̣ trường. Phương pháp nghiên cứu sự kiê ̣n
có thể giúp các nhà đầ u tư có đươ ̣c cái nhin
̀ đúng đắ n hơn về thi ̣ trường để có phản

chỉ số thị trường VN-Index.


3

Đề tài tâ ̣p trung phân tić h sự kiê ̣n Trung Quố c đă ̣t giàn khoan Hải Dương
HD-981 vào vùng biể n đă ̣c quyề n kinh tế của Viê ̣t Nam xảy ra vào ngày 2 tháng 5
năm 2014.
1.4.

Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu sự kiê ̣n (Event study) để đánh giá

tác đô ̣ng của các sự kiê ̣n đế n lơ ̣i nhuâ ̣n đầ u tư thông qua các bước như thu thâ ̣p và
xử lý dữ liê ̣u, thiế t lâ ̣p cửa sổ ước lươ ̣ng và cửa sổ sự kiê ̣n cầ n nghiên cứu, ước
lươ ̣ng lơ ̣i nhuâ ̣n thông thường, tin
́ h toán các lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường liên quan đế n sự
kiê ̣n và kiể m đinh
̣ kế t quả.
Để ước lươ ̣ng lơ ̣i nhuâ ̣n thông thường, hay chiń h là lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng của
các cổ phiế u, đề tài áp du ̣ng một mô hình thống kê và một mô hình kinh tế dựa trên
số liê ̣u lich
̣ sử của các cổ phiế u thu thâ ̣p đươ ̣c trong cửa sổ ước lươ ̣ng.
Có rất nhiều những mô hình thống kê và kinh tế cho phép ước lượng lợi
nhuận kỳ vọng, tuy nhiên trong pha ̣m vi nghiên cứu, tác giả sử du ̣ng mô hình thống
kê là mô hiǹ h thi ̣ trường (Market Model) và mô hình kinh tế là mô hình CAPM để
ước lươ ̣ng lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng, đồng thời có những so sánh về kết quả thực nghiệm
của hai mô hình này.
1.5.


Chương 1: Mở đầ u
Chương 2: Khung lý thuyế t và tổ ng quan nghiên cứu
Chương 3: Dữ liê ̣u và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kế t quả nghiên cứu
Chương 5: Kế t luâ ̣n chung


5

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Khung lý thuyế t liên quan đế n lơ ̣i nhuân bấ t thường
Phầ n này giới thiê ̣u các nguyên lý dẫn dắ t phương pháp nghiên cứu sự kiê ̣n.
Những nguyên lý này sẽ giải thić h về tính hiê ̣u quả của thi ̣ trường và vì sao thi ̣
trường phản ứng khác nhau trước những thông tin, sự kiê ̣n khác nhau.
2.1.1. Lý thuyế t thi trươ
̣
̀ ng hiêụ quả
Nghiên cứu sự kiê ̣n đươ ̣c giới thiê ̣u bởi Fama và các cô ̣ng sự (1969) đã cung
cấ p bằ ng chứng hữu ić h về viê ̣c giá các chứng khoán phản ánh thế nào đố i với các
thông tin. Nhiề u nghiên cứu sự kiê ̣n tâ ̣p trung vào lơ ̣i nhuâ ̣n ngắ n ha ̣n mô ̣t vài ngày
xung quanh ngày xảy ra sự kiê ̣n. Ưu điể m của hướng tiế p câ ̣n này là lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ
vo ̣ng hàng ngày gầ n như bằ ng không nên mô hình lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng không có ảnh
hưởng lớn đế n kế t quả lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường.
Giả đinh
̣ trong các nghiên cứu sự kiê ̣n tâ ̣p trung vào các cửa sổ ngắ n ha ̣n là
không có bấ t kỳ đô ̣ trễ nào trong phản ứng của giá chứng khoán đố i với sự kiê ̣n
trong thời gian ngắ n. Tuy nhiên có những nghiên cứu không đồ ng ý với giả đinh
̣
này, và cho rằ ng giá chứng khoán điề u chin̉ h châ ̣m so với thông tin, nên cầ n phải
kiể m đinh

