Tăng cường công tác quản lý chất lượng đào tạo chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao PFIEV tại trường đại học xây dựng - Pdf 56

LỜI CAM ðOAN
Tác giả xin cam ñoan Luận văn thạc sĩ ñề tài “Tăng cường công tác quản lý chất
lượng ñào tạo “Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao - PFIEV” tại trường ðại
học Xây dựng” là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào
và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu ñã ñược thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo ñúng quy ñịnh.
Tác giả luận văn

Trần Thị Bích Vân

1

i


LỜI CẢM ƠN
ðề tài: “Tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo “Chương trình ñào tạo kỹ
sư chất lượng cao - PFIEV” tại trường ðại học Xây dựng” ñược hoàn thành tại
trường ðại học Thuỷ lợi - Hà Nội. Trong suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn ñấu
nỗ lực của bản thân, tác giả ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của các thầy
giáo, cô giáo, của bạn bè và ñồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo Phòng ðào tạo
ðại học và Sau ñại học, thầy cô giáo các bộ môn trong Trường ðại học Thuỷ lợi.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Trương ðức Toàn ñã tận tình hướng
dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường ðại học Xây dựng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về
cung cấp số liệu, cơ sở vật chất ñể tác giả hoàn thành các nội dung của ñề tài.
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñến bạn bè, ñồng nghiệp ñã có những ý kiến góp ý cho
tôi hoàn chỉnh luận văn.
Cuối cùng, xin cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia ñình ñã ñộng viên,

1.5.2 Tiêu chí về quản lý chương trình ñào tạo và các hoạt ñộng ñào tạo.............25
1.5.3 Tiêu chí về quản lý ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên ..........26
1.5.4 Tiêu chí về tổ chức và quản lý ñào tạo ........................................................27
1.5.5 Tiêu chí về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất .........................................29
1.5.6 Tiêu chí về tài chính và quản lý tài chính....................................................29
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chất lượng ñào tạo ñại học ...........30
1.6.1 Nhân tố khách quan ....................................................................................30
1.6.2 Nhân tố chủ quan........................................................................................30
1.7 Kinh nghiệm về quản lý chất lượng ñào tạo ñại học ...........................................32
1.7.1 Kinh nghiệm quốc tế...................................................................................32
1.7.2 Kinh nghiệm trong nước .............................................................................34
1.7.3 Bài học kinh nghiệm cho ñề tài nghiên cứu.................................................35

3

3


1.8 Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài ........................................ 35
Kết luận Chương 1 .................................................................................................... 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG
TRÌNH ðÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC XÂY
DỰNG ...................................................................................................................... 38
2.1 Tổng quan về Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Việt Nam ............ 38
2.1.1 Sự hình thành của Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Việt Nam 38
2.1.2 Mục tiêu của Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao ............................. 40
2.1.3 Quan ñiểm về tuyển sinh và ñào tạo............................................................. 41
2.1.4 ðặc ñiểm của sinh viên theo học Chương trình ............................................ 41
2.1.5 Nội dung chương trình ñào tạo..................................................................... 42
2.1.6 Kiểm ñịnh chất lượng chương trình ñào tạo ................................................. 44

ñạt
...............................................................................................77

