Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại công ty Cơ điện Công trình Hà Nội - Pdf 11

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trờng để tồn tại và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Hiện nay nền kinh tế
Việt Nam đang từng bớc không ngừng chuyển biến theo cơ cấu nền kinh tế hiện
đại và phát triển, cùng với sự giao lu buôn bán với các nền kinh tế trong khu vực
và trên thế giới. Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế XHCN nên chịu sự quản lý
của Đảng và Nhà nớc vào các chính sách kinh tế trong quá trình quản lý doanh
nghiệp thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Quản trị doanh nghiệp là một trong các vấn đề cơ bản về quản lý trong các
tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng, nó cung cấp các cơ sở lý luận nhất
cho các nhà quản lý để quản lý tốt trong các đơn vị của mình sao cho phù hợp và
đạt đợc các mục tiêu đã đề ra. Nhng để đạt đợc các mục tiêu đó thì trớc hết nhà
quản trị phải lắm rõ tình hình, thực trạng, khả năng của doanh nghiệp mình từ đó
đa ra các đối sách phù hợp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong thời gian thực tập tại
Công ty Cơ điện Công trình Hà Nội em đã đợc tham khảo và nghiên cứu các tài
liệu của Công ty cùng với sự hớng dẫn và chỉ bảo tận tình của Tiến sĩ Vũ Quang
Thọ và nhờ sự ủng hộ nhiệt tình của các cô chú trong phòng Kế hoạch tổng hợp
nói riêng và Công ty Cơ điện nói chung và vận dụng tổng hợp từ những môn học
ở trờng em đã chọn đề tài Một số biện pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý
tiền lơng tại công ty Cơ điện Công trình Hà Nội .
Đồ án gồm các phần sau:
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần thứ nhất : Lý luận chung về tiền lơng và công tác quản lý tiền lơng
Phần thứ hai : Thực trạng quản lý tiền lơng ở công ty cơ điện công trình
hà nội
Phần thứ ba : Các giải pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý tiền lơng ở
công ty cơ điện công trình hà nội
Trong quá trình thực hiện do trình độ còn hạn chế chắc chắn sẽ không tránh

dựng chính sách tiền lơng. Nh vậy mức lơng tối thiểu đợc coi là yếu tố rất
quan trọng của chính sách tiền lơng .
1.1.3 Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này ít hay nhiều phụ thuộc trực tiếp vào năng suất và hiệu
quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm công tác
ngay trong quá trình lao động.
3
Sức lao động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Cơ sở để trả lơng và bản chất tiền lơng
1.2.1. Cơ sở trả lơng theo công việc
Việc xác định giá trị của các công việc là rất khó trong công tác quản lý
tiền công và tiền lơng, khi xem xét vấn đề này ban lãnh đạo phải ý thức đợc rằng:
Phải đảm bảo tiền lơng tối thiểu và các yêu cầu Nhà nớc khác đợc quy
định.
Cơ cấu tiền lơng phải đảm bảo ở mức cần thiết để thu hút những loại công
nhân mà mình thuê và giữ lại họ.
Các phơng án tiền lơng trả cho công việc khác nhau trong Công ty phải bảo
đảm một sự công bằng tơng đối.
Sự mong muốn của công nhân về mức tiền lơng của mình và họ hy vọng tiền
lơng sẽ tăng khi mức độ trách nhiệm và quyền hạn tăng
Trong công việc cạnh tranh thu hút những lao động có tay nghề, Công ty
cũng phải đối diện với nhiều vấn đề giống nh thị trờng hàng hoá. Nếu thợ chuyên
một nghề cụ thể nào đó thì những công nhân lành nghề này sẽ có khả năng đòi
hỏi để đợc một mức tiền công cao hơn giá thị trờng, trong trờng hợp nếu d thừa
lao động thì có thể mức tiền công thấp hơn. Tuy thế trên bất kỳ thị trờng lao động
nào tiền công trả cho công nhân cũng phản ánh chính sách tiền công của ngời
chủ. Những Công ty có khả năng sinh lời cao sẽ trả công cho công nhân của
mình cao và ngợc lại.

