Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền luơng tại Cty Cơ Điện Công trình Hà Nội - Pdf 92

Lời nói đầu
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang từng bớc chuyển dịch cơ cấu theo yêu
cầu của nền kinh tế hiện đại và phát triển, giao lu buôn bán với các nền kinh tế
trong khu vực và trên thế giới. Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế định hớng
XHCN nên có sự quản lý của Đảng và Nhà nớc.
Quản trị doanh nghiệp cung cấp các cơ sở lý luận cho các nhà quản lý để
quản lý tốt các đơn vị của mình sao cho có hiệu quả và đạt đợc các mục tiêu đã
đề ra. Nhng để đạt đợc các mục tiêu đó thì trớc hết nhà quản trị phải lắm rõ tình
hình, thực trạng, khả năng của doanh nghiệp mình từ đó đa ra các đối sách phù
hợp.
Quản lý tiền lơng là vấn đề hết sức nhạy cảm và tế nhị, nó đòi hỏi các cấp
quản trị phải sử dụng công cụ tiền lơng nh thế nào để sao cho đánh giá đúng
năng khả năng và hiểu quả do sức lao động của ngời lao động bỏ ra. Đối với chủ
doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất, song không thể tìm
cách giảm tiền lơng mà phải quản lý tiền lơng một cách hợp lý để đạt đợc mục
tiêu lợi nhuận.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong thời gian thực tập tại
Công ty Cơ điện Công trình Hà Nội em đã chọn đề tài Một số biện pháp nhằm
tăng cờng công tác quản lý tiền lơng tại công ty Cơ điện Công trình Hà Nội .
Nội dung chuyên đề gồm các phần sau:
1
Phần thứ nhất : Lý luận chung về tiền lơng và công tác quản lý tiền lơng
Phần thứ hai : Thực trạng quản lý tiền lơng ở công ty cơ điện công trình
hà nội
Phần thứ ba : Các giải pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý tiền lơng ở
công ty cơ điện công trình hà nội
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2004
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Phơng
Phần Thứ Nhất
2

1.2.2 Về mặt xã hội
Tiền lơng là thu nhập thờng xuyên của ngời lao động có tính đến sự tồn tại
và phát triển của bản thân và gia đình ngời lao động ở một thời điểm kinh tế xã
hội nhất định. Khoản tiền lơng này đợc xác định bởi sự thoả thuận tập thể giữa
các đối tợng trong xã hội. Mức tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phải phù
hợp với giá trị sức lao động nhằm không những bảo đảm tái sản xuất giản đơn
mà còn bảo đảm tái sản xuất mở rộng sức lao động.
Tiền lơng còn là một khâu trong cơ chế quản lý kinh tế, thông qua tiền lơng,
những tác động tiêu cực trong quá trình lao động, trong quá trình tái sản xuất sức
lao động đợc thực hiện khả năng sử dụng tiền lơng nh một đòn bẩy kinh tế hoàn
toàn tuỳ thuộc vào mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất cơ bản đối với ngời lao
động của chính tiền lơng. Điều đó có nghĩa là muốn xác định mức tiền lơng cần
phải căn cứ vào chất lợng lao động, chất lợng và số lợng sản phẩm của mỗi ngời
và mỗi tập thể lao động.
Tiền lơng không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là những vấn đề hết sức
phức tạp. Do đó tiền lơng giữ vai trò đặc biệt trong chính sách khuyến khích vật
chất và tinh thần đối với nhân viên. Cần phân biệt tiền lơng danh nghĩa và lơng
thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa: là tiền lơng nhận đợc dới hình thức tiền mặt. Nó
không phản ánh đúng mức thực tế của tiền lơng bởi vì nó phụ thuộc môt số nhân
tố:
4
Người sử dụng lao
động
Người lao động
Sức lao động
Trả công lao động
+ Sức mua của đồng tiền phụ thuộc ở các vùng khác nhau và các thời điểm
khác nhau.
+ ảnh hởng của nhân tố lạm phát.