ñược

2.4.2 Hạn chế.............................................................................................................78
2.4.3 Nguyên nhân.....................................................................................................79
2.4.4 Cơ hội và thách thức .........................................................................................79
Kết luận Chương 2.....................................................................................................80
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG
TRÌNH ðÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC XÂY
DỰNG.......................................................................................................................81
3.1 ðịnh hướng phát triển của trường ðại học Xây dựng.........................................81
3.1.1 ðịnh hướng phát triển chung ........................................................................81
3.1.2 ðịnh hướng phát triển chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao ................86
3.2 Các nguyên tắc ñề xuất giải pháp tăng cường chất lượng chương trình ñào tạo..88
3.2.1 ðảm bảo tính thực tiễn .................................................................................88
3.2.2 ðảm bảo tính hiệu quả ..................................................................................88
3.2.3 ðảm bảo tính ñồng bộ...................................................................................89
3.2.4 ðảm bảo tính phát triển ................................................................................89
3.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo Chương trình PFIEV trường ðại học Xây dựng ............................................................................90
3.3.1 Tăng cường quản lý chất lượng giảng dạy của giảng viên.............................90
3.3.2 Tăng cường quản lý chất lượng học tập của sinh viên...................................91
3.3.3 ðẩy mạnh công tác kiểm tra – ñánh giá kết quả học tập................................92
3.3.4 ðảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy, học................................93
3.3.5 Các giải pháp phụ trợ khác ...........................................................................94
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp tăng cường công tác quản lý nâng cao chất lượng
ñào tạo.....................................................................................................................95
Kết luận Chương 3.....................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................96

Bảng 2.5 Tổng hợp ñánh giá của cựu sinh viên về chương trình ñào
tạo..........................59
Bảng 2.7 ðánh giá của cựu sinh viên về ñội ngũ giảng viên, hoạt ñộng giảng dạy
...........62
Bảng 2.8 Tổng hợp ñánh giá về công tác tư vấn và hỗ trợ sinh
viên.................................65
Bảng 2.9 Bảng tính ñiểm trung bình học kỳ chung tích
lũy..............................................67
Bảng 2.10 Thống kê số lượng sinh viên tốt nghiệp các khóa gần
ñây...............................68
Bảng 2.12 ðánh giá của cựu sinh viên về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
...............70
Bảng 2.13 Thống kê tỉ lệ việc làm của sinh viên PFIEVðHXD......................................72
Bảng 2.14 Thống kê việc làm sinh viên tốt nghiệp PFIEV-ðHXD
..................................73
Bảng 2.15 Tổng hợp ñánh giá của cựu sinh viên về kết quả ñạt ñược và cảm nhận về
chương trình ñào
tạo.....................................................................................................................74
Bảng 2.16 Tổng hợp khảo sát của cựu sinh viên về tình trạng việc làm
...........................75

7



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung ñầy ñủ


(Chương trình ñào tạo Kỹ sư chất lượng cao)
Chương trình ñào tạo Kỹ sư chất lượng cao của trường ðại học
Xây dựng
Thạc sỹ, Tiến sỹ, Phó giáo sư, Giáo sư

1

1


PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất nước ta ñang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ, việc cạnh tranh toàn cầu ñòi hỏi
nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ tiến trình hội nhập toàn diện của ñất nước.
Trong ñó giáo dục ñại học ñóng vai trò vô cùng quan trọng cho việc cung cấp nguồn
nhân lực có chất lượng cao cho ñất nước.
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ñó, chất lượng ñào tạo cũng ñược xem là yếu tố
sống còn của bất kỳ cơ sở giáo dục ñào tạo nào. Chất lượng ñào tạo không chỉ là ñiều
kiện cho sự tồn tại mà còn là cơ sở cho việc xác ñịnh uy tín, thương hiệu của một cơ sở
giáo dục và ñào tạo, là niềm tin của người sử dụng sản phẩm ñược ñào tạo và là ñộng
lực của người học.
Chương trình ñào tạo Kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) trường ðại học Xây dựng ñược
hoạt ñộng từ năm 1997 theo Nghị ñinh thư ký ngày 12/11/1997 giữa Chính phủ
Cộng hòa Pháp và Chính phủ Việt Nam. Trường ðại học Xây dựng cùng ba trường
kỹ thuật hàng ñầu Việt Nam tham gia dự án ngay từ ngày ñầu cùng với sự cộng tác của
các trường ñại học danh tiếng của Pháp như: Ponts ParisTech, INSA-Lyon, Ecole
Central de Paris và Lycée Louis le Grand,… Tính ñến thời ñiểm hiện tại, ñã tuyển sinh
ñược 1449 sinh viên trong ñó có 797 sinh viên ñã tốt nghiệp với 3 chuyên ngành
ñào tạo: Cơ sở hạ tầng giao thông; Kỹ thuật ñô thị; và Kỹ thuật công trình thủy.
Chương trình ñào tạo ñã ñược Ủy ban bằng Kỹ sư Pháp (CTI) công nhận chất lượng