Tiền lơng là đối trọng của sức lao động mà ngời lao động đã cung cấp cho
ngời sử dụng lao động.
1.2.2.2 Về mặt xã hội
Tiền lơng là thu nhập thờng xuyên của ngời lao động có tính đến sự tồn tại
và phát triển của bản thân và gia đình ngời lao động ở một thời điểm kinh tế xã
5
Người sử dụng lao
động
Người lao động
Sức lao động
Trả công lao động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hội nhất định. Khoản tiền lơng này đợc xác định bởi sự thoả thuận tập thể giữa
các đối tợng trong xã hội. Mức tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phải phù
hợp với giá trị sức lao động nhằm không những bảo đảm tái sản xuất giản đơn mà
còn bảo đảm tái sản xuất mở rộng sức lao động .
Để đạt đợc điều đó, Nhà nớc đã quy định mức lơng tối thiểu và yêu cầu
Công ty không đợc trả thấp hơn mức lơng tối thiêủ này. Đây là mức lơng trả cho
ngời lao động giản đơn nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao động
cho ngời lao động là một phần cho gia đình họ. Sức lao động cần phải đợc bù đắp
sau quá trình hao phí, do vậy tiền lơng cần phải đợc thực hiện thông qua quá
trình phân phối thu nhập quốc dân, dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động,
sức lao động cần phải tái sản xuất thông qua việc sử dụng các t liệu sinh hoạt cần
thiết qua quỹ tiêu dùng cá nhân.
Nh vậy trong Công ty tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của một bộ phận
giá trị gia tăng của Công ty trả cho ngời lao động tơng ứng với số lợng, chất lợng
và hiệu quả công tác mà họ đã cống hiến và đóng góp cho Công ty trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng còn là một khâu độc lập trong cơ chế quản lý kinh tế, thông qua
tiền lơng, những tác động tiêu cực trong quá trình lao động, trong quá trình tái

Trong đó: I
TL dn
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
P
: Chỉ số giá cả
I
TLTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lơng thực tế thay đổi tỷ lệ thuận với tiền l-
ơng danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả.
1.3. Nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Khi hoạch định các chính sách về lơng bổng, các cấp lãnh đạo Công ty cần
phải nghiên cứu các yếu tố xác định và ảnh hởng đến lơng bổng của Công ty, sẽ
mang lại tính chất chủ quan, thiên lệch. Đó là các yếu tố: môi trờng Công ty, thị
trờng lao động, bản thân nhân viên và bản thân công việc.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.1. Bản thân công việc
Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hởng tới tiền lơng và tiền
công. Các Công ty rất chú ý tới giá trị đích thực của từng công việc cụ thể. Chính
bởi vậy bản thân công việc là một nhân tố chủ đạo trong các chính sách trả lơng
cho ngời lao động làm công việc đó. Điều này là hoàn toàn hợp lý và công bằng.
Nh vậy mỗi doanh nghiệp càn phải xây dựng một hệ thống đánh giá vị trí và tầm
quan trọng của từng vị trí công việc để xác định lơng tơng ứng.
1.3.2. Thị trờng lao động
1.3.2.1. Lơng bổng trên thị trờng
Bất kỳ một Công ty nào dù lớn hay nhỏ đều phải cạnh tranh gay gắt mới có
thể tồn tại đợc. Do đó Công ty càn phải nghiên cứu kỹ mức lơng thịnh hành trong
xã hội hiện nay với cùng một nghành nghề đó ra sao. Để từ đó có những chính

Cơ cấu tổ chức.
Khả năng chi trả
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hay Công ty nớc ngoài. ở Việt Nam, mức lơng tối thiểu trong Công ty Nhà nớc
hiện nay là 290.000 đ/tháng.
1.3.2.3. Công đoàn
Hiện nay ở Việt Nam, công đoàn các Công ty chỉ đóng các vai tò thứ yếu
trong các vấn đề tiền lơng và tiền công. Nhng chắc chắn sau này công đoàn sẽ
giữ một ảnh hởng rất lớn trong vấn đề này mà các chủ Công ty bắt buộc phải
thông qua.
1.3.2.4. Xã hội
Một điều rõ ràng là lơng bổng ảnh hởng tới giá cả sản phẩm và dịch vụ. Nếu
một Công ty tăng lơng các Công ty khác cũng phải thực hiện theo mức độ khác
nhau và điều này sẽ dẫn đến giá cả thị trờng cũng tăng theo.
1.3.2.5. Nền kinh tế
Trong nền kinh tế suy thoái, ngời thất nghiệp tăng. Do đó các Công ty có
khuynh hớng hạ thấp lơng hoặc không tăng lơng. Ngợc lại khi nền kinh tế tăng
trởng việc trả lơng cao là lẽ tất nhiên.
1.3.2.6. Luật pháp
Chính sách lơng bổng phải tuân theo luật lệ của Nhà nớc. Nhà nớc quy định
các chính sách về lơng bổng và các hình thức đãi ngộ đối với ngời lao động. Nếu
Công ty cố ý làm sai các quy định này sẽ bị sử phạt nghiêm khắc.
1.3.3. Bản thân nhân viên
Bản thân nhân viên có tác động đến việc trả lơng, mức lơng bổng và phúc lợi
tuỳ thuộc vào sự hoàn thành công tác của nhân viên, mức thâm niên, kinh
nghiệm, tiềm năng và kể cả ảnh hởng về chính trị.
1.3.3.1. Sự hoàn thành công tác
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các cấp lãnh đạo trong Công ty cần phải áp dụng hệ thống lơng dựa vào sự hoàn

