BỘ xây DỰNG BỆNH VIỆN xây DỰNG báo cáo TỔNG kết đề tài NGHIÊN cứu KHOA học cấp bộ NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của AMIĂNG TRẮNG đối với sức KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG tại các đơn vị sản XUẤT và NGƯỜI sử DỤNG tấm lợp AMIĂNG XI MĂNG - Pdf 56




BỘ XÂY DỰNG
BỆNH VIỆN XÂY DỰNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA AMIĂNG TRẮNG
ĐỐI VỚI SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG TẤM LỢP AMIĂNG XI MĂNG

1


Hà Nội - 2017
BỘ XÂY DỰNG
BỆNH VIỆN XÂY DỰNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA AMIĂNG TRẮNG
ĐỐI VỚI SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG TẤM LỢP AMIĂNG XI MĂNG

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI


5. Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên:

Lê Thị Hằng

Học hàm/học vị:

Tiến sĩ y học

Cơ quan công tác:

Bệnh viện Xây dựng

Điện thoại:

CQ: 04-35533686

E-mail:



Mobile: 0913349721

6. Thư ký đề tài: Ths.BS Đinh Thị Hoa
Trưởng khoa Sức khoẻ Nghề nghiệp - Bệnh viện Xây dựng
7. Cơ quan phối hợp thực hiện chính:
- Trường Đại học Y Hà Nội - Bộ Y tế
- Khoa Y dược – Đại học Quốc gia Hà Nội
- Khoa Dịch tễ học - Học viện Quân Y
- Vụ Vật liệu Xây dựng – Bộ Xây dựng

7. BSCK1 Đinh Thị Lệ Thủy

Bệnh viện Xây dựng

8. ThS Nguyễn Hoàng Long

Đại học Quốc gia Hà nội

5


MỤC LỤC
Đặt vấn đề
Chương 1. Tổng quan
1. 1. Đặc điểm của sợi amiăng
1. 2. Tình hình sử dụng amiăng trên Thế giới
1. 3. Tình hình sử dụng amiăng chrysotile trong sản xuất tấm lợp
AC tại Việt Nam
1.4. Quy định về bụi amiăng trong môi trường lao động
1. 5. Ảnh hưởng của amiăng đến sức khỏe người tiếp xúc
1.5.1. Bệnh bụi phổi Amiăng
1.5.2. Các nghiên cứu về bệnh bụi phổi amiăng và các bệnh liên
quan đến amiăng
1.6. Chính sách quản lý amiăng trắng trong sản xuất tấm lợp AC ở
Việt Nam
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2. 1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2. 1. 1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
2. 1. 2. Thời gian nghiên cứu
2. 2. Phương pháp nghiên cứu

23
23
24
24
24
24
24
26
28
29
29
31
32
32
32


2. 8. Hạn chế của đề tài
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
3. 1. Thực trạng môi trường lao động và công tác quản lý an toàn vệ
sinh lao động tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC
3. 1.1. Quy mô sản xuất của các đơn vị sản xuất tấm lợp AC
3. 1.2. Thực trạng môi trường lao động tại các đơn vị sản xuất tấm
lợp AC
3. 1.3. Công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động
3. 2. Thực trạng sức khỏe người lao động tại các cơ sở sản xuất tấm
lợp AC
3. 2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3. 2.2. Thực trạng sức khỏe của người lao động
3. 3. Thực trạng môi trường và sức khỏe khu dân cư xã Tân trịnh,

39
42
62
62
63
65
69
78
78
78
81
83
88
88
97
100


DANH MỤC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Các nước tiêu thụ amiăng trắng nhiều nhất thế giới

