BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
HỒ QUỲNH ANH
HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, SÁP NHẬP DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
HỒ QUỲNH ANH
HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, SÁP NHẬP DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
ủng hộ và chia sẻ những khó khăn để tác giả hoàn thành tốt luận án.
Tác giả luận án
Hồ Quỳnh Anh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ....................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, SÁP
NHẬP DOANH NGHIỆP ............................................................................. 20
1.1. Tổng quan về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp ........................... 20
1.1.1. Khái niệm mua bán, sáp nhập doanh nghiệp .............................. 20
1.1.2. Vai trò của mua bán, sáp nhập doanh nghiệp ............................... 25
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động mua bán, sáp nhập ................................. 28
1.1.4. Phân loại mua bán, sáp nhập doanh nghiệp .................................. 31
1.2. Quy trình và những nội dung cơ bản của một thương vụ mua bán,
sáp nhập doanh nghiệp ............................................................................. 35
1.2.1. Giai đoạn chuẩn bị mua bán, sáp nhập (Tiền mua bán, sáp nhập) 37
1.2.2. Giai đoạn thương lượng, đàm phán và ký kết các giao dịch –(Ký
kết mua bán, sáp nhập) ............................................................................ 45
1.2.3. Giai đoạn tái cơ cấu doanh nghiệp sau mua bán, sáp nhập (Hậu
mua bán, sáp nhập) .................................................................................. 51
2.2.3. Quy trình thực hiện thương vụ mua bán sáp nhập doanh nghiệp có
vốn nhà nước ở Việt Nam ....................................................................... 91
2.2.4. Đánh giá hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước ở
cấp độ nền kinh tế ................................................................................... 97
2.3. Một số thương vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp có vốn nhà
nước điển hình ở Việt Nam .................................................................... 102
2.3.1. Hoạt động mua bán doanh nghiệp ở cấp độ doanh nghiệp ......... 102
2.3.2. Thương vụ bán cổ phần nhà nước tại CTCP sữa Việt Nam
(Vinamilk) ............................................................................................. 105
2.3.3. Phân tích thương vụ bán cổ phần nhà nước tại công ty cổ phần
rượu-bia-nước giải khát Sài Gòn (SABECO) ....................................... 127
2.3.4. Phân tích thương vụ sáp nhập Hà Tiên 2 vào Hà Tiên 1 ............ 143
2.3.5. Những đặc điểm của hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
có vốn nhà nước tại Việt Nam .............................................................. 152
2.4. Đánh giá chung về hoạt động mua bán, sáp nhập DN có vốn nhà
nước tại Việt Nam ................................................................................... 155
iv
2.4.1. Những kết quả đã đạt được ......................................................... 155
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại .......................................................... 156
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MUA
BÁN, SÁP NHẬP CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Ở
VIỆT NAM................................................................................................... 160
3.1. Định hướng hoàn thiện hoạt động mua bán, sáp nhập doanh
nghiệp có vốn nhà nước .......................................................................... 160
3.1.1. Bối cảnh KTXH giai đoạn đến 2020, tầm nhìn 2030 ................. 160