̣
chứng khoán trong quá khứ . Do đó, nế u thi ̣trường hiê ̣u quả da ̣ng yế u thì không thể
thu đươ ̣c lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường sử du ̣ng lich
̣ sử giá cổ phiế u, hay nói cách khác, dựa
vào thông tin trong quá khứ thì nhà đầu cơ không thắng được thị trường.
Phiên bản dạng semi-strong form của giả thuyết cho rằng, giá chứng khoán
đã chịu tác động đầy đủ của thông tin công bố trong quá khứ cũng như thông tin
hiê ̣n ta ̣i vừa công bố xong. Nhà đầu cơ không thể dựa vào thông tin trong quá khứ
cũng như thông tin vừa được công bố để có thể mua rẻ bán đắt chứng khoán, vì
ngay khi thông tin được công bố, giá chứng khoán đã thay đổi phản ánh đầy đủ
thông tin vừa công bố.
Phiên bản dạng strong form của giả thuyết này khẳng định mạnh mẽ hơn nữa
về tính hiệu quả của thị trường tài chính, rằng giá của chứng khoán đã phản ánh tất
cả thông tin công bố trong quá khứ, hiện tại, cũng như các thông tin nội bộ hay
thông tin cá nhân. Cơ sở đứng sau lý thuyết này là nếu có thông tin nội bộ, những
người biết thông tin nội bộ sẽ mua hoă ̣c bán ngay chứng khoán đó để thu lợi nhuận,


7

và như vậy sẽ khiế n giá chứng khoán bi ̣ thay đổi, đến khi nào người trong cuộc
không còn kiếm lời được nữa.
Về mố i liên hê ̣ giữa lý thuyế t thi ̣ trường hiê ̣u quả với lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường,
Hakan Altin (2015) đã nghiên cứu về mố i liên hê ̣ này trong các kỳ bầ u cử, và nhâ ̣n
thấ y rằ ng lý thuyế t thi ̣ trường hiê ̣u quả không đúng trong tấ t cả các trường hơ ̣p, và
mô ̣t trong những bằ ng chứng chố ng la ̣i lý thuyế t thi ̣ trường hiê ̣u quả là sự bấ t
thường về giá cổ phiế u trong giai đoa ̣n bầ u cử. Nế u giả thuyế t thi ̣trường hiê ̣u quả là
đúng, thì sự bấ t thường này sẽ không xảy ra và ảnh hưởng của sự bấ t thường này
cũng khác nhau tùy theo thi ̣trường.
Do đó có thể kế t luâ ̣n không thể giải thić h sự biế n đô ̣ng của thi ̣ trường tài

thị trường. Khi tính không chắc chắn của thông tin được tính đến, những mức giá
này làm giảm kỳ vọng của nhà đầu tư với sự phát triển của công ty trong tương lai.
Một lý thuyết khác gọi là Lý thuyết thông tin không chắc chắn (UIH- Uncertain
Information Hypothesis) được phát triển bởi Brown, Harlow và Tinic (1988). Lý
thuyết dự đoán rằng, sau khi những thông tin mới, kể cả những thông tin về rủi ro,
lợi nhuận kỳ vọng của các công ty bị gia tăng ảnh hưởng một cách có hệ thống.
Trong lúc này, nhận thức chung về phản ứng của thị trường chứng khoán liên quan
đến các sự kiện là lợi nhuận dường như là tích cực (không âm) sau các sự kiện
thuận lợi và ngược lại nếu có những sự kiện không thuận lợi xảy ra
Brown cùng các cộng sự đã phát triể n và thử nghiê ̣m giả thuyế t thông tin
không chắ c chắ n như là mô ̣t cách giải thić h phản ứng của các nhà đầ u tư không ưa
rủi ro đố i với sự xuấ t hiê ̣n của những thông tin không lường trước. Giả thuyế t dự
đoán rằ ng, sau những tin tức về các sự kiê ̣n khủng hoảng tài chin
́ h, cả rủi ro và lơ ̣i
nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng của các công ty bi ̣ ảnh hưởng đề u tăng, và giá cổ phiế u phản ứng
ma ̣nh mẽ hơn với những tin xấ u hơn là tin tố t. Kế t quả nghiên cứu của ho ̣ trên các
cổ phiế u và chỉ số S&P 500 cũng hỗ trơ ̣ cho giả thuyế t này. Hướng tiế p câ ̣n này dựa
trên các giả đinh:
̣


Các nhà đầ u tư là các nhà đầ u tư hơ ̣p lý và ta ̣o ra những kỳ vo ̣ng hơ ̣p lý
(tố i đa hóa lơ ̣i ích kỳ vo ̣ng)