7

Kết quả phân tích nồng độ bụi sợi Amiăng trong môi trường lao

35

động theo nhóm các cơ sở sản xuất tấm lợp AC
3.4

Thực trạng công tác quản lý vệ sinh lao động tại các cơ sở sản

36

xuất tấm lợp AC
3.5

Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động tại các cơ sở sản

37

xuất tấm lợp AC
3.6

Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

40

3.7

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm nghề và tuổi nghề

40

44

3.13

Phân bố mức độ biến đổi chức năng thông khí phổi theo các chỉ

45

số %FVC và %FEV1
3.14

Liên quan giữa biến đổi chức năng thông khí phổi và các bệnh

8

45


mạn tính đường hô hấp trên
3.15

Liên quan giữa biến đổi chức năng thông khí phổi và hút thuốc

46


3.16

Tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi theo mức độ hút thuốc


3.21

Kết quả phân loại sức khỏe (đối với công nhân đang làm việc

51

tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC)
3.22

Đặc điểm vi hậu môi trường khu dân cư

62

3.23

Nồng độ bụi lơ lửng (TSP) tại khu dân cư (µg/m3)

63

3.24

Đặc điểm hộ gia đình

63

3.25

Thói quen sử dụng nước của hộ gia đình

64


3.31

Một số triệu chứng trong 30 ngày của người dân xã Tân Trịnh

67

3.32

Thực trạng mắc bệnh theo hệ cơ quan của dân xã Tân Trịnh

68

3.33

Biến động tỷ suất tử vong thô và do ung thư toàn huyện Quang

69

Bình từ 2010-2014

9


3.34

Xu thế thay đổi tỷ suất tử vong tại xã Tân Trịnh từ 2010-2014

69


Trịnh (giai đoạn 2010-2014)
3.40

Phân bố tỷ suất tử vong trung bình /năm do ung thư theo xã của

75

huyện Quang Bình trong thời gian từ 2010-2014
3.41

Phân bố nguyên nhân tử vong do ung thư theo cơ quan

76

(ở người lớn, giai đoạn 2010-2014)
3.42

Phân bố nguyên nhân tử vong do các bệnh đường hô hấp (bao

77

gồm ung thư, ở người lớn, giai đoạn 2010-2014)
4.1

Phân bố nguyên nhân tử vong theo nhóm bệnh qua các số liệu
điều tra trong nước

10

92

5

Tên biểu đồ

Trang

1.1

Các nước tiêu thụ amiăng trắng nhiều nhất thế giới

7

3.1

Quy mô sản xuất của các đơn vị sản xuất tấm lợp AC

33

3.2

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

39

3.3

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm nghề và tuổi nghề

41



phổi theo tuổi nghề
3.9

Kết quả phân loại sức khoẻ (đối với công nhân đang làm việc

51

tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC)
3.10

Tỷ suất tử vong chung của huyện Quang Bình và xã Tân Trịnh

70

từ 2010-2014
3.11

Tỷ suất tử vong do ung thư ở huyện Quang Bình và xã Tân

70

Trịnh từ 2010-2014
3.12

Phân bố các trường hợp tử vong theo nhóm tuổi, toàn huyện –
2005 (%)