3.1.2. Định hướng phát triển nền kinh tế Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 ................................................................................ 166
3.1.3. Chủ trương đẩy mạnh tái cơ cấu DNNN, thúc đẩy hoạt động mua
Giải thích thuật ngữ
BCT
BĐS
BEP
BTC
BVSC
CARs
CDD
CIEM
CP
CPH
CRB
CSH
CTCP
DD
DN
DNNN
DNCVNN
EBIT
EBT
EPS
EY VN
P/E
FCFE
FDD
FDI
GDCK
GTSS
Giá trị sổ sách
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
vi
HT
HTK
IFAS
IPO
KNTT
KPT
KTTT
LDD
M&A
NĐ
NĐ -CP
NĐT
NI
NSNN
OECD
PTDS
QĐ
R&D
ROA
ROE
ROS
SAB
SCIC
Công ty cổ phần rượu- bia- nước giải khát Sài Gòn
(Sabeco)
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
Công ty cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền
Nam
Tổng công ty
Tập đoàn kinh tế
Trách nhiệm hữu hạn
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời
vii
TT
TTCK
UBCKNN
UBND
USD
VCĐ
VĐT
ViCem
VLĐ
VNĐ
VNM
VPCP
WB
WTO
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu tài chính của VNM trước thời điểm bán vốn ......... 108
Bảng 2.11. Lộ trình bán vốn nhà nước tại VNM tính đến 2017 ................... 109
Bảng 2.12. Mô tả chi tiết về hai thương vụ bán cổ phần nhà nước tại VNM112
Bảng 2.13. Kết quả chào bán cạnh tranh cổ phần của Nhà nước do SCIC làm
đại diện chủ sở hữu tại Vinamilk ngày 12/12/2016 ...................................... 113
Bảng 2.14. Kết quả chào bán cạnh tranh cổ phần của Nhà nước do SCIC làm
đại diện chủ sở hữu tại VNM ngày 10/11/2017 ............................................ 114
Bảng 2.15. Cơ cấu và sự biến động tài sản của VNM 2016-2017 ................ 116
Bảng 2.16. Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của VNM 2016-2017 ......... 117
Bảng 2.17. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của VNM 2016/2017 ........... 118
Bảng 2.18. Kết quả hồi quy TSSL của VNM theo Vn-Index (lần thứ nhất) 120
Bảng 2.19. TSSL bất thường và TSSL tích luỹ của VNM khi bán vốn lần 1
....................................................................................................................... 120
Bảng 2.20. Kết quả hồi quy TSSL của VNM theo Vn-Index (lần thứ hai) .. 121
Bảng 2.21. TSSL bất thường và TSSL tích luỹ của VNM khi bán vốn lần 2
....................................................................................................................... 122
Bảng 2.22. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2015-2016 .................................. 131
Bảng 2.23. Tài sản và cơ cấu tài sản của SABECO giai đoạn 2010 - 2017 . 135
Bảng 2.24. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của SABECO giai đoạn 20102017 ............................................................................................................... 135
ix
Bảng 2.25. Khả năng thanh toán của SABECO giai đoạn 2010- 2017 ........ 135
Bảng 2.26. Hiệu suất hoạt động của SABECO giai đoạn 2011- 2017 ......... 136
Bảng 2.27. Hiệu quả hoạt động của SABECO giai đoạn 2011 đến 2017..... 136
Bảng 2.28. Kết quả hồi quy TSSL của SABECO theo Vn-Index ................ 137
Bảng 2.29. TSSL bất thường và TSSL tích luỹ của VNM khi bán vốn lần 2
....................................................................................................................... 137
Bảng 2.30. Điểm mạnh và điểm yếu của HT1 và HT2 ................................. 143
những nền kinh tế mới nổi và gắn kết chặt chẽ với chiến lược mở rộng thị
trường và ngành nghề kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia. Các thương
vụ sáp nhập và mua lại doanh nghiệp xuyên biên giới dần chiếm ưu thế. Thêm
vào đó là sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp tư nhân. Điều này cho
thấy vai trò quan trọng của khối tư nhân trong tiến trình tái cấu trúc nền kinh
tế thế giới.