Về mặt thời gian: Hiện trạng của công tác quản lý chất lượng ñào tạo 5 năm gần ñây
(2012-2017) và kế hoạch cho 5 năm tiếp theo (2018-2022).
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Làm rõ cơ sở lý luận của công tác quản lý chất lượng ñào tạo tại các trường ñại học
nước ta hiện nay. Do vậy, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào hệ thống cơ sở
lý luận về công tác quản lý chất lượng Chương trình ñào tạo kỹ sư chất lượng cao tại
Việt Nam.


1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Các giải pháp ñề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo có thể áp
dụng cho Chương trình PFIEV tại trường ðại học Xây dựng.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
chủ yếu sau ñây:
Phương pháp kế thừa;
Phương pháp ñiều tra, khảo sát;
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh;
Phương pháp ñịnh tính, ñịnh lượng.
1.6 Kết quả dự kiến ñạt ñược
- Hệ thống hóa ñược các vấn ñề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất lượng
ñào tạo ñại học.
- Phân tích, ñánh giá ñược thực trạng công tác quản lý chất lượng ñào tạo PFIEV hiện
nay tại trường ðại học Xây dựng, làm rõ những kết quả ñạt ñược, những tồn tại, hạn
chế cần tìm giải pháp khắc phục.
- ðề xuất ñược một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng ñào tạo
PFIEV hiện nay tại trường ðại học Xây dựng.
1.7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

vật này khác sự vật kia” [23, tr. 305]; “Chất lượng là mức hoàn thiện, là ñặc trưng so
sánh hay ñặc trưng tuyệt ñối, dấu hiệu ñặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” [11,
tr. 1094]; “Chất lượng là mức ñộ ñáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các ñặc tính
vốn có trong ñó yêu cầu ñược hiểu là các nhu cầu hay mong ñợi ñã ñược công bố,
ngầm hiểu hay bắt buộc” [5, tr. 1034]; Chất lượng là “tập hợp các ñặc tính của một
thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể (ñối tượng) ñó khả năng thỏa mãn những nhu cầu
ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” [6, tr. 257].
Theo Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standards Institution) ñịnh nghĩa chất lượng
là “toàn bộ các ñặc trưng cũng như tính chất của một sản phẩm hoặc một dịch vụ giúp
nó có khả năng ñáp ứng những yêu cầu ñược xác ñịnh rõ hoặc ngầm hiểu” (BSI,
1991). Tác giả Green và Harvey (1993) ñã ñưa ra năm cách tiếp cận khác nhau ñể ñịnh
nghĩa chất lượng như sau [17, tr. 34]:
- Chất lượng là sự vượt trội (ñạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu);
- Chất lượng là tính ổn ñịnh (thể hiện qua tình trạng “không có khiếm khuyết” và tinh
thần “làm ñúng ngay từ ñầu”, biến chất lượng thành một văn hóa);


- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (tức sản phẩm hoặc dịch vụ ñáp ứng ñúng
những mục ñích ñã ñề ra, theo ñúng các ñặc tả và sự hài lòng của khách hàng);
- Chất lượng là ñáng giá ñồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao);
- Chất lượng là tạo sự thay ñổi (những thay ñổi về chất lượng).
Từ các khái niệm cơ bản trên, có nhiều cách tiếp cận về chất lượng như sau:
a. Chất lượng ñược hiểu theo quan niệm truyền thống
Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm ñược làm ra và hoàn thiện bằng các vật liệu
quý hiếm và ñắt tiền. Sản phẩm ñó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó.
Với khái niệm về chất lượng như vậy khó có thể dùng ñể ñánh giá chất lượng giảng
dạy ñại học nói riêng và toàn bộ hệ thống giáo dục ñào tạo nói chung. Chất lượng với
nghĩa này có thể tương ñồng với chất lượng ñào tạo của các trường ñại học danh tiếng
thế giới như Havard, Oxford, Cambridge. Nếu mỗi trường ñại học ñược ñánh giá bằng
các tiêu chuẩn như ñã sử dụng cho các trường trên thì ña số các trường ñại học còn lại

