Áp dụng mô hình “lớp học đảo ngược” trong dạy học chủ đề “các thuật toán sắp xếp và tìm kiếm” tin học 10 - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THU TRANG

LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC: LÝ THUYẾT
VÀ ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“CÁC THUẬT TOÁN SẮP XẾPVÀ TÌM KIẾM”
TIN HỌC 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học

HÀ NỘI - 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THU TRANG

LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC: LÝ THUYẾT
VÀ ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“CÁC THUẬT TOÁN SẮP XẾPVÀ TÌM KIẾM”
TIN HỌC 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học

Người hướng dẫn khoa học:


chấp, trùng lặp gì, tôi xin được chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thu Trang


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
H
ìn
H
ìn
H
ìn
H
ìn
H
ìn
H
ìn

1
6
1
9
2
4
2
6
2

C
ô
D
ạy
G

H
ọc
H
ìn
K
iế
P
h
S
ác
Tr
u
Tr
u

Tiếng Anh
B
E
L
F
2
F
L


1.1.3. Đặc điểm của E-Learning ......................................................................8
1.1.4. Các nguyên tắc khi thiết kế bài giảng E-Learning.................................9
1.1.5. Khó khăn và thách thức khi sử dụng E-Learning ................................12
1.2. Dạy học kết hợp (B-Learning).....................................................................13
1.2.1. Khái niệm.............................................................................................13
1.2.2. Tiêu chuẩn khi thiết kế B-Learning .....................................................14
1.2.3. Nguyên tắc thiết kế B-Learning...........................................................14
1.2.4. Các mô hình học tập B-Learning.........................................................15
1.3. Mô hình “Lớp học đảo ngược” (Flipped Classroom – FL) .........................16
1.3.1. Khái niệm.............................................................................................16
1.3.2. Cách tổ chức mô hình lớp học đảo ngược ...........................................17
1.3.3. Khó khăn và thách thức khi sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” đối
với giáo viên...................................................................................................19
1.3.4. Các bước tạo bài giảng bằng mô hình lớp học đảo ngược ..................20
1.3.5. Một số lưu ý về mô hình lớp học đảo ngược.......................................21
Chương 2:ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY
HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC THUẬT TOÁN SẮP XẾP VÀ TÌM KIẾM”………….23
2.1. Cấu trúc và nội dung ....................................................................................23


2.2. Mục tiêu .......................................................................................................23
2.2.1. Kiến thức..............................................................................................23
2.2.2. Kỹ năng................................................................................................23
2.2.3. Thái độ .................................................................................................23
2.3. Dạy học chủ đề “Các thuật toán sắp xếp và tìm kiếm” ...............................24
2.3.1. Đề xuất kế hoạch..................................................................................24
2.3.2. Yêu cầu đối với giáo viên và học sinh.................................................25
2.3.3. Kế hoạch dạy học chi tiết.....................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................42
PHỤ LỤC ..........................................................................................................45


1


2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về dạy học trực tuyến (E-Learning), dạy học kết
hợp (B- Learning) và một trường hợp cụ thể là lớp học đảo ngược (Flipped
Classroom). Nghiên cứu chương trình, SGK Tin học hiện hành ở bậc học
THPT của Việt Nam, nhằm tìm cách áp dụng các hình thức trên vào thực tiễn
dạy học một cách thích hợp.
- Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược vào dạy học một nội dung cụ thể
ở cấp THPT: “Các thuật toán sắp xếp và tìm kiếm” sách giáo khoa Tin học
10.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp, lớp học
đảo ngược và các phương pháp dạy học tích cực phù hợp.
- Nghiên cứu áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” vào bối cảnh Nhà
trường Việt Nam, với một nội dung DH cụ thể.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Các hình thức dạy học trực truyến, dạy học kết hợp: khái niệm, lịch sử
hình thành, phân loại, nguyên tắc,… và một trường hợp riêng: “lớp học đảo
ngược”.
- Chương trình tin học 10 THPT của Việt Nam: nội dung, phân phối,
chuẩn KT-KN, SGK và một nội dung dạy học cụ thể: “Các thuật toán sắp xếp
và tìm kiếm”.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tiên nghiệm.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học.

nhiều giai đoạn: [5]
E-Learning 1.0 (1993-2000): Hệ thống E-Learning chủ yếu cung cấp
cho người học tài nguyên học tập dưới dạng các trang web tĩnh và không có
nhiều công cụ tương tác để hỗ trợ người học trong quá trình học tập, gọi là
“kho học liệu điện tử”.[5]
E-Learning 2.0 (2000-2010): Hệ thống E-Learning chỉ đơn thuần cung
cấp cho người học một hệ thống nội dung học liệu dưới các hình thức text,
video và một kênh thảo luận nhóm dưới dạng text. [5]
E-Learning 3.0 (2010 - nay): Cùng với sự phát triển của các mạng ngữ
nghĩa, phân tích hành vi, hệ thống E-Learning bắt đầu cung cấp cho người
học các nội dung học tập một cách mềm dẻo, linh hoạt tùy theo hành vi tương
tác của người học trên hệ thống, và hệ thống E-Learning cũng cung cấp cho
4