Cũng trong xu thế đó, hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tại
Việt Nam thực sự đột phá vào năm 2007 với 113 vụ sáp nhập trị giá 1,8 tỷ đô
la Mỹ. Năm 2015, Việt Nam đứng thứ 24 trên bảng xếp hạng mua bán, sáp
nhập toàn cầu với giá trị thương vụ đạt 5,2 tỷ USD1. Năm 2017, thị trường
mua bán, sáp nhập doanh nghiệp đạt 10,2 tỷ với khoảng 600 thương vụ. Phần
lớn các thương vụ mua bán, sáp nhập được thực hiện bởi các nhà đầu tư nước
ngoài. Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, là những quốc gia dẫn đầu
trong mua bán, sáp nhập doanh nghiệp Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng
của hoạt động mua bán, sáp nhập tại Việt Nam những năm gần đây là kết quả
của (i) những nỗ lực cải cách thể chế, hoàn thiện khung khổ pháp luật, cải
thiện môi trường kinh doanh nói chung và môi trường đầu tư nói riêng; (ii)
chương trình tái cơ cấu toàn diện nền kinh tế, đặc biệt là khu vực doanh
nghiệp nhà nước; nâng cao hiệu quả vốn đầu tư nhà nước tại doanh nghiệp;
(iii) chính sách, cơ chế thúc đẩy, hỗ trợ, ưu đãi dành cho kinh tế tư nhân, đặc
biệt là hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
1Thống
kê của Viện sáp nhập, mua lại và liên kết (IMAA)
1
Tuy nhiên, thị trường mua bán, sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới
thông qua nhiều thoả thuận thương mại tự do2. Việc thực hiện các cam kết của
FTA đòi hỏi nền kinh tế Việt Nam phải được vận hành và phát triển theo
đúng những quy luật của kinh tế thị trường. Hoạt động mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp là một trong những hệ quả tất yếu của quy luật cạnh tranh trong
nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Những doanh nghiệp
không chống đỡ được sức ép từ cạnh tranh sẽ phải tự giải thể hoặc phá sản,
hoặc trở thành đối tượng trên thị trường mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
Mua bán, sáp nhập là phương thức quan trọng để tái cấu trúc, nâng cao hiệu
quả hoạt động, hiệu quả quản trị cho các doanh nghiệp có vốn nhà nước
(DNCVNN). Hoạt động này ở khu vực DCNNN mới bắt đầu hình thành song
đã có sự phát triển nhất định. Quy mô đấu giá cổ phần và số lượng DCNNN
tham gia đấu giá trên các Sở giao dịch chứng khoán còn khá khiêm tốn song
đang có xu hướng tăng lên. Năm 2017, nhờ việc bán thành công cổ phần Nhà
nước tại Vinamilk và Sabeco, tổng giá trị giao dịch thành công trên HNX đạt
1,769 tỷ; HOSE đạt 122.328 tỷ. Sang đến năm 2018, con số này lần lượt là
12,228 tỷ và 17,679 tỷ. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro
cho DNCVNN cũng như cho toàn bộ nền kinh tế nếu Chính phủ không có
chính sách cơ chế điều tiết kịp thời, khung khổ pháp lý chặt chẽ, tầm nhìn và
chiến lược phù hợp. Vấn đề thâu tóm DNCVNN không lành mạnh, thất thoát
tài sản công, mất vốn nhà nước, tình trạng độc quyền và nhóm lợi ích, xung
đột văn hoá, lao động dôi dư là những hạn chế tiềm ẩn nếu hoạt động mua
bán, sáp nhập DNCVNN không được kiểm soát và điều hành tốt.
Có thể thấy, hoạt động mua bán, sáp nhập DNCVNN trong nền kinh tế
thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu. Vấn đề đặt ra là làm thế nào
để hoạt động này phát huy được những tác động tích cực, hạn chế những tác
động tiêu cực đối với DNCVNN nói riêng và nền kinh tế nói chung. Vì vậy,
việc đánh giá đúng thực trạng và đưa ra giải pháp để phát triển và hoàn thiện
Một, hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp
Hai, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động mua bán, sáp nhập doanh
nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam
Ba, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
Về số liệu và tài liệu sử dụng trong luận án:
Dữ liệu thứ cấp, luận án sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được
từ các báo cáo của Chính Phủ về việc sắp xếp lại, tái cơ cấu, bán và thoái vốn
của các doanh nghiệp có vốn nhà nước qua các năm; các số liệu, tài liệu, báo
cáo đánh giá liên quan đến hoạt động này của SCIC, của các Tập đoàn và các
Tổng công ty. Đồng thời, để phục vụ cho nội dung nghiên cứu định lượng và
nội dung phân tích tình huống, luận án sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính
4
của các công ty trong mẫu, báo cáo về lịch sử giao dịch cổ phiếu của các công
ty này tại cophieu68.com.