Theo cách hiểu này, một trường ñại học có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ sứ
mạng (mục ñích) của mình và ñạt ñược mục ñích ñó một cách hiệu quả và năng suất
nhất. Cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết ñịnh các tiêu chuẩn chất lượng
và mục tiêu ñào tạo của trường mình. Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ
chức hữu quan sẽ xem xét, ñánh giá hệ thống ñảm bảo chất lượng của trường ñó có
khả năng giúp nhà trường hoàn thành sứ mạng một cách có hiệu quả và năng suất nhất
không? Mô hình này ñặc biệt quan trọng ñối với các trường có nguồn lực hạn chế,
giúp các nhà quản lý có ñược cơ chế sử dụng hợp lý, an toàn những nguồn lực của
mình ñể ñạt tới mục tiêu ñã ñịnh trước một cách có hiệu quả nhất.
Tóm lại, chất lượng là thuật ngữ khó ñịnh nghĩa vì tính trừu tượng và ña diện, ña chiều
của nó. Thừa nhận rằng những cuộc tranh luận “Chất lượng giáo dục ñại học là gì” sẽ
không bao giờ kết thúc. Chúng ta không thể nói về một thứ chất lượng xác ñịnh mà
chúng ta nói về “những thứ chất lượng” và phải phân biệt những yêu cầu về chất lượng
ñược ñặt ra bởi sinh viên, giới học thuật và thị trường lao ñộng (các nhà tuyển dụng),
xã hội và chính phủ. Như vậy sẽ không có một ñịnh nghĩa tuyệt ñối nào về chất lượng.
Do vậy, mỗi cá nhân tham gia vào quá trình này ñều có quan ñiểm riêng về chất lượng,


vì thế cần có một ñịnh nghĩa về chất lượng sao cho phù hợp với nhiều người, bao trùm
ñược mong ñợi của số ñông. ðiều này có nghĩa chất lượng không phải là một khái
niệm tĩnh, tùy theo sự phát triển mà khuynh hướng về chất lượng sẽ thay ñổi, cùng với
sự tham gia của nhiều ñối tượng liên quan, có thể nói rằng chất lượng là sự thỏa thuận
giữa các bên liên quan, trong quá trình thỏa thuận các bên liên quan cần thiết lập càng
rõ ràng càng tốt những yêu cầu của mình. Trong ñó nhà trường ñóng vai trò ñiều phối
cuối cùng, hòa giải những ước muốn và yêu cầu khác nhau của các ñối tượng có liên
quan, ñôi khi có những quan niệm tương ñồng nhưng cũng có thể có mâu thuẫn. Ngay
khi có thể, các yêu cầu của các ñối tượng liên quan nên chuyển thành sứ mạng và mục
tiêu của nhà trường. Như vậy trong luận văn này học viên cho rằng “Chất lượng là sự
phù hợp với mục tiêu” là một ñịnh nghĩa có thể ñược xem là phù hợp nhất.
Mục tiêu trong ñịnh nghĩa này ñược hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm sứ mạng, các mục