11



BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
AC

Amiăng - xi măng

ATLĐ

An toàn lao động

ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

ATVSV

An toàn vệ sinh viên

BHLĐ

Bảo hộ lao động

BNN

Bệnh nghề nghiệp

BP

Bụi phổi


Người lao động

MTLĐ

Môi trường lao động

PTBVCN

Phương tiện bảo vệ cá nhân

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QM

Quy mô

RLCH

Rối loạn chuyển hóa

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TNLĐ

Tai nạn lao động



14


ĐẶT VẤN ĐỀ
Amiăng được biết đến từ nhiều thế kỷ nay và đang được sử dụng trong
hàng trăm các loại sản phẩm khác nhau trong công nghiệp cũng như trong
sinh hoạt ở các nước trên toàn thế giới. Với đặc tính bền, cách nhiệt, cách âm
và chống ma sát, ngày nay người ta sử dụng amiăng trong ống dẫn nhiệt, bao
bọc nồi hơi, cách nhiệt, cách âm, sản xuất tấm lợp...
Ở Việt Nam, Amiăng sử dụng trong các ngành công nghiệp chủ yếu là
nhập khẩu loại Chrysotile (Amiăng trắng). Lượng Chrysotile nhập khẩu được
sử dụng chủ yếu trong sản xuất tấm lợp fibro – ximăng. Theo báo cáo của
Hiệp hội Tấm lợp Việt Nam, hiện nay với sản lượng trung bình khoảng 90
triệu m2/năm, các cơ sở sản xuất tấm lợp Fibro – xi măng tiêu thụ hàng năm
khoảng 52.000 tấn Amiăng Chrysotile (Amiăng trắng) [14].
Amiăng là một trong các yếu tố bụi vô cơ gây hại cho người lao động
tiếp xúc trong quá trình sản xuất và là chất độc hại trong danh mục các chất
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động. Amiăng và sức khỏe con
người là vấn đề thời sự suốt mấy thập kỷ qua. Cho đến nay, Y học đã khẳng
định rằng Amiăng gây bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestosis), ung thư phổi (lung
cancer), u trung biểu mô (mesothelioma), dày và can xi hóa màng phổi
[42],[44].
Bệnh bụi phổi Amiăng là một bệnh xơ hóa phổi, gây nên bởi bụi
Amiăng phối hợp hoặc không với tổn thương xơ hóa màng phổi. Từ năm
1950, thế giới đã công nhận có bệnh bụi phổi Amiăng. Năm 1967, ở Anh ước
tính có tới 20.000 công nhân mắc bệnh. Ở Việt Nam, năm 1976, Bộ Y tế,
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ lao động Thương binh và Xã hội đã
công nhận bệnh xơ hóa phổi do Amiăng là bệnh nghề nghiệp. Tuy nhiên cho
đến năm 2014, chỉ có 03 trường hợp được giám định là mắc bệnh bụi phổi

với Amiăng” và cấm sử dụng các loại amiăng kể cả Chrysotile.

16


Khác với quan điểm trên, một số nghiên cứu khác về Amiăng
Chrysotile đã chỉ ra sự khác biệt lớn giữa 2 loại Amiăng Chrysotile và
Crocidolite “Amiăng nhóm Amphibol có khả năng gây ung thư cao gấp 4 lần
Chrysotile và khả năng gây ung thư trung biểu mô cao gấp 800 lần” và cho
rằng chưa có bằng chứng khoa học cho thấy việc tiếp xúc với Chrysotile là
nguyên nhân gây ung thư trung biểu mô…Từ kết quả của các nghiên cứu này,
một số nước ủng hộ quan điểm sử dụng Amiăng trắng có kiểm soát sẽ không
gây tác hại cho sức khỏe công nhân tiếp xúc trực tiếp và cộng đồng.
Ở Việt Nam, cũng đã có những nghiên cứu bước đầu về ảnh hưởng của
Amiăng đối với sức khỏe con người cũng như nghiên cứu xây dựng hệ thống
giám sát bệnh liên quan đến Amiăng, xây dựng hồ sơ quốc gia về Amiăng…
Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu tổng thể nào để có thể
đánh giá khách quan và chi tiết nhất ảnh hưởng của Amiăng Chrysotile đối
với sức khỏe người sản xuất và sử dụng tấm lợp Amiăng xi măng để từ đó có
thể định hướng cho việc sẽ cấm hoàn toàn việc sử dụng Amiăng hay sử dụng
an toàn có kiểm soát Amiăng Chrysotile.
Để đảm bảo sản xuất an toàn theo Công ước Quốc tế 162, từ năm 1998,
Chính Phủ và các bộ, ban, ngành liên quan cũng đã ban hành các văn bản quy
định các biện pháp đảm bảo an toàn cho công nhân làm việc trong các cơ sở
sản xuất tấm lợp AC như: Thông tư liên tịch số 1529/1998/TTLT-BKHCNBXD ngày 17/10/1998 ban hành quy định các biện pháp đảm bảo an toàn sức
khỏe cho công nhân trong sản xuất tấm lợp AC ở Việt Nam; Quyết định số
09/2008/QĐ-BXD ngày 6/6/2008 ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
“Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe”…
Tại Quyết định số 1469/2014/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng

18


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1.Đặc điểm của sợi amiăng:
Amiăng là chất không cháy, cách điện tốt, bền với nhiệt độ cao và với
các chất hoá học như axít và kiềm và rất lâu mòn.
Amiăng là silicát kép của can xi (Ca) và magie (Mg), chứa SiO2 có
trong tự nhiên, cấu trúc của amiăng được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm serpentine: Chrysotile (Amiăng trắng), nhóm sợi serpentine có dạng
xoắn và cũng là loại sợi amiăng duy nhất còn được sử dụng rộng rãi ở nhiều
quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển.

Asbestos

綿

chrysotile
0.02-0.03 µ(200-300 nm)
vs. human hair 100 µ

Hình 1.1. Sợi Chrysotile
Nhóm amphibole gồm: Actinolite, Amosite (Amiăng nâu), Crocidolite
(Amiăng xanh), Tremolite, Anthophyllite. Nhóm sợi amphibole có cấu tạo
dạng thẳng, hình kim, gọi chung là amiăng nâu và xanh. Nhóm amphibole đã
bị cấm sử dụng ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam [2],[4].

Hình 1.2. Sợi Amphibole

19


Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Trung Quốc

625.000

614.000

638.000

531.000

Ấn Độ

322.000

407.000

303.000

473.000

Nga


98.600

98.600

17.100

104.000

Việt Nam

80.900

67.400

60.400

78.900

Thái Lan

103.000

79.300

81.400

58.000

Sri Lanka


17.100

13.800

10.200

17.000

Biểu đồ 1.1: Các nước sử dụng amiang trắng nhiều nhất
(Nguồn: USGS)
Qua biểu đồ trên, có thể thấy, sản lượng tiêu thụ amiăng trắng của các
nước ổn định, không có sự tăng/giảm lớn qua các năm.

21


1.3. Tình hình sử dụng amiăng chrysotile trong sản xuất tấm lợp AC tại
Việt Nam
Tại Việt Nam, ngành sản xuất tấm lợp AC đã tồn tại 50 năm, từ năm 1963
đến nay và đã phát triển thành một ngành công nghiệp gồm 41 cơ sở sản xuất,
trong đó có 36 cơ sở sản xuất đang hoạt động và 05 cơ sở sản xuất vừa ngừng
hoạt động. Công suất thiết kế hơn 100 triệu m2/năm, sử dụng hơn 3.000 lao
động trực tiếp. Từ 2008 đến nay, mỗi năm sản xuất và tiêu thụ khoảng 80 - 90
triệu m2/năm chiếm khoảng 60 - 62% nhu cầu về tấm lợp, sử dụng bình quân
60.000 -70.000 tấn amiăng chrysotile/năm.
Theo báo cáo của Hiệp hội tấm lợp Việt Nam, năm 2016, sản xuất được
84,596 triệu m2, tiêu thụ 83,214 triệu m2 và đạt doanh thu khoảng 2.300 tỷ
đồng. Tấm lợp AC chịu được những điều kiện khắc nghiệt của thời tiết nên
tuổi thọ cao (30 – 50 năm), giá rẻ chỉ bằng 1/3 giá tôn mạ màu loại dày 0.4