Dữ liệu sơ cấp, luận án có sử dụng ý kiến chuyên gia về mua bán, sáp
nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn nhà nước nhằm đưa ra những cái
nhìn đa chiều về đối tượng nghiên cứu.
Về phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn tất các nhiệm vụ nghiên cứu, luận án kết hợp sử dụng phương
pháp phân tích định tính và phân tích định lượng.
Đối với phương pháp phân tích định tính, tác giả chọn phương pháp
GT (ground theory) và phương pháp tình huống (case study) để trả lời câu hỏi
nghiên cứu. Phương pháp GT, khởi xướng bởi Glasser & Strauss (1967), trình
tự nghiên cứu bắt đầu từ việc xác lập chủ đề nghiên cứu, thu thập dữ liệu,
của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động mua bán và sáp nhập
doanh nghiệp có vốn Nhà nước. Đồng thời, những kết luận của luận án có thể
trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các
doanh nghiệp, cũng như những chủ thể khác khi tham gia vào hoạt động mua
bán, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường.
6. Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Như đã chỉ ra tại mục số 3, đối tượng nghiên cứu của luận án là “hoạt
động mua bán, sáp nhập”. Thuật ngữ “mua bán, sáp nhập” trong luận án được
sử dụng tương đương với thuật ngữ “M&A” tức “Merger & Acquisition” tại
các nghiên cứu trên thế giới. Những nghiên cứu trên thế giới đều sử dụng
“M&A” như là một cách viết ngắn gọn cho Merger & Acquisition - những
giao dịch liên quan đến quyền kiểm soát công ty (corporate control rights).
6.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Là một hoạt động phổ biến trên thế giới, M&A là đối tượng của nhiều
nghiên cứu quốc tế, đặc biệt là hoạt động M&A của các DN thuộc ngành bán
lẻ và tài chính. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu của các tác giả nước
ngoài về hoạt động M&A tại thị trường quốc tế.
6.1.1. Cơ sở lý luận cho hoạt động M&A
Ở cấp độ thị trường, nghiên cứu của Sherman & Hart (2009); Frankel
(2009) đã hệ thống hoá những nội dung lý luận căn bản của M&A. Xét về mặt
lý luận, M&A là một thuật ngữ để mô tả các thương vụ liên quan đến sự thay
đổi, chuyển giao quyền kiểm soát một công ty3. Các tác giả cũng làm rõ các
hình thức M&A, chủ thể của hoạt động M&A, các bước tiến hành một thương
vụ M&A, hoạt động thẩm định mục tiêu, định giá DN, và các vấn đề phát sinh
3Trong
các nghiên cứu quốc tế, các tác giả sử dụng thuật ngữ “corporate control right” tức là
quyền kiểm soát công ty. Tuy nhiên, ở những tài liệu khác, thay vì dùng “corporation”, các tác giả
dùng “firm” hoặc “company”. Trong luận án, để thống nhất và phù hợp với nội dung nghiên cứu,
tác giả sử dụng thuật ngữ “công ty”, tức “công ty cổ phần”, doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia
ra mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của công ty khi tiến
hành hoạt động M&A với bảy biến độc lập bao gồm: (1) Mức độ tăng trưởng,
(2) Quy mô vốn, (3) Lợi nhuận, (4) Đòn bẩy tài chính, (5) Chính sách cổ tức,
(6) Tính thanh khoản của cổ phiếu, (7) Quy mô của chứng khoán. Kết quả mô
hình chỉ ra rằng lợi nhuận và quy mô vốn của doanh nghiệp là hai nhân tố có
tác động mạnh nhất đến việc thực hiện quyết định M&A của công ty. Trong
khi đó, Simkowwitz và RJ. Monroe (1971) lại cho rằng tình trạng thanh
khoản của cổ phiếu, lợi nhuận doanh nghiệp, quy mô thị trường tài chính,và
các đặc tính khác của thị trường là những nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu
hợp nhất của doanh nghiệp.
