NÂNG CAO HIỆU QUẢ, HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, CỦA CÁC NGÂN HÀNG, THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ,TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***********************

VŨ ANH QUÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62340201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày ....... tháng........ năm 2017

1.3.2. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 14
1.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................... 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ........................................................................................................ 16
2.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại ................... 16
2.1.1. Tín dụng ................................................................................................... 16
2.1.2. Ngân hàng thương mại .............................................................................. 17
2.2. Hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại .......................... 21
2.2.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng ..................................................................... 21

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM ........................ 22
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng . 24
2.2.4. Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ... 30
2.3. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế
giới và bài học rút ra đối với các NHTM Việt Nam............................................ 30
2.3.1. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên
thế giới ............................................................................................................... 30
2.3.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hệ
thống Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay ............................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 37
CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ......................................... 38
3.1. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ
phần trên địa bàn Hà Nội .................................................................................... 38

4.2.5. Nâng cao công tác quản lý chi phí lương nhân viên ................................ 109
4.2.6. Các giải pháp khác .................................................................................. 110
4.3. Một số khuyến nghị ..................................................................................... 118
4.3.1. Một số khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước ..................... 118
4.3.2. Một số khuyến nghị đối với các Ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố
Hà nội............................................................................................................... 123
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4....................................................................................... 125
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 126
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI
DUNG LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ ................................. 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 128

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB

: Ngân hàng TMCP Á Châu

ABB

: Ngân hàng TMCP An Bình

ATM

: Automated Teller Machine, Máy rút tiền tự động


: Gross Domestic Product, Tổng sản phẩm nội địa

HABUBANK

: Ngân hàng TMCP phát triển nhà Hà nội

HDBANK

: Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM

HĐTD

: Hoạt động tín dụng

HĐQT

: Hội đồng quản trị

LIENVIETBANK : Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
MBB

: Ngân hàng TMCP Quân đội

MSB

: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

NCB

: Ngân hàng TMCP Quốc Dân


: Ngân hàng trung ương

Oceanbank

: Ngân hàng TMCP Đại Dương

OCB

: Ngân hàng TMCP Phương Đông

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


OECD

: Organization for Economic Cooperation and Development, Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế

PGB

: Ngân hàng TMCP Xăng dầu Việt Nam

PVCOMBANK

: Ngân hàng TMCP Đại Chúng

POS


TPB

: Ngân hàng TMCP Tiên Phong

TPP

: Trans Pacific Strategic Economic Partnership Agreements, Hiệp
định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TCB

: Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

TMCP

: Thương mại cổ phần

TSBĐ

: Tài sản đảm bảo

VIETABANK

: Ngân hàng TMCP Việt Á


: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

WTO

: World Trade Organnization, Tổ chức thương mại thế giới.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Xếp hạng khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế ............................................ 31
Bảng 3.1: Danh sách các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội ............................... 40
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh các ngân hàng năm 2016 ............................................ 43
Bảng 3.3: Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng ........................................... 47
Bảng 3.4: Thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự ......................................... 50
Bảng 3.5: Chi phí trả lãi và các chi phí tương tự ........................................................ 52
Bảng 3.6: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ................................................................. 54
Bảng 3.7: Chi phí dự phòng các ngân hàng ................................................................ 55
Bảng 3.8: Chi phí hoạt động của các ngân hàng ......................................................... 58
Bảng 3.9: Chỉ tiêu ROA, ROE các ngân hàng ............................................................ 60
Bảng 3.10: Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng ......................................... 63
Bảng 3.11: Dư nợ cho vay theo thời gian ................................................................... 68
Bảng 3.12: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung dài hạn ................................................ 69
Bảng 3.13: Cơ cấu cho vay theo ngành của MB,TCB,VPB năm 2016 ....................... 71
Bảng 3.14:Cơ cấu cho vay theo ngành của SHB,MSB,VCB năm 2016 ...................... 72
Bảng 3.15: Dư nợ tín dụng cho vay theo ngành kinh tế thời điểm 04/2017 ................ 74
Bảng 3.16: Phân loại theo loại hình cho vay của MB,TCB,VPB năm 2016 ................ 75