đến việc lơng bổng và đãi ngộ.
1.3.4.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty thể hiện qua cấu trúc của lãnh đạo và chính
những ngời lãnh đạo quyết định rất lớn đến các vấn đề về lơng bổng.
1.3.4.4. Khả năng chi trả của Công ty
Vị thế tài chính của Công ty và tình hình kinh doanh của Công ty cũng ảnh
hởng đến cơ cấu tiền lơng của Công ty. Các Công ty kinh doanh thành công xu h-
ớng trả lơng cao hơn trung bình xã hội.
1.4. ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng có ý nghĩa khác nhau đối với góc độ của doanh nghiệp và ngời lao
động.
1.4.1. Đối với doanh nghiệp
Tiền lơng là khoản chi phí bắt buộc, do đó để hạ giá thành sản phẩm và tăng
lợi nhuận, doanh nghiệp phải quản lý và cố gắng tiết kiệm chi phí tiền lơng .
Tiền lơng cao là một phơng tiện thu hút những ngời có tay nghề cao và cũng
là một phơng tiện tạo ra lòng trung thành của ngời lao động trong doanh nghiệp,
vì tiền lơng có chức0 năng kích thích và là đòn bẩy kinh tế vô cùng quan trọng.
4.2. Đối với ngời lao động
Tiền lơng là một khoản thu nhập chủ yếu của họ, là phơng tiện để duy trì sự
tồn tại và phát triển của bản thân cũng nh của gia đình họ.
Tiền lơng là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của ngời lao động, thể
hiện uy tín của họ trong xã hội cũng nh trong gia đình. Từ đó ngời ta có thể đánh
giá đợc giá trị của bản thân và tạo ra niềm tự hào cá nhân khi có tiền lơng cao.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng là một bằng chứng đánh giá lại mức độ đối sử của doanh nghiệp
đối với ngời lao động trong doanh nghiệp.
2. chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng
Các chế độ chính sách tiền lơng hiện nay của Nhà nớc
2.1.1. Chế độ tiền lơng cấp bậc.