7
Nghiên cứu của Vithala R.Rao & Nikhil.P.Varaija (1991) đề xuất cách
đánh giá đối tác trong thương vụ M&A thông qua cách tiếp cận đa chiều mô
hình cân bằng. Mục tiêu của mô hình này là giúp các nhà quản lý công ty đưa
ra được các quyết định chính trong M&A về đánh giá lựa chọn đối tác chiến
lược.
Nghiên cứu của Partners (2009) chỉ ra rằng nhân tố quyết định sự thành
công của thương vụ M&A là việc lựa chọn được doanh nghiệp hướng tới giá
trị mục tiêu trong kinh doanh tương tự nhau, đảm bảo mức độ hài hoà về mục
tiêu, chiến lược kinh doanh của hai bên. Nghiên cứu này đồng thời khẳng
định một liên minh (strategic alliance) giữa hai doanh nghiệp với nhau có thể
là một sự lựa chọn tốt cho quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp khi mà việc
sáp nhập cổ phần của các doanh nghiệp không khả thi. Thêm vào đó, liên
minh cũng cần được tiến hành trên cơ sở đảm bảo mối quan hệ đối tác thành
công, chia sẻ các giá trị và triết lý trong kinh doanh với mục tiêu hướng tới sự
tăng trưởng cao hơn so với trước khi hình thành các liên minh, hợp nhất.
Cartwringt, Cooper, & Jordan (1996) nghiên cứu hai cách tiếp cận các
thương vụ M&A có yếu tố nước ngoài (cross-border M&A). Cách tiếp từ phía
Nghiên cứu của Jarrod Mc Donald, Max Coulthard & Paul de Lange
(2005) đã làm rõ vai trò và tầm quan trọng của việc định giá trong việc tạo
nên sự thành công của thương vụ M&A. Định giá đúng giá trị doanh nghiệp là
tiền để đạt đến các mục tiêu của hoạt động M&A, đặc biệt là việc xác lập mức
giá sáp nhập hợp lý. Trong đó, lập kế hoạch cho hoạt động định giá là khâu
quan trọng bởi căn cứ vào đó doanh nghiệp có thể xác định được đúng giá trị
của doanh nghiệp tương ứng. Các tác giả chỉ ra rằng dòng tiền, mức độ ổn
định tài chính và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp sau sáp nhập là
những nhân tố có tác động đến định giá DN trong M&A.
Nghiên cứu của Robert G.Eccles, Kersten L.Lannes, & Thomas C.
Wilson (1999); Damodaran (2003) đề cập đến việc xác định giá trị cộng
hưởng do sáp nhập mang lại. Các nghiên cứu này chỉ rõ các nguồn tạo ra giá
trị cộng hưởng cũng như hướng dẫn cách xác định giá trị cộng hưởng tương
ứng với các nguồn đó. Vấn đề này cũng được làm rõ trong nghiên cứu của
Robert G.Eccles và Thomas C. Willson (2005). Các tác giả đã thống kê và chỉ
ra cơ sở để tạo nên giá trị cộng hưởng của một thương vụ M&A và cách xác
định giá trị cộng hưởng mà công ty có được từ M&A.
