Luận văn sư phạm lý thuyết và ứng dụng trong dạy học nội dung “hệ quản trị cơ sở dữ liệu microsoft access” sách giáo khoa tin học lớp 12 - Pdf 56

Tài liu lun vn s phm 1 of 63.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
======

NGUYỄN HỒNG LIỄU

LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC: LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG “HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ
DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS”, SGK TIN HỌC 12

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm tin học

I

Footer Page 1 of 63.

HÀ NỘI - 2019


Tài liu lun vn s phm 2 of 63.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
======

NGUYỄN HỒNG LIỄU

LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC: LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG

luận của em được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hồng Liễu

III
Footer Page 3 of 63.


Tài liu lun vn s phm 4 of 63.

LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành là kết quả của bản thân em trong
quá trình học tập và nghiên cứu. Cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô
giáo trong viện CNTT trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo – TS. Nguyễn Ngọc Tú.
Em xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực.

Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hồng Liễu

IV
Footer Page 4 of 63.



Trung học phổ thông

V
Footer Page 5 of 63.


Tài liu lun vn s phm 6 of 63.

DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

Nghĩa dịch

B-Learning

Blended Learning

Dạy học kết hợp

CBT

Computer Based Training

Đào tạo dựa trên máy
tính


Technology Bases Training

Đào tạo dựa trên công
nghệ

FL

Flipped Learning or Flipped
Classroom

Mô hình “Lớp học
đảo ngược”

F2F

Face-to-face

Học tập ở dạng giáp
mặt

WBT

Web Based Training

Đào tạo dựa trên web

VI
Footer Page 6 of 63.



Footer Page 7 of 63.


Tài liu lun vn s phm 8 of 63.

2.2. Mục tiêu ..................................................................................................... 41
2.2.1. Kiến thức .............................................................................................. 41
2.2.2. Kỹ năng ................................................................................................ 42
2.2.3. Thái độ ................................................................................................. 42
2.3. Thiết kế nội dung theo mô hình “Lớp học đảo ngược” ............................. 42
2.3.1. Đề xuất kế hoạch.................................................................................. 42
2.3.2. Yêu cầu đối với Giáo viên và Học sinh ............................................... 47
2.3.3. Kế hoạch dạy học chi tiết..................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 72
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 74

VIII
Footer Page 8 of 63.


Tài liu lun vn s phm 9 of 63.

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1: So sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược .......................... 33
Bảng 2.1: Phân phối chương trình Chương 2 – Tin học 12 ................................. 41
Bảng 2.2: Đề xuất phân phối chương trình Chương 2 – Tin học 12 ................... 44

DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Mô hình hệ thống E-Learning ................................................................ 8

tin. Nó ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực đời sống và giáo dục không là một ngoại lệ.
Đặc biệt với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin như hiện nay, công
nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ đắc lực không thể thiếu cho công tác đổi
mới phương pháp dạy học. CNTT phát triển ra đời dạy học trực tuyến
(E-Learning) giúp việc học trở nên vô cùng dễ dàng, tiếp thu những lợi ích của
E-Learning mang lại việc sử dụng công nghệ kết hợp với phương pháp dạy học
truyền thống (Blended Learning) đang ngày càng phát triển và phổ biến trên thế
giới. Một trong những mô hình B-Learning là mô hình “Lớp học đảo ngược”

1
Footer Page 10 of 63.


Tài liu lun vn s phm 11 of 63.

(Flipped Classroom), mô hình này là một trong những mô hình giúp HS có khả
năng tự học cao và HS có nhiều thời gian thực hành trên lớp hơn qua đó sẽ phát
huy được tính sáng tạo của HS.
Ngoài ra mô hình “Lớp học đảo ngược” rất phù hợp với đặc thù của môn
Tin học là thực hành, thao tác nhiều nên việc dạy cho HS nắm được, hiểu sâu về
bản chất, nội dung thao tác, quy trình là điều vô cùng quan trọng.
Từ đó, tôi chọn đề tài “Lớp học đảo ngược”: Lý thuyết và ứng dụng trong
dạy học nội dung “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access” sách giáo khoa
Tin học lớp 12 làm đề tài khóa luận của mình, để hiểu và áp dụng mô hình vào
nội dung học dạy học ở trường THPT để có những tiết học hứng thú và hiệu quả
hơn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về dạy học trực tuyến (E-Learning), dạy học kết hợp
(Blended Learning – B-Learning) và một trường hợp cụ thể lớp học đảo ngược

-

Phương pháp thực nghiệm khoa học

5. Nội dung chính của đề tài
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” trong dạy học nội dung
“Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access”, chương 2 sách giáo khoa Tin học
12.