1.3.1. Bản thân công việc
Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hởng tới tiền lơng. Các
Công ty rất chú ý tới giá trị đích thực của từng công việc cụ thể. Chính bởi vậy
bản thân công việc là một nhân tố chủ đạo trong các chính sách trả lơng cho ngời
lao động làm công việc đó. Điều này là hoàn toàn hợp lý và công bằng. Nh vậy
mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống đánh giá vị trí và tầm quan
trọng của từng vị trí công việc để xác định lơng tơng ứng.
1.3.2. Thị trờng lao động
1.3.2.1. Lơng bổng trên thị trờng
Bất kỳ một Công ty nào dù lớn hay nhỏ đều phải cạnh tranh gay gắt mới có
thể tồn tại đợc. Do đó Công ty càn phải nghiên cứu kỹ mức lơng thịnh hành trong
xã hội hiện nay với cùng một ngành nghề đó ra sao. Để từ đó có những chính
sách lơng bổng hợp lý hơn để có thể duy trì đợc một đội ngũ nhân viên thích hợp.
1.3.2.2. Chi phí sinh hoạt
Lơng bổng phải phù hợp với chi phí sinh hoạt. Nhà nớc cũng quy định mức
lơng tối thiểu để cho nhân viên đủ sống khi làm việc tại các Công ty liên doanh
hay Công ty nớc ngoài. ở Việt Nam, mức lơng tối thiểu trong Công ty Nhà nớc
hiện nay là 290.000 đ/tháng.
6
Bản thân nhân viên
Mức hoàn thành công
việc
Thâm niên
Kinh nghiệm
Thành viên trung
thành
Tiềm năng của nhân
viên
Thị trường lao động
Lương bổng trên thị trư

Xã hội.
Nền kinh tế
Luật pháp
Bản thân công việc
ấn định mức lương
của mỗi người lao
động
Môi trường Công ty
Chính sách
Bầu không khí, văn
hoá.
Cơ cấu tổ chức.
Khả năng chi trả
1.3.2.3. Công đoàn
Hiện nay ở Việt Nam, công đoàn các Công ty chỉ đóng các vai tò thứ yếu
trong các vấn đề tiền lơng và tiền công. Nhng chắc chắn sau này công đoàn sẽ
giữ một ảnh hởng rất lớn trong vấn đề này mà các chủ Công ty bắt buộc phải
thông qua.
1.3.2.4. Xã hội
Một điều rõ ràng là lơng bổng ảnh hởng tới giá cả sản phẩm và dịch vụ. Nếu
một Công ty tăng lơng các Công ty khác cũng phải thực hiện theo mức độ khác
nhau và điều này sẽ dẫn đến giá cả thị trờng cũng tăng theo.
1.3.2.5. Nền kinh tế
Trong nền kinh tế suy thoái, ngời thất nghiệp tăng. Do đó các Công ty có
khuynh hớng hạ thấp lơng hoặc không tăng lơng. Ngợc lại khi nền kinh tế tăng
trởng việc trả lơng cao là lẽ tất nhiên.
1.3.2.6. Luật pháp
Chính sách lơng bổng phải tuân theo luật lệ của Nhà nớc. Nhà nớc quy định
các chính sách về lơng bổng và các hình thức đãi ngộ đối với ngời lao động. Nếu
Công ty cố ý làm sai các quy định này sẽ bị xử phạt nghiêm khắc.