0.5
0.6
22

Crocidolite
Sợi / cm3
0.2
0.0
0.15
0.2
2.0
0.3
0.2
0.3
0.5
0.3

Amosite
Sợi / cm3
0.5
0.0
0.15
0.5
2.0
0.3
0.2
0.3
0.5
0.3


0.6
0.2
1.0
0.6
1.0
2.0
0.5
0.1

0.5
0.2
2.0
1.0
0.3
0.4
0.5
2.0
0.1
0.3
0.2
1.0
0.0
1.0
0.2
0.2
0.1

1.0
0.2
2.0


Trung bình 1 giờ
(sợi/ml)
0,5

0

0

Quy định về nồng độ sợi amiăng tại nơi làm việc ở các Quốc gia cũng
khác nhau, tuy nhiên cũng chỉ dao động trong khoảng 0,1 đến 2,0 sợi / cm3
không khí [20].
1.5. Ảnh hưởng của amiăng đến sức khỏe người tiếp xúc
1.5.1. Bệnh bụi phổi amiăng:
1.5.1.1.Cơ chế bệnh sinh:
Cơ chế bệnh sinh bệnh BP Amiăng khác với bệnh BP Si và bệnh BP than.
Sợi Amiăng ngắn (< 5 µm) dễ bị thực bào. Các sợi Amiăng (Chrysotil) dài
23


trên 10 µm cũng bị thực bào nhưng một phần ở ngoài đại thực bào và làm
tăng sự thẩm thấu của màng tế bào. Mặt khác trong trường hợp như vậy, có
thể nhiều đại thực bào gắn vào các sợi Amiăng quá dài. Khác với tác dụng
của bụi silíc, bụi amiăng không có hoặc có rất ít độc tính với đại thực bào,
không có sự tiêu huỷ đại thực bào sau khi thực bào nhưng sự xơ hoá vẫn xuất
hiện. Cơ chế xơ hoá phổi còn chưa rõ, tuy nhiên một số nghiên cứu cho rằng:
loại sợi Amiăng cứng có kích thước dài hơn 8µm và đường kính dưới 0,25
µm là loại sợi nguy hiểm nhất, khi hít vào loại sợi này, chúng sẽ đâm vào
thành phế quản, vào tổ chức phổi và kích thích gây tăng sản và sinh xơ ở tổ
chức kẽ của phổi. Những sợi cứng có thể xuyên cả vào màng phổi, kích thích

không đặc hiệu như các bệnh bụi phổi khác, các dấu hiệu X-quang bao gồm:
+ Các đám mờ không nhỏ, không đều: đầu tiên xuất hiện ở đáy phổi, kèm
theo hình ảnh xơ hoá phổi như tấm lưới, các mắt lưới rất mau như mạng nhện,
thường khu trú ở 2/3 phổi dưới nhất là góc sườn hoành phải. Đỉnh phổi không
bao giờ bị tổn thương. Xơ hoá phổi thành từng đường thẳng khác với xơ hoá
kiểu hạt như trong bệnh BP Silic. Các hình ảnh thường không rõ như nhìn
dưới lớp kính mờ, không rõ nét như các hạt trong bệnh BP Silic thể p.
+ Bờ trái của tim mờ đi, trường hợp nặng xung quanh tim hình tua tủa như
lông nhím.
Các hình ảnh X-quang trên đặc trưng cho bệnh BP Amiăng nhưng đôi
khi gặp ở những người tiếp xúc với bụi chất dẻo, bụi bông hay bụi gỗ.
+ Hình ảnh vôi hoá màng phổi: thường gặp đối xứng hai bên, ít khi xuất hiện
trước 20 năm kể từ năm tiếp xúc đầu tiên. Nhiều trường hợp chỉ gặp dấu hiệu
vôi hóa màng phổi mà không có một biểu hiện lâm sàng nào khác hay tổn
thương nào ở nhu mô phổi. Như vậy có nghĩa là chỉ trong một số ít trường
hợp có sự tồn tại song song giữa sự vôi hoá màng phổi và xơ hoá phổi. Vôi
hoá màng phổi thường chỉ gặp ở những người không có xơ hoá, những người
tiếp xúc lâu dài trong môi trường ô nhiễm bụi Amiăng nồng độ thấp.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status