3
Footer Page 12 of 63.


Tài liu lun vn s phm 13 of 63.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Dạy học trực tuyến (E-Learning)
1.1.1. Lịch sử phát triển
Thuật ngữ E-Learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong vài thập
kỷ gần đây. Cùng với sự phát triển của CNTT và mạng truyền thông, các phương
thức giáo dục, đào tạo ngày càng phát triển và cải tiến nhằm nâng cao chất
lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học. Ngay từ khi ra đời,
E-Learning đã xâm nhập và hầu hết các hạt động huấn luyện đào tạo của các
nước trên thế giới. Điều đó chứng minh sự thành công của các hệ thống giáo dục
hiện đại có sử dụng phương pháp E-Learning.
Quá trình phát triển của E-Learning có thể chia thành các thời kỳ như sau:
Trước năm 1983: Thời kỳ này máy tính chưa sử dụng rộng rãi, phương
pháp giáo dục “Lấy giáo viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất
trong các trường học. Học sinh chỉ có thể trao đổi tập trung kiến thức xung

ứng dụng. Trên mạng Internet có hàng trăm trang Web cung cấp dịch vụ đào tạo
theo mô hình E-Learning.
Vào khoảng năm 2010 trở đi, sự bùng nổ về công nghệ ứng dụng trên các
nền tảng di động hay sự phát triển vượt bậc của một thế hệ mạng xã hội mới như
Facebook, Google, Instagram,… đã làm cho hệ thống tương tác thông tin với
người sử dụng Internet trở nên phong phú hơn bao giờ hết. Qua đó, các phương
thức tương tác trên môi trường đào tạo trực tuyến cũng có những chuyển biến
thay đổi rõ rệt nhằm phù hợp hơn với người sử dụng. Các ứng dụng di động kết
nối Internet cho phép người học tương tác trong môi trường E-Learning mọi lúc,
mọi nơi.
1.1.2. Khái niệm và phân loại
1.1.2.1. Khái niệm
E-Learning là chữ viết tắt của Electronic Learning, dịch ra tiếng Việt có
nghĩa là học trực tuyến hay giáo dục trực tuyến.
E-Learning là phương thức học tập thông qua một thiết bị có kết nối
Internet với một máy chủ ở nơi khác có lưu trữ sẵn các nội dung học tập dạng số
và phần mềm cần thiết để có thể tương tác (hỏi, yêu cầu, ra đề) với học sinh học
trực tuyến từ xa. Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh, âm thanh hoặc tài liệu
tương tác qua đường truyền băng thông hoặc kết nối không dây (Wifi), mạng nội
bộ (LAN).

5
Footer Page 14 of 63.


Tài liu lun vn s phm 15 of 63.

Ở một khía cạnh rộng hơn, E-Learning được hiểu như môi trường học tập
tổ hợp các công nghệ lưu trữ, mã hóa và truyền tải dữ liệu. Ở môi trường này,
ngoài việc người học và giáo viên có thể tương tác với nhau, hoặc tương tác với


Tài liu lun vn s phm 16 of 63.