động của từng Công ty và đợc thực hiện một cách linh hoạt tại những thời điểm
khác nhau.
1.3.4.2. Bầu không khí văn hoá của Công ty
Bầu không khí văn hoá của Công ty ảnh hởng rất lớn đến việc tuyển chọn
nhân viên, đến thái độ cấp trên và cấp dới, đến hành vi công tác và do ảnh hởng
đến việc lơng bổng và đãi ngộ.
8
1.3.4.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty thể hiện qua cấu trúc của lãnh đạo và chính
những ngời lãnh đạo quyết định rất lớn đến các vấn đề về lơng bổng.
1.3.4.4. Khả năng chi trả của Công ty
Vị thế tài chính của Công ty và tình hình kinh doanh của Công ty cũng ảnh
hởng đến cơ cấu tiền lơng của Công ty. Các Công ty kinh doanh thành công xu h-
ớng trả lơng cao hơn trung bình xã hội.
1.4. ý nghĩa của tiền lơng
1.4.1. Đối với doanh nghiệp
Tiền lơng là khoản chi phí bắt buộc, do đó để hạ giá thành sản phẩm và tăng
lợi nhuận, doanh nghiệp phải quản lý và cố gắng tiết kiệm chi phí tiền lơng .
Tiền lơng cao là một phơng tiện thu hút những ngời có tay nghề cao và cũng
là một phơng tiện tạo ra lòng trung thành của ngời lao động trong doanh nghiệp,
vì tiền lơng có chức năng kích thích và là đòn bẩy kinh tế vô cùng quan trọng.
1.4.2. Đối với ngời lao động
Tiền lơng là một khoản thu nhập chủ yếu của họ, là phơng tiện để duy trì sự
tồn tại và phát triển của bản thân cũng nh của gia đình họ.
Tiền lơng là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của ngời lao động, thể
hiện uy tín của họ trong xã hội cũng nh trong gia đình. Từ đó ngời ta có thể đánh
giá đợc giá trị của bản thân và tạo ra niềm tự hào cá nhân khi có tiền lơng cao.
Tiền lơng là một bằng chứng đánh giá lại mức độ đối sử của doanh nghiệp
đối với ngời lao động trong doanh nghiệp.
2. chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng

i
: hệ số của bậc phải tìm.
S
1
: mức lơng bậc 1.
2.1.1.3. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của
công nhân, có liên quan chặt chẽ tới mức độ phức tạp của công việc. Nói cách
khác, giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau.
Hiện nay ngời ta thờng áp dụng hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung tức là các nghề
hiện có trong tất cả hoặc trong nhiều ngành sản xuất: nghề này thờng bao gồm:
công nhân xởng cơ khí, công nhân sửa chữa .
10
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành dùng cho các nghề đặc biệt, chỉ có
ở một số ngành nhất định, không nằm trong tiêu chuẩn thống nhất.
VD: Ngành đóng tàu bao gồm: công nhân đóng tàu, sửa chữa tàu, bảo quản trên
các bong tàu
2.1.2. Chế độ lơng chức vụ:
Chế độ tiền lơng theo chức vụ đợc thực hiện thông qua các bảng lơng chức
vụ. Bảng lơng chức vụ bao gồm các nhóm chức vụ khác nhau đợc quy định trả l-
ơng theo lao động của từng chức vụ (có tính đến những yếu tố chủ yếu trong đó
có mức độ phức tạp và khối lợng công việc phải hoàn thành cũng nh các điều
kiện khác để thực hiện công việc đó). Mỗi chức vụ đều quy định ngời ở chức vụ
đó cần phải có những tiêu chuẩn bắt buộc về chính trị, văn hoá, chuyên môn đủ
để hoàn thành chức vụ đợc giao.
2.2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác.
2.2.1. Phụ cấp khu vực:
áp dụng với nơi xa xôi hẻo lánh, có nhiều khó khăn gồm 7 mức so với lơng