Các nhà đầ u tư là những người không ưa rủi ro




Hin
̣
̀ ng
̀ h 2.1 : Phản ứng của giá chứng khoán đố i với thông tin tố t trong thi trươ
hiêụ quả và phi hiêụ quả
(Nguồ n: Eric Jondeau, EMBA in Management & Finance)


10

Hin
̣
̀ ng
̀ h 2.2 : Phản ứng của giá chứng khoán đố i với thông tin xấ u trong thi trươ
hiêụ quả và phi hiêụ quả
(Nguồ n: Eric Jondeau, EMBA in Management & Finance)
Brown cũng chứng minh rằ ng tính hơ ̣p lý không đòi hỏi thông tin phải phản
ánh ngay lâ ̣p tức. Ho ̣ chỉ ra rằ ng bởi thông tin không hoàn hảo, các nhà đầ u tư
không ưa rủi ro sẽ phản ứng bằ ng cách đă ̣t ra mô ̣t mức giá an toàn ban đầ u, như là
viê ̣c phản ứng thái quá đố i với tin xấ u và ngươ ̣c la ̣i ít phản ứng đố i với tin tố t. Theo
giải thić h của Brown trong nghiên cứu, giả thuyế t thông tin không chắ c chắ n ngu ̣ ý
rằ ng khi các mẫu tương đố i lớn, các sự kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i đươ ̣c phân tić h riêng biê ̣t, sự
thay đổ i giá ngay lâ ̣p tức gây ra bởi những sự kiê ̣n này sẽ sau đó sẽ đưa đế n lơ ̣i
nhuâ ̣n dương ở giai đoa ̣n sau sự kiê ̣n. Tuy nhiên trên thực tế lơ ̣i nhuâ ̣n của cổ phiế u
còn phu ̣ thuô ̣c vào rấ t nhiề u yế u tố khác nữa ngoài các sự kiê ̣n bấ t thường, do vâ ̣y
hầ u như không thể dự đoán trước đươ ̣c hướng và mức đô ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n cuố i cùng trên
cơ sở các yế u tố trước đó.
2.2. Tổng quan về nghiên cứu
Các tin tức về chiń h tri ̣ luôn có ảnh hưởng lớn đế n các hoa ̣t đô ̣ng chin
́ h tri,̣

cảm với bối cảnh phát triển chính trị sẽ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.
Chan, Chui và Kwok (2001) đã phân tić h ảnh hưởng của các tin tức chiń h tri ̣
lên chỉ số Hang Seng Index và kế t luâ ̣n rằ ng các tin tức về chính tri ̣ gây ảnh hưởng
nhiề u hơn đế n thi ̣ trường so với các tin tức về kinh tế . Zach (2003) đã thố ng kê ảnh
hưởng của các sự kiê ̣n chiń h tri ̣ lên mô ̣t trong những sàn giao dich
̣ chứng khoán
chính của Israel là sàn Tel Aviv từ năm 1993 đế n 1997 bằ ng cách sử du ̣ng các kỹ


12

thuâ ̣t thố ng kê khác nhau, và kế t luâ ̣n rằ ng các sự kiê ̣n chiń h tri ̣ có tác đô ̣ng ma ̣nh
đế n lơ ̣i nhuâ ̣n so với những ngày không có sự kiê ̣n chin
́ h tri ̣xảy ra.
Franck và Krausz (2009) đã phân tić h ảnh hưởng của viê ̣c cải cách thể chế ,
các sự kiê ̣n chiń h tri ̣ và chiế n tranh trên thi ̣ trường chứng khoán Israel từ năm 1945
đế n 1960. Ho ̣ nhâ ̣n thấ y rằ ng khả năng chiế n tranh không có tác đô ̣ng lên thi ̣trường
chứng khoán nhưng nó sẽ gia tăng rủi ro trên thi ̣ trường chứng khoản ta ̣i thời điể m
xảy ra đu ̣ng đô ̣, xung đô ̣t. Hơn nữa các bấ t ổ n chin
́ h tri ̣ trong nước cũng làm tăng
rủi ro trên thi ̣trường chứng khoán.
Trong bố i cảnh của Pakistan, Khan và Ahmed (2009) đã kiể m tra mố i quan
hê ̣ giữa các sự kiê ̣n xảy ra từ tháng 12 năm 2007 đế n tháng 10 năm 2008 và ảnh
hưởng của chúng đế n khố i lươ ̣ng giao dich
̣ và lơ ̣i nhuâ ̣n hàng ngày trên thi ̣ trường
chứng khoán và tâ ̣p trung vào những sự kiê ̣n chiń h tri ̣ ảnh hưởng đáng kể đế n lơ ̣i
nhuâ ̣n cổ phiế u và khố i lươ ̣ng giao dich
̣ của chỉ số KSE-100 index.
Aktas và Oncu (2006) đã thử nghiê ̣m giả thuyế t thi ̣ trường hiê ̣u quả với các
trường hơ ̣p nghiên cứu về viê ̣c Quố c hô ̣i Thổ Nhỹ Kỳ đã từ chố i cho phép triể n khai