người học nhiều công cụ hỗ trợ như chat, video conference, online-S, thực tại
ảo… [5]
E-Learning 4.0 (nay): Tiếp theo là bước phát triển của mô hình ELearning 3.0 với việc đưa thêm vào hệ thống nhiều tiện ích hỗ trợ thông minh
cho học viên, như: [5]
Hệ thống theo dõi và phân tích hành vi: hệ thống này sẽ theo dõi quá
trình học tập, sự tiến bộ, các hành vi của học viên và qua đó đưa ra các biện
pháp khắc phục các điểm yếu của học viên.
Hỗ trợ trên các thiết bị di động: Các thiết bị di động ngày càng được sử
dụng rộng rãi và năng lực xử lý của các thiết bị di động ngày càng mạnh mẽ
hơn, do vậy, bên cạnh việc cung cấp một hệ thống LMS trên nền tảng máy
tính thì việc hỗ trợ hệ thống LMS cho các thiết bị di động cũng rất cần thiết
và hữu ích với học viên. LMS là chữ viết tắt của Learning Management
System, có nghĩa là Hệ thống quản lý học trực tuyến
Cá nhân hóa: Các nội dung học tập cần được hướng tới từng học viên
cụ thể chứ không phải phân phối theo hình thức phân tán đến mọi học viên

thống khác nhau.
iii.

Tính thích ứng: có thể đưa ra nội dung và phương pháp đào tạo phù
hợp với từng tình huống và từng cá nhân, từng hoàn cảnh.

iv. Tính sử dụng lại: một nội dung học tập được tạo ra có thể được sử dụng
ở nhiều ứng dụng khác nhau, nhiều hoàn cảnh và mục đích khác nhau.
v.

Tính bền vững: không phải thiết kế lại vẫn có thể sử dụng được các nội
dung học tập khi công nghệ thay đổi.

vi.

Tính giảm chi phí: giảm thời gian và chi phí, tăng hiệu quả học tập rõ
rệt.
Chuẩn đóng gói: Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng

học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học hay các đơn vị nội dung khác, sau đó
vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau

6


(LMS/LCMS). Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm file được gộp và cài đặt
đúng vị trí của nó. Chuẩn đóng gói E-Learning gồm:
i. Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung
duy nhất và các đơn vị nội dung có thể là các file HTML, ảnh,
multimedia, style sheet…



iv. Hệ thống quản lý cần biết thông tin về điểm của học viên để lưu vào cơ
sở dữ liệu sẵn có.
v.

Hệ thống quản lý cần biết khi nào học viên chấm dứt việc học tập và
đóng đối tượng học tập?
Chuẩn Metadata: Chúng ta hãy tưởng tượng nếu ta muốn tìm một

cuốn sách trên giá đầy sách mà mỗi cuốn sách không có tiều đề được in trên
bìa sách,chúng ta sẽ gặp phải vấn đề gì?
Metadata là dữ liệu về dữ liệu. Với E-Learning, metadata mô tả các cấp
học và các module đồng thời các chuẩn metadata cũng cung cấp các cách để
mô tả các module E-Learning mà các học viên và các người soạn bài có thể
tìm thấy module.
1.1.3. Đặc điểm của E-Learning
E-Learning là một loại hình đào tạo năng động, sôi nổi, thực tế, thiết
thực. Nội dung thông tin mang tính thời đại, thực tế, không phải là những
thông tin cũ, lỗi thời,…
E-Learning là loại hình đào tạo mà học viên là chủ đạo – “cốt
lõi”. Người tham gia vào loại hình đào tạo E-Learning tự mình quyết định
cách thức thu nhận kiến thức, kĩ năng và khả năng phù hợp với phong cách
học của chính mình đồng thời họ tự kiểm soát tốc độ học, công cụ học tập,
địa điểm học cũng như khối lượng kiến thức mà họ muốn thu nhận.
E-Learning là một loại hình đào tạo mang tính cá nhân riêng biệt. Với
chương trình đào tạo E-Learning cá nhân mỗi học viên có thể lựa chọn các
hoạt động từ danh mục cơ hội học tập liên quan trực tiếp nhất tới kiến thức
nền tảng, nhiệm vụ và công việc của mình tại thời điểm đó.
E-Learning là loại hình đào tạo tổng thể. E-Learning cung cấp các hoạt

Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa, giáo trình
được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp
xếp một cách lôgíc, khoa học, đảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao.