chuẩn, nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ lễ tết.
Ngoài ra khi làm thêm giờ tiêu chuẩn thì giờ làm thêm đợc trả bằng 15% tiền
lơng giờ tiêu chuẩn nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, tết.
Trợ cấp và các khoản thu nhập khác - BHXH bao gồm: trợ cấp ốm đau, thai
sản, mất sức lao động, nghỉ hu, y tế, gia đình khó khăn ở một mức độ nhất định.
Đó là những quy định bắt buộc, đồng thời nó cũng làm nhân viên gắn bó với
Công ty. Nói chung tổng giá trị các khoản trợ cấp và thu nhập thêm so với quỹ l-
ơng cơ bản thờng thay đổi khác nhau ở các đơn vị và ở các thời điểm khác nhau.
12
Ngoài ra công nhân viên chức còn đợc hởng một số quyền lợi: Con ốm mẹ
nghỉ, gia đình khó khăn.
Hiện nay trong cơ chế kinh tế mới, BHXH và BHYT là quyền lợi thiết yếu
của mỗi ngời lao động. Các Công ty và ngời lao động đều phải thc hiện khoản
đóng góp này. Đối với BHXH: Công ty phải đóng 15%; ngời lao động đóng 5%,
còn đối với BHYT Công ty đóng 5%; ngời lao động đóng 1%.
2.3. Các hình thức trả lơng
Quan điểm chỉ đạo lâu dài trong lĩnh vực lao động, tiền lơng là thực hiện
đúng quyền hạn, quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty đối với ngời lao động, thực
hiện bình đẳng giữa hai bên. Thang bậc lơng cơ bản đợc Nhà nớc quy định, điều
quan trọng là cơ quan lao động và quản lý Nhà nớc cùng Công ty xác định đúng
tiền lơng. Quỹ lơng của Công ty nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả sản xuất,
kinh doanh của Công ty. Giám đốc và tập thể lao động cùng nhau thống nhất về
cách trả lơng, thởng trong Công ty. Nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu, không
khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế thu nhập. Nhà nớc không bao
cấp khi Công ty trả lơng dới mức tối thiểu mà chỉ can thiệp, kiểm tra, xem xét
hay tạo những điều kiện u đãi để Công ty có thể nâng cao đợc khả năng tài chính
của mình.
Do đó, việc thực hiện chế độ trả lơng phải đạt đợc yêu cầu một cách công
bằng, khoa học, tạo điều kiện cho việc tăng năng suất lao động, kết hợp với việc
bảo đảm chất lợng sản phẩm, bảo đảm năng suất và hiệu quả công tác đợc giao

Lương sản phẩm gián tiếp cá
nhân
Lương sản phẩm tập thể
Lương sản phẩm có su thưởng
Lương sản phẩm luỹ tiến
Lương sản phẩm cuối cùng
Lương khoán
- Lương thời gian giảnđơn.
- Lương thời gian có thưởng
Để đảm bảo hình thức trả lơng theo sản phẩm, phát huy đầy đủ tác dụng,
đem lại hiệu quả kinh tế cần có các điều kiện sau:
+ Phải xây dựng các mức lao động có căn cứ khoa học để tính toán đơn giá
tiền lơng chính xác.
+ Phải tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc nhằm hạn chế thời gian gián
đoạn không làm ra sản phẩm, tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
+ Thực hiện công tác thống kê, nghiệm thu, KCS để đảm bảo chất lợng sản
phẩm.
+ Luôn làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho từng ngời lao động,
tránh hiện tợng chạy theo số lợng sản phẩm mà không chú ý tới việc sử dụng tốt
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và chất lợng sản phẩm.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động và kết quả lao động, giữa yêu cầu
kích thích và tăng nhanh sản lợng và chất lợng sản phẩm mà thực hiện các loại
hình thức trả lơng sau:
2.3.1.1. Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất tơng đối độc lập có thể
định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt. Tiền lơng
của công nhân đợc tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Trong đó:

của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng
theo sản phẩm. Do vậy có thể căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực
tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tính lơng sản phẩm gián tiếp.
Đơn giá lơng đợc tính nh sau:
ĐG : Đơn giá lơng tính theo sản phẩm gián tiếp.
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ.
Q : Mức sản lợng của công nhân chính.
16
ĐG =
MxQ
L
M : Hệ số mức độ hoàn thành tiêuchuẩn sản phẩm.
Tiền lơng cho công nhân phụ đợc tính nh sau:
L = ĐG x Q.
Q : Số lợng sản phẩm phục vụ.
2.3.1.4. Trả lơng theo sản phẩm có thởng:
Chế độ trả lơng này thực chất là các chế độ trả công sản phẩm kể trên kết
hợp với các hình thức tiền thởng. Khi áp dụng chế độ tiền lơng này toàn bộ sản
phẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ
hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng của chế độ tiền thởng
quy định.
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:
Trong đó:
L : Tiền lơng trả teo sản phẩm với đơn giá cố định
m : Phần trăm tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng
h : Phần trăm hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng
2.3.1.5. Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Là hình thức ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ
vợt định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến số lợng
sản phẩm hoàn thành vợt định mức càng cao thì số tiền lơng tính thêm càng

0
: sản lợng đạt mức khởi điểm.
P : đơn giá cố định tính theo sản phẩm.
K : tỷ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao.
Trong thực tế tính đơn giá lơng còn phải kể đến tỷ lệ % phụ cấp các loại đợc
Nhà nớc quy định.
2.3.1.6. Trả lơng khoán
Trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận
sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho nhóm, nhân viên
hoàn thành trong thời gian nhất định: Nông nghiệp, xây dựng cơ bản, may mặc.
Giống nh hình thức trả lơng sản phẩm nhóm, tập thể. Sau khi nhận đợc tiền
công do hoàn thành công việc, việc chia tiền công cho các thành viên trong nhóm
thờng căn cứ vào mức lơng của từng thành viên và mức độ tham gia đóng góp
của ngời đó đối với công việc chung của cả nhóm. Nói chung chế độ khoán phù
hợp với những nơi chi phí lao động chiếm tỷ lệ phần trăm lớn trong tổng chi phí,
mức độ cạnh tranh cao và có thể đo dễ dàng đơn vị sản lợng.
Công thức tính:
W = N x R
P
Trong đó: W: tiền công đợc hởng.
N: số lợng sản phẩm đã làm ra.
18
R
P
: mức lơng trên sản phẩm = mức lơng giờ cơ bản chia cho số
sản phẩm phải làm trong một giờ (căn cứ vào định mức thời gian).
Thông thờng có các hình thức trả lơng sau:
Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán công việc: Đây là 1 hình thức trả lơng
theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản có tính đột xuất
nh: bốc vác vận chuyển nguyên vật liệu .

việc).
- Kiểm tra chặt chẽ thời gian lao động, xây dựng ý thức tự giác, chấp hành
nghiêm chỉnh kỷ luật lao động.
- Công việc đòi hỏi tập trung. Suy nghĩ sáng tạo hay ra quyết định: thiết kế
kỹ thuật, nghiên cứu.
Sản lợng nằm ngoài tầm kiểm soát của con ngời.
Khó đặt ra và duy trì định mức thời gian cho công việc.
Chất lợng công việc quan trọng hơn số lợng.
Công nhân bị phụ thuộc vào nhịp độ hoạt động của máy móc hay một thiết
bị khác.
2.4.1. Trả lơng theo thời gian giản đơn
Là hình thức trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do
mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết
định. Đợc áp dụng ở nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá
công việc.
Có công thức tính:
L
đg
= Lơng ngày (giờ) x Ngày làm việc thực tế (giờ thực tế).
Có 3 loại lơng theo thời gian giản đơn:
+ Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng.
+ Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là: Mang tính chất bình quân, không
khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm NVL và tăng năng suất
lao động.
2.4.2. Trả lơng theo thời gian có thởng
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản
đơn với tiền thởng thì đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định.