Biểu đồ 3.15: So sánh lãi suất huy động bình quân các ngân hàng tại Hà nội ............. 79
Biểu đồ 3.16: Diễn biến lãi suất huy động bình quân một số kỳ hạn của 12 ngân hàng
tốp đầu cuối năm 2016 ............................................................................................... 80
Biểu đồ 3.17: Chênh lệch lãi suất các ngân hàng tại Hà nội ....................................... 81
Biểu đồ 3.18: So sánh diễn biến tỷ lệ nợ xấu.............................................................. 83
Biểu đồ 3.19: Tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng .................................................. 84
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Quá trình tái cấu trúc ngân hàng ............................................................. 121

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, thúc đẩy tự do hóa kinh tế để trở thành
một địa điểm đầu tư mới ngày càng hấp dẫn nhờ các chính sách ngoại thương, thu hút
đầu tư từ nước ngoài. Trong những năm gần đây Việt Nam cũng đã tích cực tham gia
vào các diễn đàn kinh tế thế giới, là nước chủ nhà tổ chức nhiều hội nghị có tầm cỡ
quốc tế như hội nghị APEC, ASEM. Việc tham gia các tổ chức quốc tế như WTO,
hoàn tất đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do với EU (EVFTA), Hiệp định đối tác
kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho nền
kinh tế đất nước trong đó ngân hàng là ngành đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng
lớn trong quá trình hội nhập. Khi tham gia hội nhập chung với nền kinh tế trong khu
vực và thế giới đồng nghĩa với việc nước ta phải thực hiện theo lộ trình các cam kết
mở cửa để tạo một sân chơi bình đẳng, tạo ra thách thức lớn đối với nền kinh tế nói
chung và ngành ngân hàng nói riêng khi phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối

chặt chẽ tài sản đảm bảo, bán nợ xấu đã được thực hiện triệt để. Với tình hình chung
như vậy lợi nhuận từ tín dụng trong những năm gần đây có xu hướng giảm mạnh chủ
yếu do nợ xấu tăng cao, áp lực chi phí dự phòng lớn đòi hỏi ngành ngân hàng nói
chung và mỗi NHTM nói riêng phải có định hướng cụ thể trong việc nâng cao hiệu
quả từ HĐTD. Tính hiệu quả của HĐTD là phải đảm bảo an toàn vốn, tối đa hóa lợi
nhuận, giảm nợ xấu, tạo ra sự hài lòng thỏa mãn của mọi đối tượng khách hàng khi
được ngân hàng cho vay với mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi ngân
hàng trên thị trường, bên cạnh đó là công cụ để NHNN điều hành các chính sách cho
nền kinh tế trong từng thời kỳ khác nhau.
Hà Nội với vai trò là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước có sự tập trung
phần lớn hội sở chính của các NHTM lớn với thị trường hết sức tiềm năng và đa dạng.
Sự phát triển HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn đạt được những thành tựu
quan trọng, cung cấp nguồn vốn cho phát triển của thành phố với nhiều lĩnh vực khác
nhau từ sản xuất đến thương mại dịch vụ, từ thành thị đến nông thôn, đóng vai trò
quan trọng trong việc cơ cấu ngành nghề, phát triển chung của thành phố Hà Nội. Với
vai trò là thủ đô, trung tâm chính trị cả nước, Hà nội tập trung nhiều hội sở chính ngân
hàng trong nước cũng như các ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngoài. Do
vậy, các ngân hàng trên địa bàn cũng phải đối mặt trực tiếp với áp lực cạnh tranh đặc
biệt là những thách thức đối mặt sau một thời gian tăng trưởng quá nóng, nợ xấu tăng
cao, hiệu quả HĐTD thấp. Chất lượng tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn thời
gian qua đã bộc lộ nhiều khó khăn cũng như sự bất cập trong việc đảm bảo tính an
toàn, các biện pháp quản lý rủi ro, xử lý nợ xấu đặc biệt là tính không minh bạch trong
hoạt động kinh doanh của một số ngân hàng khi không hạch toán đầy đủ chi phí dự
phòng rủi ro tín dụng khiến cho lợi nhuận các năm trước đây cao để chia cho cổ đông,
giai đoạn 2011-2015 có sự giám sát chặt chẽ của NHNN về việc xử lý nợ xấu khiến
cho các ngân hàng có lợi nhuận giảm sút có những ngân hàng còn âm vốn, có thể nói
đến năm 2015, 2016 lợi nhuận của ngân hàng đã dần đi vào thực chất hơn.
Mặc dù trong thời gian vừa qua đã có nhiều luận văn, luận án cũng đề cập đến
hiệu quả HĐTD ở những góc độ khác nhau nhưng quá trình nghiên cứu ở những giai
đoạn khác nhau và phạm vi nghiên cứu cũng khác nhau, những đề tài nghiên cứu về