̣ tham số và
phi tham số , có thể kế t luâ ̣n sự kiê ̣n liên quan đế n ACB ảnh hưởng rõ ràng đế n cổ
phiế u của nhóm nghành Ngân hàng. Đồ ng thời chỉ ra rằ ng thi ̣ trường bắ t đầ u su ̣t
giảm mô ̣t cách rõ nét trong khoảng 20 ngày từ trước khi sự kiê ̣n xảy ra, cho thấ y thi ̣
trường đã dự đoán đươ ̣c trước sự xảy ra của sự kiê ̣n.
Fama (1991) đã kết luận rằng, bằng chứng rõ ràng nhất về hiệu quả của thị
trường là từ những nghiên cứu sự kiện, nghiên cứu sự kiện có thể đưa ra bức tranh
rõ ràng nhất về tốc độ của việc điều chỉnh giá đối với thông tin. Lý thuyết thị trường
hiệu quả đã được tóm tắt bởi Fama (1970), minh họa rằng giá của một chứng khoán
phản ánh đầy đủ các thông tin liên quan bao gồm cả các thông tin công khai và
thông tin bí mật một cách đầy đủ và đồng thời. Điều này có nghĩa là, khi một sự
kiện kinh tế vĩ mô như chính sách về lãi suất, hoặc các sự kiện ở mức độ doanh
nghiệp như các thông tin về lợi nhuận, giá cổ phiếu cần kết hợp với các thông tin
này ngay lập tức. Tuy nhiên các dị thường theo sau các sự kiện được ghi nhận cho
cả hoạt động chứng khoán ngắn hạn và dài hạn bởi nghiên cứu sự kiện, bằng việc
đánh giá ảnh hưởng của một sự kiện lên các chứng khoán. Phần lớn các nghiên cứu
tập trung vào nghiên cứu sự kiện ngắn hạn để đánh giá hiệu quả lợi nhuận chứng
khoán xung quanh ngày xảy ra sự kiện bằng lợi suất của chứng khoán hàng ngày.
Khi cửa sổ sự kiện ngắn, lợi nhuận kỳ vọng hàng ngày gần như bằng 0. Giả định cơ
bản của nghiên cứu sự kiện ngắn hạn hàm ý ngay cả khi có phản ứng chậm trong


14

giá cổ phiếu, nó cũng biến mất một cách nhanh chóng khi của sổ sự kiện ngắn. Tuy
nhiên một lượng lớn nghiên cứu không đồng ý với giả định này, lập luận rằng hiệu
quả của các chứng khoán qua một thời gian dài hơn có thể kiểm tra tính hiệu quả
của thị trường một cách chính xác hơn nếu thị trường mất nhiều thời gian hơn để
hấp thụ thông tin mới.


nghiên cứu sự kiện.
Thứ nhất, cần xác định sự kiện cần nghiên cứu và cửa sổ sự kiện cụ thể. Sự
kiện có thể ở mức vĩ mô hoặc mức độ cá nhân doanh nghiệp. Ví dụ, sự kiện ở mức
độ vĩ mô như việc tăng thuế, hay sự kiện liên quan đến các cuộc bầu cử tổng thống,
hoặc nếu ban quản lý của một doanh nghiệp quyết định trả cổ tức bằng tiền, đó có
thể được xem như là một sự kiện, và ngày thông báo chính sách cổ tức được xem
như là ngày xảy ra sự kiện. Các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự biến động giá cổ