9


Bởi vậy, cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa và
giáo trình bộ môn. Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm
bảo tính thống nhất của nội dung dạy học.
Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa, giáo trình đã được qui
định để dạy học. Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong đó
chứ không phải là ở tài liệu nào khác.
Tuy nhiên, để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài, giáo viên
cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề
cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản.
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp
xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến
thức của bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài. Việc làm này
thực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành được
dễ dàng.
Cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc
không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả sách giáo khoa,
giáo trình đã dày công xây dựng.
Xây dựng kho tư liệu phục vụ bài giảng
Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật. Nguồn tư liệu này
thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet,... hoặc
được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng
các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash, Photoshop, các
phần mềm cắt ghép nhạc, chỉnh sửa video...

Các bước để số hóa kịch bản: Xây dựng được bài giảng bằng MS
Powerpoint. Quá trình xây dựng phải đảm bảo các bước trong quá trình dạy
học; Ghi âm, thu hình (quay video giảng viên giảng bài); Biên tập video, âm
thanh; Sử dụng phần mềm để đồng bộ bài giảng.
Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm
Người thực hiện là nhóm kỹ thuật. Công việc gồm: chạy thử chương
trình, kiểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng. Sau đó, đóng gói bài giảng theo

11


định dạng phù hợp với mục đích yêu cầu. Kết thúc bước này ta đã có sản
phẩm bài giảng trực tuyến.
Trong mỗi bước của quy trình trên, người thực hiện có thể là giảng viên
hoặc nhóm kỹ thuật hoặc cả hai. Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa giảng
viên và nhóm kỹ thuật.
1.1.5. Khó khăn và thách thức khi sử dụng E-Learning
Bên cạnh những ưu điểm thì E-Learning cũng có những khó khăn và
thách thức như sau:
Về việc xây dựng nguồn tài nguyên bài giảng
Để soạn bài giảng E-Learning có chất lượng đòi hỏi tốn nhiều công sức
và thời gian của giảng viên. Hiện nay chế độ hỗ trợ chưa phù hợp với công
sức bỏ ra để soạn bài giảng E-Learning, vì vậy chưa khuyến khích được giảng
viên có nhiều bài giảng hay. Đời sống của giảng viên nhiều khó khăn, áp lực
thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục và vấn đề lương …, hậu quả là giảng
viên không có thời gian cũng như tâm huyết đầu tư cho E-Learning. Nhiều
giảng viên giỏi về chuyên môn và khả năng sư phạm nhưng sử dụng công
nghệ thông tin còn hạn chế nên chưa tạo được nhiều bài giảng hay.
Về phía người học
Học tập theo phương pháp E-Learning đòi hỏi người học phải có tinh

1.2.1. Khái niệm
Trong [10] Hiện nay, vẫn còn một số khái niệm khác nhau về BLearning, cụ thể:
Theo Alvarez (2005) đã định nghĩa, B-Learning là “Sự kết hợp của các
phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động, và các
loại sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng
cụ thể”.

13


Tác giả Victoria L. Tinio cho rằng “Học tích hợp (Blended Learning) để chỉ
các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp
E-Learning”.
Theo Bonk và Graham (2006), B-Learning là: Kết hợp các phương thức
giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông); Kết hợp các phương
pháp giảng dạy; Kết hợp học tập trực tuyến và F2F (face-to-face).
Tại Việt Nam, B-Learning còn là một khái niệm mới, chưa được nghiên cứu
nhiều. Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra một khái niệm tương tự là “Học
tập hỗn hợp” để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có
sự hỗ trợ của công nghệ, học tập qua mạng. Tác giả Nguyễn Danh Nam cũng
đưa ra nhận định: Sự kết hợp giữa E-Learning với lớp học truyền thống trở
thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô hình đào tạo gọi là “Blended
Learning”. Để phù hợp với môi trường học tập, trình độ HS và khả năng
CNTT và TT ở Việt Nam, chúng tôi cho rằng B-Learning là sự kết hợp “hữu
cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa HTTCDH trên lớp F2F dưới sự hướng dẫn của
GV và HTTCDH qua mạng E-Learning với tính tự giác của HS thành một thể
thống nhất, trong đó các PPDH được vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ưu
điểm của CNTT và TT nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất.
1.2.2. Tiêu chuẩn khi thiết kế B-Learning
Các hoạt động dạy học chủ yếu thực hiện trên lớp có kết hợp một phần

nghệ thông tin.
- Mô hình linh hoạt: Các hoạt động dạy học dựa trên nền tảng khóa
học trực tuyến kết hợp với sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trên lớp một
cách linh động.
- Mô hình lớp học đặc thù: Các hoạt động dạy học theo môn, chủ đề
hay nội dung được triển khai trong phòng máy tính chuyên biệt, phục vụ cho
việc học tập.
- Mô hình kết hợp tự do: Người học tự lựa chọn các khóa học trực
tuyến với mục đích mở rộng, nâng cao trình độ, kiến thức theo các định
hướng của chương trình nhà trường sao cho vừa phù hợp vừa sát với kiến
thức của người học.
15


- Mô hình trực tuyến: Dựa trên các nền tảng công nghệ trực tuyến các
hoạt động dạy học được thiết kế và triển khai.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status