6.1.4. Những nghiên cứu định lượng về M&A
Số lượng các nghiên cứu định lượng về M&A đang có sự gia tăng
mạnh mẽ bởi hoạt động này đang được xem là xu hướng chiến lược trong đầu
tư và gia nhập các thị trường mới của các tập đoàn đa quốc gia. Nghiên cứu
định lượng về M&A tập trung làm sáng tỏ những nội dung sau:
9
(1) Giá trị cộng hưởng (Synergy effects)
Giá trị cộng hưởng được coi là mục đích mà mọi thương vụ M&A
muốn hướng đến. Giá trị cộng hưởng có được khi sự kết hợp của hai công ty
lớn hơn giá trị cộng gộp đơn thuần của hai công ty (Jensen & Ruback, 1983;
Bradley, Desai, và Kim, 1988). Kết quả từ những nghiên cứu định lượng cũng
chỉ ra rằng những công ty có dòng tiền dồi dào thường có mức lợi nhuận từ
mua lại doanh nghiệp thấp. Harford (1999) cũng cho thấy rằng những công ty
có dòng tiền dồi dào thường không có các thương vụ mua lại hiệu quả, giảm
bớt lợi ích của cổ đông và đối mặt với sự sụt giảm bất thường trong hoạt
động.
(3) Sự tự tin thái quá của nhà quản trị
Những nhà quản trị tự tin thái quá thường có xu hướng đánh giá quá
cao sự đóng góp của họ vào sự thành công của các quyết định tài chính trước
đó. Do vậy, họ thường thực hiện các thương vụ sau đó với giá trị thấp hơn
đáng kể. Để đo lường mức độ tự tin thái quá của các nhà quản trị, các nghiên
cứu sử dụng “takeover premium”. Những nhà quản trị trả mức chênh lệch cao
có xu hướng tự tin thái quá (Hayward & Hambrick, 1997). Malmendier &
Tate (2008) cho rằng những nhà quản trị tự tin có xu hướng nắm giữ quyền
chọn cổ phiếu dưới giá trị bởi họ tin rằng sự lãnh đạo của họ sẽ giúp giá cổ
phiếu tiếp tục tăng. Theo các tác giả này, phương tiện truyền thông cũng là
một cách để đánh giá sự tự tin của các nhà quản trị. Doukas & Petmezas
(2007) sử dụng số lượng thương vụ M&A để đánh giá mức độ tự tin của nhà
quản trị. Các tác giả cho rằng nhà quản trị thực hiện quá 5 thương vụ trong
vòng 3 năm được xem là quá tự tin.
(4) Đo lường giá trị tăng thêm dành cho các chủ sở hữu
Để đánh giá tác động của M&A đến lợi ích của các cổ đông, phương
pháp phổ biến nhất là nghiên cứu sự kiện. Phương pháp này có thể được sử
dụng để đánh giá tác động của hoạt động M&A trong ngắn hạn và dài hạn.
Trong ngắn hạn, với giả định thị trường hoàn hảo, sau thông báo về việc mua
lại, giá cổ phiếu tăng bất thường được đánh giá là tạo ra giá trị và ngược lại.
Thông thường, khoảng thời gian nghiên cứu được sử dụng là 2 ngày, 3 ngày,
5 ngày, hoặc 11 ngày. Lợi nhuận đột biến cho một ngày của một công ty sau
đó sẽ được tích luỹ trong suốt giai đoạn nghiên cứu và sẽ cho kết quả là chỉ
tiêu lợi nhuận đột biến tích luỹ (CARs).
nhất tại Mỹ. Heron & Lie (2002); Powell & Stark (2005) cũng chỉ ra sự cải
thiện về hoạt động của các công ty sau sáp nhập. Trái lại, Ghosh (2001)
không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cho các công ty tại Mỹ;
Sharma & Ho (2002) cũng cho kết quả tương tự với các công ty tại Úc.
Tóm lại, M&A, hoạt động đầu tư và kinh doanh có tính chất chiến lược
của các công ty, đã và đang là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên
cứu trên thế giới. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, M&A trở thành một công cụ
thâm nhập và mở rộng thị trường hiệu quả của các tập đoàn đa quốc gia.
Những nghiên cứu về M&A không chỉ làm sáng tỏ những vấn đề lý thuyết mà
12