21
Tiền lơng trả cho công nhân viên chức nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép vì việc
riêng trong phạm vi chính sách của Nhà nớc quy định.
Tiền nhuận bút, tiền giảng bài cho các cán bộ, công nhân trong các cơ quan
Nhà nớc.
Các loại tiền thởng cho tính chất thờng xuyên.
Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, làm ca.
Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất.
Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trởng sản xuất, công nhân lái xe.
Phụ cấp cho công nhân di chuyển lao động.
Phụ cấp thâm niên nghề trong các ngành đã đợc Nhà nớc quy định.
Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học có tài năng.
Phụ cấp khu vực.
Các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.
3.1.3. Phân loại quỹ tiền lơng
Có những phân biệt khác nhau sau đây về quỹ tiền lơng:
3.1.3.1. Quỹ tiền lơng theo kế hoạch
Là tổng số tiền lơng dự tính theo lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thuộc
quỹ lơng dùng để trả lơng cho công nhân viên chức theo số lợng và chất lợng
lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thờng.
3.1.3.2. Quỹ tiền lơng báo cáo.
Là tổng số tiền thực tế đã chi, trong đó có những khoản không đợc lập trong
kế hoạch nhng phải chi do thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc
do điều kiện sản xuất không bình thờng, nhng khi lập kế hoạch không tính đến:
Tiền lơng trả cho thời gian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng.
Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng báo cáo đợc phân loại theo đối tợng
trả lơng nh sau:
Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ l-
ơng của công nhân viên chức và thờng biến động tuỳ thuộc vào mức độ hoàn
thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất.

Tiền lơng phải trở thành thu nhập chính của ngời lao động, làm công ăn l-
ơng và tăng cờng đợc chức năng đòn bẩy của nó.
Tiền lơng phải kích thích ngời lao động làm việc, tăng cờng hiệu lực bộ máy
Nhà nớc, thực hiện điều tiết tiền lơng, lập lại trật tự trong tiền lơng, bảo đảm
công bằng xã hội.
Mức lơng phải gắn với trình độ phát triển kinh tế, với hiệu quả sản xuất kinh
doanh, quan hệ cung cầu về lao động và sự biến động của giá cả và lạm phát.
3.3. Lập kế hoạch quỹ lơng
Tính quỹ tiền lơng cơ bản (quỹ lơng cấp bậc và lơng chức vụ).
3.3.1. Căn cứ vào doanh thu
Phơng pháp này dựa vào doanh thu kỳ báo cáo để xác định quỹ lơng cho kỳ
kế hoạch. Công thức tính nh sau:
QTL = TR x K%.
Trong đó:
TR : Tổng doanh thu kỳ báo cáo.
K%: Tỷ lệ % tiền lơng trong doanh thu.
3.3.2. Tính theo lơng bình quân và số lao động bình quân kỳ kế hoạch
Phơng pháp này dựa vào lơng bình quân cấp bậc hay chức vụ thực tế của kỳ
báo cáo và tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng bình quân kỳ kế
hoạch. Sau đó dựa vào số lao động bình quân kỳ kế hoạch để tính quỹ tiền lơng
kỳ kế hoạch.
Công thức tính nh sau:
QTL1= L1 x T1; L1= L0 x I
Tl1
QTL
1
: Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch.
L
1
: Tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch.

TLSF
: Quỹ tiền lơng cấp bậc công nhân làm theo lợng sản phẩm.
t
i
: Lợng chi phí lao động của sản phẩm.
S
gti
: suất lơng giờ bình quân của sản phẩm.
Chú ý:
Lợng chi phí lao động cho 1 đơn vị sản phẩm lấy theo kế hoạch.
Suất lơng giờ bình quân đợc tính căn cứ vào hệ số lơng bình quân công việc
và suất lơng giờ bậc 1.
3.3.5. Tính theo mức chi phí bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm
25
Q
TLSF
=
i
n
i
i
xSPDG

=1
Q
TLSF
=
i
n
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status