16

phiếu trước và sau sự kiện. Nếu đó là nghiên cứu ảnh hưởng ngắn hạn, lợi nhuận
chứng khoán sau một hoặc hai ngày sau thông báo sự kiện xảy ra sẽ được thống kê.
Nếu nghiên cứu ảnh hưởng dài hạn, lợi nhuận chứng khoán có thể được mở rộng
hơn trong khoảng 1 đến 7 năm.
Các nghiên cứu ngắn hạn tập trung vào việc các thông tin phản ánh vào giá
chứng khoán nhanh như thế nào, trong khi các nghiên cứu dài hạn tập trong vào
kiểm đinh hiệu quả thị trường và mô hình định giá tài sản cân bằng. Khung thời
gian của các nghiên cứu sự kiện bao gồm một cửa sổ sự kiện (event window), cửa
sổ ước lượng (estimation window) và cửa sổ quan sát (post-event window). Cửa sổ
sự kiện thông thường là một vài ngày trước và sau khi sự kiện xảy ra, bao gồm cả
ngày sự kiện xảy ra hoặc được công bố. Hầu hết các nghiên cứu sự kiện dài hạn có
một cửa sổ sự kiện ngắn hạn, có thể là một tháng hoặc một ngày. Cửa sổ ước lượng
thường được sử dụng khi áp dụng các mô hình kinh tế, các hệ số trong mô hình
được ước tính dựa trên tỷ suất sinh lời lịch sử của cổ phiếu thu được thông qua cửa
sổ ước lượng. Tùy thuộc vào mô hình lợi nhuận được chọn, các nghiên cứu sự kiện
có thể sử dụng mô hình chỉ với cửa sổ sự kiện (ví dụ, mô hình thị trường điều chỉnh
– market adjusted model) hoặc cửa sổ sự kiện và cửa sổ ước lượng (ví dụ, mô hình
thị trường – market model).
Bước thứ hai liên quan đến việc chọn mẫu. Sau khi xác định một sự kiện,

sản vốn CAPM được áp dụng để ước lượng lợi nhuận thông thường, việc ước lượng
các tham số có thể thu được thông qua việc tính toán hồi quy lợi nhuận của chứng
khoán theo ngày. Lợi nhuận trước và sau sự kiện có thể áp dụng mô hình hồi quy,
tuy nhiên cửa sổ trước khi sự kiện xảy ra thường được áp dụng trong quy trình ước
lượng vì nó ít bị ảnh hưởng bởi sự kiện hơn so với cửa sổ sau sự kiện.
Bước thứ năm, kiểm định thống kê được thực hiện để thu được lợi nhuận bất
thường. Việc kiểm định xem sự kiện có thực sự tác động đến thị trường hay không
được thực hiện thông qua kiểm định thống kê các giả thiết về phần lợi nhuận bất
thường AR ở các chỉ số AAR, CAR, CAAR. Bằng những phương pháp kiểm định
thống kê tham số hoặc phi tham số, từ đó để đi đến kết luận về sự xuất hiện của lợi
nhuận bất thường liên quan đến sự kiện
Quy trình nghiên cứu sự kiện có thể được thực hiện theo sơ đồ hình 3.1


18

Hin
̀ h 3.1: Luồ ng công viêc̣ của nghiên cứu sự kiêṇ
(Nguồ n: evenstudytools.com)
Tuy nhiên, khả năng ứng dụng của phương pháp nghiên cứu sự kiện còn tùy
thuộc vào giả đinh,
̣ giá chứng khoán của một công ty có phản ứng chính xác trước
những thông tin mới liên quan đến thị trường vốn hay không. Giả đinh
̣ này liên
quan đế n tính hiê ̣u quả của thi ̣trường đã đươ ̣c tác giả triǹ h bày ở phầ n trước.
Như vậy, vấn đề cần tập trung nghiên cứu là các nhà đầu tư mong đợi giá cổ
phiếu phản ứng với một số sự kiện đặc biệt, tuy nhiên các nhà đầu tư thường hiếm
khi chắc chắn về thời gian, mức độ ảnh hưởng và đôi khi họ cũng không chắc chắn
về hướng tác động của sự kiện. Các sự kiện không mong đợi có thể làm thay đổi giá
cổ phiếu, và khi thị trường tài chính tiếp nhận thông tin về một sự kiện đang xảy ra,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status