hiểu chất lượng thế này, còn khi tiếp cận ở góc ñộ khác lại có cách hiểu và chất lượng
khác ñi.
Một số quan niệm về chất lượng trong giáo dục ñào tạo:
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá qua mức ñộ ñạt ñược mục tiêu ñào tạo ñã ñề ra ñối
với một chương trình ñào tạo. Chất lượng ñào tạo là kết quả của các quá trình ñào tạo
ñược phản ánh ở các ñặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng
hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình
ñào tạo theo các ngành nghề cụ thể [15]. Có thể nói mỗi ñơn vị ñào tạo luôn luôn xác
ñịnh cho mình các mục tiêu ñào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu thiết yếu của xã hội
ñể ñạt ñược “chất lượng bên ngoài”, ñồng thời cơ sở ñào tạo ñó luôn phải có các hoạt
ñộng ñể hướng vào nhằm thực hiện mục tiêu ñề ra “ñạt chất lượng bên trong” [15, tr.
31].
Trong lĩnh vực ñào tạo, chất lượng ñào tạo với ñặc trưng sản phẩm là “con người lao
ñộng”, có thể hiểu là kết quả (ñầu ra) của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện cụ thể ở
các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ñào tạo của từng ngành ñào tạo trong hệ
thống ñào tạo. Với yêu cầu ñáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng, quan
niệm về chất lượng ñào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình ñào tạo trong nhà
trường với những ñiều kiện ñảm bảo nhất ñịnh như cơ sở vật chất, ñội ngũ giảng
viên,… và còn phải tính ñến mức ñộ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị
trường lao ñộng như tỉ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị

10

10


trí làm việc, cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất, dịch vụ, khả năng
phát triển nghề nghiệp.
Chất lượng ñào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện

11


dục, phù hợp với yêu cầu ñào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
ñịa phương và cả nước [4, ðiều 2 Chương 1].
Trong tài liệu Kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ñại học do GS.TS. Nguyễn ðức Chính
làm chủ biên, ñã ñưa ra 6 quan ñiểm về chất lượng trong giáo dục ñại học như sau:
1) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “ñầu vào”;
2) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “ñầu ra”;
3) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “giá trị gia tăng”;
4) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “giá trị học thuật”;
5) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”;
6) Chất lượng ñược ñánh giá bằng “kiểm toán” [14, tr. 39].
Như vậy có thể thấy rằng ngay bản thân những người làm công tác giáo dục, các nhà
quản lý cũng có cách nhìn nhận, quan niệm về chất lượng giáo dục ñại học không
thống nhất.
Chất lượng giáo dục ñại học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung như ñã phân
tích trên cho thấy: ñây là một khái niệm ñộng, ña chiều và gắn với các yếu tố chủ quan
thông qua mối liên hệ giữa người với người. ðể ñánh giá và ño lường chất lượng của
một trường ñại học nào ñó, thông thường người ta sử dụng bộ công cụ, hay bộ thước
ño có những tiêu chuẩn với các tiêu chí tương ứng. Các tiêu chí này có thể là tiêu chí
ñịnh lượng, tức là ñánh giá và ño ñược bằng con số cụ thể. Ngược lại, các tiêu chí
cũng có thể là ñịnh tính, tức là ñánh giá bằng nhận xét chủ quan của người ñánh giá.
Việc ñánh giá và ño lường có thể ñược tiến hành bởi chính các lực lượng trong nhà
trường như: cán bộ, giáo viên, sinh viên hoặc do các cơ quan hữu trách bên ngoài ñánh
giá.
Như vậy ñể có thể ñảm bảo chất lượng giáo dục ñào tạo ñại học cần phải có bộ tiêu chí
chuẩn cho giáo dục ñại học về tất cả các lĩnh vực và kiểm ñịnh chất lượng một trường
ñại học sẽ dựa vào bộ tiêu chí chuẩn ñó. Khi không có bộ tiêu chí chuẩn việc kiểm
ñịnh chất lượng giáo dục ñại học sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực ñể ñánh giá.

Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí thì quản lý là quá trình
ñạt ñến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt ñộng (chức năng) kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ ñạo, lãnh ñạo và kiểm tra [18, tr. 19].
Như vậy có thể nói rằng bất luận một tổ chức nào với mục ñích gì, cơ cấu và quy mô
ra sao ñều cần phải có sự quản lý và người quản lý ñể tổ chức hoạt ñộng ñể ñạt ñược
mục ñích của mình. Người quản lý phải là người có trách nhiệm phân bố nhân lực và

13

13


các nguồn lực khác, ñồng thời chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ
chức ñể tổ chức hoạt ñộng có hiệu quả và ñạt ñược mục ñích ñặt ra.
Trên phương diện hoạt ñộng của một tổ chức thì: “Quản lý là hoạt ñộng có mục ñích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý ñến tập thể những người lao ñộng nói chung và khách
thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [13, tr. 24]. Nói cách khác quản
lý là sự tác ñộng liên tục, có tính ñịnh hướng, có chủ ñích của chủ thể quản lý (người
quản lý hay tổ chức quản lý) ñến khách thể quản lý (người bị quản lý) về mặt chính trị,
văn hóa, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên
tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và ñiều kiện cho sự
phát triển của ñối tượng. Nói một cách tổng quát nhất có thể xem “quản lý là sự tác
ñộng có hướng ñích của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược những
mục tiêu ñã ñặt ra” [22, tr. 2].
Các nhà lý luận về quản lý trên thế giới như Prederics William Taylor (Mỹ - 1856 –
1915), Henri Fayol (Pháp – 1841 – 1925), Max Weber (ðức – 1864 – 1920) ñều ñã
khẳng ñịnh: “Quản lý là khoa học ñồng thời là nghệ thuật”. Bởi vì quản lý tuỳ thuộc và
ñiều kiện, tình huống cụ thể dẫn ñến sự vận ñộng của ñối tượng ñến hiệu quả tối ưu,
cho nên người quản lý khi vận dụng lý thuyết quản lý vào công việc của mình phải hết
sức linh hoạt và mềm dẻo.

cạnh tranh và hợp tác bình ñẳng trong hội nhập quốc tế. ðào tạo trình ñộ ñại học giúp
sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản ñể giải quyết
những vấn ñề thông thường thuộc chuyên ngành ñược ñào tạo.

15

15


Mô hình tổng thể quá trình ñào tạo ñại học như sau [7, tr. 110]:
ðầu vào

Quá trình ñào tạo

Kết quả ñào tạo

Tham gia thị
trường lao ñộng

- Sinh viên và
học viên

Quản lý và ñánh
giá

- Giảng viên

- ðào tạo

- Trang thiết bị

- Phát triển
nghề nghiệp

- Kỹ năng sử dụng
máy tính

- Tự tạo việc
làm

Thông tin phản hồi

Hình 1.1 Sơ ñồ quá trình ñào tạo trình ñộ ñại học
Có thể nói mô hình này là cơ sở ñể xây dựng các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo
và các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng ñào tạo theo các loại hình ñào tạo khác nhau.
Quản lý giáo dục ñại học là một bộ phận nằm trong khái niệm quản lý giáo dục nói
chung. Cho nên quản lý giáo dục ñại học ñược hiểu là: tập hợp những biện pháp nhằm
ñảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, ñảm bảo
sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng.
Trong những thập niên gần ñây, hệ thống giáo dục ñại học ở các nước trên thế giới ñã
và ñang có những biến ñổi sâu sắc cả về quy mô, cơ cấu loại hình, mô hình ñào tạo,…
với xu thế ña dạng hoá, chuyển từ giai ñoạn tinh hoa cho số ít sang nền giáo dục ñại
học ñại chúng, từ tháp ngà kinh viện sang thực tiễn cuộc sống với những thay ñổi sâu
sắc cả về mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học, cơ chế quản lý,…
Trong bối cảnh sôi ñộng của các xu hướng phát triển của ñời sống xã hội hiện ñại, giáo
dục ñại học ở các nước ñã và ñang có nhiều cơ hội phát triển, ñồng thời phải ñối mặt

16

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status