có sự tương tác trực tiếp giữa người dạy với người học cũng như giữa cộng đồng
học tập một cách thuận lợi thông qua công nghệ thông tin và truyền thống.”
Như vậy có thể thấy rằng, dù có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về
E-Learning nhưng chúng ta có thể hiểu đơn giản E-Learning là việc học hoàn
toàn được thực hiện thông qua các thiết bị được kết nối với Internet và không
cần đến lớp như lớp học truyền thống.
E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức và nó đem
lại rất nhiều sự mới lạ cho nền giáo dục, như Luskin 2010 viết, ““E” trong thuật
ngữ E-Learning được hiểu là “exciting, energetic, enthusiastic, emotional,
extended, excellent và educational” – nghĩa là “học tập thú vị, năng động, nhiệt
tình, cảm xúc, mở rộng, tuyệt vời và có giáo duc” [20].
Hiện nay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các
nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực
E-Learning ra đời.
Các kiểu trao đổi thông tin trong E-Learning:
Một – Một: Học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên hoặc giáo viên
với học sinh.
Một – Nhiều: Giáo viên với các học sinh, học sinh với các học sinh khác.
Nhiều – Một: Các học sinh với giáo viên, các học sinh với một học sinh.
Nhiều – Nhiều: Các học sinh với các học sinh, các học sinh với các học
sinh và giáo viên.
1.1.2.2. Phân loại E-Learning
Mô hình hệ thống E-Learning
Trung tâm của hệ thống E-Learning là hệ thống quản lý học tập LMS
(Learning Management System). Theo đó người dạy, người học và người quản
trị hệ thống đều truy cập vào hệ thống này với những mục tiêu khác nhau đảm
bảo hệ thống hoạt động ổn định và việc dạy học diễn ra hiệu quả.


Người học

Người học

(Authoring Tools)

Hình 1.1: Mô hình hệ thống E-Learning

8
Footer Page 17 of 63.

Người học


Tài liu lun vn s phm 18 of 63.

Các dạng của E-Learning
Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT – Technology Based Training): Là
hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông
tin.
Đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer Based Training)
Nghĩa rộng: Thuật ngữ này nói đến bất kỳ hình thức đào tạo nào có sử
dụng máy tính.
Nghĩa hẹp: Nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa
CD – ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao
tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ
CD–ROM Based Training.
Đào tạo dựa trên web (WBT – Web Based Training): Là hình thức đào
tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khóa học,

người học mà không cần ai hướng dẫn hay học cùng bạn. Người học có thể vào
trang Web của môn học cần học xem tài liệu và làm bài tập có sẵn.
Dạng lớp học ảo (Virtual Classroom courses): Là lớp học trực tuyến có
cấu trúc như một lớp học bình thường. Có thể có hoặc không các cuộc họp trực
tuyến.
Dạng trò chơi và mô phỏng (Learning games and simmulations): Học
bằng cách thực hiện các trò chơi hay mô phỏng mà yêu cầu người học thăm dò
và dẫn đến khám phá những kiến thức mới.
Dạng nhúng (Embeded E-Learning): E-Learning bao gồm trong hệ thống
khác, chẳng hạn như một chương trình máy tính, quy trình chuẩn đoán hoặc trợ
giúp trực tuyến.
Dạng kết hợp (Blended Learning): Sử dụng các hình thức học tập để hoàn
thành một mục tiêu duy nhất. Có thể trộn lớp học và các hình thức E-Learning
với các dạng E-Learning với nhau.
Dạng di động (Mobile Learning): Học nhiều điều trong khi đang di
chuyển. Được trợ giúp bởi các thiết bị di động như PDA (Personal Digital
Assistant) và điện thoại di động thông minh.
Tri thức trực tuyến (Knowledge management): Thông qua E-Learning ta
có thể sử dụng các tài liệu trực tuyến và các phương tiện truyền thông để giáo
dục toàn dân hoặc một tổ chức chứ không riêng một cá nhân nào.
1.1.3. Các chuẩn của E-Learning
Theo tổ chức tiêu chuẩn thế giới, chuẩn được định nghĩa là:
10
Footer Page 19 of 63.


Tài liu lun vn s phm 20 of 63.

“Các thỏa thuận trên văn bản chứa các đặc tả kỹ thuật hoặc các tiêu chí
chính xác khác được sử dụng một cách hệ thống như các luật, các chỉ dẫn hoặc



Tài liu lun vn s phm 21 of 63.