: mức lơng bậc 1.
2.1.1.3. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của
công nhân, có liên quan chặt chẽ tới mức độ phức tạp của công việc. Nói cách
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khác, giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau.
Hiện nay ngời ta thờng áp dụng hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung tức là các nghề
hiện có trong tất cả hoặc trong nhiều ngành sản xuất: nghề này thờng bao gồm:
công nhân xởng cơ khí, công nhân sửa chữa .
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành dùng cho các nghề đặc biệt, chỉ có
ở một số ngành nhất định, không nằm trong tiêu chuẩn thống nhất.
VD: Ngành đóng tàu bao gồm: công nhân đóng tàu, sửa chữa tàu, bảo quản trên
các bong tàu
2.1.2. Chế độ lơng chức vụ:
Đối với cán bộ và nhân viên Công ty, thông thờng ngời ta áp dụng hình
thức tiền lơng thời gian theo chế độ tiền lơng chức vụ tháng.
Chế độ tiền lơng theo chức vụ đợc thực hiện thông qua các bảng lơng chức
vụ. Bảng lơng chức vụ bao gồm các nhóm chức vụ khác nhau đợc quy định trả l-
ơng theo lao động cua từng chức vụ (có tính đến những yếu tố chủ yếu trong đó
có mức độ phức tạp và khối lợng công việc phải hoàn thành cũng nh các điều
kiện khác để thực hiện công việc đó). Mỗi chức vụ đều quy định ngời ở chức vụ
đó cần phải có những tiêu chuẩn bắt buộcvề chính trị, văn hoá, chuyên môn đủ
để hoành thành chức vụ đợc giao.
2.2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác.
2.2.1. Phụ cấp khu vực:
áp dụng với nơ xa xôi hẻo lánh, có nhiều khó khăn gồm 7 mức so với lơng tối
thiểu: 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5; 0.7; và 1.0.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
15% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng. Là 200% tiền l-
ơng giờ tiêu chuẩn, nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ lễ tết
Ngoài ra khi làm thêm giờ tiêu chuẩn thì giờ làm thêm đợc trả bằng 15% tiền
lơng giờ tiêu chuẩn nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, tết.
Trợ cấp và các khoản thu nhập khác - BHXH bao gồm: trợ cấp ốm đau, thai
sản, mất sức lao động, nghỉ hu, y tế, gia đình khó khăn ở một mức độ nhất
định. Đó là những quy định bắt buộc, đồng thời nó cũng làm nhân viên gắn bó
với Công ty. Nói chung tổng giá trị các khoản trợ cấp và thu nhập thêm so với
quỹ lơng cơ bản thờng thay đôỉ khác nhau ở các đơn vị và ở các thời điểm khác
nhau.
Ngoài ra công nhân viên chức còn đợc hởng một số quyền lợi: Con ốm mẹ
nghỉ, gia đình khó khăn
Hiện nay trong cơ chế kinh tế mới, BHXH và BHYT là quyền lợi thiết yếu
của mỗi ngời lao động. Các Công ty và ngời lao động đều phải thc hiện khoản
đóng góp này. Đối với BHXH: Công ty phải đóng 15%; ngời lao động đóng 5%,
còn đối với BHYT Công ty đóng 5%; ngời lao động đóng 1%.
2.3. Các hình thức trả lơng
Quan điểm chỉ đạo lâu dài trong lĩnh vực lao động, tiền lơng là thực hiện
đúng quyền hạn, quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty đối với ngời lao động, thực
hiện bình đẳng giữa hai bên. Thang bậc lơng cơ bản đợc Nhà nớc quy định, điều
quan trọng là cơ quan lao động và quản lý Nhà nớc phải cùng Công ty xác định
đúng tiền lơng theo sản phẩm. Quỹ lơng của Công ty nhiều hay ít phụ thuộc vào
kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty. Giám đốc và tập thể lao động cùng
nhau thống nhất về cách trả lơng, thởng trong Công ty. Nhà nớc khống chế mức
lơng tối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế thu nhập.
Nhà nớc không bao cấp khi Công ty trả lơng dới mức tối thiểu mà chỉ can thiệp,
kiểm tra, xem xét hay tạo những điều kiện u đãi để Công ty có thể nâng cao đợc
khả năng tài chính của mình.
15

- Lương thời gian có thưởng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng căn cứ vào sản phẩm (đúng tiêu
chuẩn chất lợng) hoàn thành và đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó. Đây là hình
thức trả lơng rất cơ bản, là hình thức kích thích vật chất có từ lâu và đợc sử dụng
rộng rãi có hiệu quả cao vì những tác động chủ yếu sau:
Nó gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi cá nhân và tập
thể, do đó kích thích nâng cao hiệu quả sản xuất.
Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập nâng cao trình độ văn hoá, khoa
học kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, cải tiến kỹ thuật và ph-
ơng pháp lao động góp phần thúc đẩy phơng pháp quản lý lao động, thúc đẩy
phong trào thi đua hăng hái sản xuất giữa các nhân viên trong Công ty.
Để đảm bảo hình thức trả lơng theo sản phẩm, phát huy đầy đủ tác dụng,
đem lại hiệu quả kinh tế cần có các điều kiện sau:
Phải xây dựng các mức lao động có căn cứ khoa học để tính toán đơn giá
tiền lơng chính xác.
Phải tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc nhằm hạn chế thời gian gián đoạn
không làm ra sản phẩm, tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
Thực hiện công tác thống kê, nghiệm thu, KCS để đảm bảo chất lợng sản
phẩm.
Luôn làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho từng ngời lao động ,
tránh hiện tợng chạy theo số lợng sản phẩm mà không chú ý tới việc sử dụng tốt
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và chất lợng sản phẩm.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động và kết quả lao động, giữa yêu cầu kích
thích và tăng nhanh sản lợng và chất lợng sản phẩm mà thực hiện các loại hình
thức trả lơng sau:
2.3.1.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất tơng đối độc lập có thể
định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt. Tiền lơng

=
n
i
L
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phẩm. Do vậy có thể căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản
xuất mà họ phục vụ để tính lơng sản phẩm gián tiếp.
Đơn giá lơng đợc tính nh sau:
ĐG: Đơn giá lơng tính theo sản phẩm gián tiếp.
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ.
Q: Mức sản lợng của công nhân chính.
M: Hệ số mức độ hoàn thành tiêuchuẩn sản phẩm.
Tiền lơng cho công nhân phụ đợc tính nh sau:
L = ĐG x Q.
Q: Số lợng sản phẩm phục vụ.
2.3.1.4. Trả lơng theo sản phẩm có thởng:
Chế độ trả lơng này thực chất là các chế độ trả công sản phẩm kể trên kết hợp với
các hình thức tiền thởng. Khi áp dụng chế độ tiền lơng này toàn bộ sản phẩm đợc
áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành v-
ợt mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng của chế độ tiền thởng quy định.
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:
Trong đó:
L : Tiền lơng trả teo sản phẩm với đơn giá cố định
m : Phần trăm tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng
h : Phần trăm hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng
2.3.1.5. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
19
L
th

Q
1
: sản lợng thực tế.
Q
0
: sản lợng đạt mức khởi điểm.
P : đơn giá cố định tính theo sản phẩm.
K : tỷ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao.
Trong thực tế tính đơn giá lơng còn phải kể đến tỷ lệ % phụ cấp các loại đợc Nhà
nớc quy định.
2.3.1.6. Chế độ trả lơng khoán
Chế độ trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết,
bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho nhóm,
nhân viên hoàn thành trong thời gian nhất định: Nông nghiệp, xây dựng cơ bản,
may mặc .
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giống nh hình thức trả lơng sản phẩm nhóm, tập thể. Sau khi nhận đợc tiền
công do hoàn thành công việc, việc chia tiền công cho các thành viên trong nhóm
thờng căn cứ vào mức lơng của từng thành viên và mức độ tham gia đóng góp
của ngời đó đối với công việc chung của cả nhóm. Nói chung chế độ khoán phù
hợp với những nơi chi phí lao động chiếm tỷ lệ phần trăm lớn trong tổng chi phí,
mức độ cạnh tranh cao và có thể đo dễ dàng đơn vị sản lợng.
Nếu định mức thời gian cho 1 công đoạn đợc xác định chính xác và nếu
công nhân có thể kiếm đợc những khoản tiền hợp lý trên cơ sở nỗ lực tơng xứng
thì chắc chắn mọi ngời sẽ vui vẻ và chế độ này có tác dụng tốt.
Còn nếu định mức thời gian quá chặt chẽ và chỉ cho phép công nhân kiếm đ-
ợc những khoản tiền nhỏ thì họ có thể bất bình, làm việc kém hăng hái. Mặt khác
nếu định mức thời gian quá rộng rãi thì sẽ gây nhiều thiệt hại về phía Công ty.
Vì vậy: Định mức giao cho mỗi ngời lao động thực hiện phải cụ thể, chi tiết

Thông thờng có các hình thức trả lơng sau:
Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán công việc: Đây là 1 hình thức trả lơng
theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản có tính đột xuất
nh: bốc vác vận chuyển nguyên vật liệu .
Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Đây là hình thức trả lơng theo
sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tổng hợp cho từng sản phẩm hoàn
thành đến công việc cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
(của phân xởng, dây truyền) nhằm khuyến khích tập thể lao động cải tiến kỹ
thuật và tổ chức hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động.
Trả lơng khoán theo giờ chuẩn:
W = H
s
x R.
Trong đó: W: tiền công.
H
s
: số giờ chuẩn của công việc đã làm xong.
R : Mức lơng trả cho 1 giờ.

Ưu điểm: Chế độ lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ
trớc thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán.
Nhợc điểm: Chế độ trả lơng này khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt
chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá trả lơng chính xác cho công nhân khoán.
2.4. Hình thức trả lơng theo thời gian
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình thức trả lơng theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc, tiêu chuẩn
cấp bậc công việc và thang lơng do Nhà nớc quy định. Hình thức này thờng áp
dụng đối với những ngời làm công tác hành chính và quản lý. Còn với công nhân
chỉ áp dụng với những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc các công

L
đg
= Lơng ngày (giờ) x Ngày làm việc thực tế (giờ thực tế).
Có 3 loại lơng theo thời gian giản đơn:
Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng.
Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là: Mang tính chất bình quân, không
khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm NVL và tăng năng suất
lao động.
2.4.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn với
tiền thởng thì đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định.
Lđgt = Lđg + Thởng
áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm việc nh: Sửa chữa điều
chỉnh thiết bị. Ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân chính làm việc ở
những khâu sản xuất có trình độ cơ khí tự động cao hoặc công việc phải đảm bảo
chất lợng.
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian giản
đơn, nó phản ánh trình độthành thạo và thời gian làm việc thực tế, gắn chặt thành
tích công tác của từng ngời với các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó
khuýên khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của
mình.
5. Tiền thởng và các hình thức khen thởng
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng nhằm quán triệt
nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
Công ty.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Trích đoạn Các đơn vị thành viên Đặc điểm về bộ máy quản lý Đặc điểm về nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status