Tính bền vững (Durability): vẫn có thể sử dụng các nội dung học tập khi
công nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại.
Tính giảm chi phí (Affordability): tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong khi
giảm thời gian và chi phí.
1.1.3.1. Các chuẩn của E-Learning
Các loại chuẩn đảm bảo cho các giải pháp E-Learning có chi phí thấp, hiệu
quả và mang lại sự thoải mái cho người tham gia E-Learning:
-

Chuẩn đóng gói
Chuẩn trao đổi thông tin
Chuẩn Meta – Data
Chuẩn chất lượng
Một số chuẩn khác

a. Chuẩn đóng gói (Packaging Standards)
Cho phép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản
xuất khác nhau các gói nội dung (Packages). Các chuẩn này cho phép hệ thống
quản lý nhập và sử dụng được các khóa học khác nhau.
Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo
ra một bài học, khóa học hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử
dụng lại được nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS). Các chuẩn này
đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được gộp và cài đặt đúng vị trí.
Chuẩn đóng gói E-Learning bao gồm:
Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung
thống nhất. Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file HTML, ảnh,

E-Learning mà những người học và những người soạn bài có thể tìm thấy
module họ cần. Meatadata không có gì là bí ẩn, nó chỉ việc đánh nhãn có mang
thông tin mô tả. Mục đích chính thường là giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm
được dễ dàng hơn. Metadata giúp nội dung E-Learning hữu ích hơn đối với
người bán, người mua, người học và người thiết kế. Metadata cung cấp một cách
chuẩn mực để mô tả các khóa học, các bài, các chủ đề và media. Những mô tả sẽ
được dịch ra thành các bảng danh mục hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh
chóng và dễ dàng hơn. Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần

13
Footer Page 22 of 63.


Tài liu lun vn s phm 23 of 63.

và sử dụng ngay hơn là phát triển từ đầu. Ngoài ra, Metadata còn cho phép bạn
phân loại các khóa học, bài học và các module khác.
d. Chuẩn chất lượng (Quality Standards)
Kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khóa học cũng như khả năng hỗ trợ
của khóa học với những người tàn tật. Chuẩn này nói đến chất lượng của các
module và các khóa học.
Một số chuẩn chất lượng:
Các chuẩn thiết kế E-Learning: Chuẩn chất lượng thiết kế chính cho
E-Learning là E-Learning Courseware Certification Standards của ASTD
E-Learning Certification Institue. Certification Institue chứng nhận rằng các
khóa học của E-Learning tuân theo một chuẩn nhất định như thiết kế giao diện,
tương thích với các hệ điều hành và các công cụ chuẩn, chất lượng sản xuất và
thiết kế giảng dạy.
Các chuẩn về tính truy cập được: Các chuẩn này liên quan đến làm như
thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với những người tàn tật,

Telecommunications Union.
1.1.4. Ưu và nhược điểm của E-Learning
E-Learning dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, cụ thể hơn công
nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán,…
Hiệu quả của E-Learning cao hơn so với phương pháp truyền thống so
E-Learning có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện (multimedia), tạo điều
kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học
tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người. Do vậy, E-Learning mang
lại rất nhiều lợi ích:
Mở rộng phạm vi giảng dạy: Tổ chức lớp học trong các phòng học hay
tại các trung tâm đào tạo bị hạn chế bởi hai yếu tố: không gian và địa điểm. Số
lượng người học trong một phòng học nhất định bị giới hạn bởi sức chứa của
phòng học đó. Trong khi đó, E-Learning số người học của mỗi chương trình đào
tạo sẽ tăng lên đáng kể. Nhiều người có thể tham gia học mà không cần phải tập
trung về một địa điểm mà có thể tham gia các chương trình đào tạo qua mạng
Internet hoặc có thể học tập và nghe giảng một cách thoải mái ngay tại nhà riêng
của mình.
Giảng dạy tập trung: Không giống như những lớp học truyền thống, nơi
chỉ một người dạy duy nhất sẽ chịu trách nhiệm dạy cho một nhóm lớp các học
15
Footer Page 24 of 63.


Tài liu lun vn s phm 25 of 63.

sinh từ 20 đến 40 người. Học online với E-Learning thường có tỷ lệ một giáo
viên – một học sinh.
Trong hệ thống đào tạo trực tuyến, học sinh được dạy học thông qua một
chương trình giảng dạy mô phỏng. Có nghĩa là, nếu học sinh không hiểu về một
vấn đề nào đó thì có thể vẫn dễ dàng xem lại bài học của mình chỉ bằng một cú


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status