đạt 1.003.574 tỷ đồng chiếm khoảng 57%, tổng dư nợ đạt 1.017.957 tỷ đồng trong đó
05 ngân hàng làm đối tượng nghiên cứu đạt 635.521 tỷ đồng chiếm khoảng 63%, xét
về vốn điều lệ thì vốn điều lệ của 14 Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối
trên địa bàn đạt 103.924 tỷ đồng trong đó 05 ngân hàng là đối tượng nghiên cứu đạt
58.132 tỷ đồng chiếm 56%. Do vậy, 05 ngân hàng được chọn làm đối tượng nghiên
cứu có thể đại diện cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP không do nhà
nước chi phối đóng trên địa bàn đồng thời để tăng tính thực tiễn luận án so sánh thêm
với VCB đây là ngân hàng lớn do nhà nước chi phối có hoạt động kinh doanh lành
mạnh và hiệu quả. Thời gian nghiên cứu chủ yếu từ 2012-2016, quá trình nghiên cứu
tác giả cũng so sánh với các ngân hàng TMCP khác trong cả nước.

4. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP tại Hà nội?
(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chỉ tiêu trên và mức độ ảnh hưởng?

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


4

(3) Kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP
trên địa bàn Hà nội?
(4) Những giải pháp và khuyến nghị cần thiết để nâng cao hiệu quả HĐTD của các
ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội.

5. Đóng góp của luận án
5.1. Về mặt lý luận

Mail :
Phone: 0972.162.399


5

Từ những lập luận trên, qua việc phân tích thực trạng tín dụng, tác giả nêu ra
những thành công, hiệu quả cũng như những đóng góp của các Ngân hàng TMCP
trên địa bàn về HĐTD, qua đó cũng nêu những tồn tại, bất cập, nguyên nhân và tìm
ra các giải pháp cụ thể sau:
- Tăng trưởng tín dụng ổn định
- Tăng chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động vốn
- Giảm nợ xấu
- Nâng cao công tác định giá tài sản
- Nâng cao công tác quản lý lương nhân viên
Từ những giải pháp, luận án đưa ra một số khuyến nghị đối với cơ quan quản lý
nhà nước về việc đẩy nhanh việc tái cơ cấu các ngân hàng yếu kém và đối với riêng
các ngân hàng TMCP trên địa bàn cần nâng cao công tác thẩm định và cho vay, quản
trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả HĐTD nói riêng và giúp cho hoạt động ngân hàng
trên địa bàn được an toàn hiệu quả nói chung.
Đánh giá về hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội là
một phạm trù lớn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố vì cho đến thời điểm hiện tại lợi
nhuận của các NHTM Việt Nam vẫn chủ yếu là từ HĐTD, và HĐTD vẫn là hoạt động
xương sống của mỗi ngân hàng, bên cạnh đó có những nhân tố không thể lượng hóa,
có thể đo đếm được chính xác mà chỉ có thể đánh giá trên cơ sở kinh nghiệm thực tế
của tác giả trong lĩnh vực ngân hàng, như việc đánh giá nợ xấu và chi phí xử lý nợ xấu
hiện nay là một vấn đề khó giải quyết trong ngắn hạn.

6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công

dựa trên chất lượng tài sản thế chấp.
Stephan Cowan, Glen Bullivant & Robert addlestone (2004) đã đưa ra kết luận
việc quản lý trong HĐTD yếu kém khiến cho nợ xấu tăng cao là một trong những
nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu quả của các ngân hàng cho dù có thể các ngân
hàng này vẫn đang được đánh giá là có hiệu quả tốt. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề
quan trọng là các ngân hàng phải luôn duy trì được mức độ rủi ro cho vay thấp nhất
đồng thời phải có các biện pháp hữu hiệu cũng như các cách thức để thu hồi nợ tốt
nhất. Nghiên cứu cũng nêu ra những vấn đề về mặt pháp lý mới nhất có liên quan như:
những điều chỉnh của pháp luật về thu hồi nợ, các thủ tục liên quan đến khách hàng
khi không trả được nợ vay hoặc phá sản, các hướng dẫn về cho vay và kiểm soát cho
vay như: các hướng dẫn cho vay đối với khách hàng mới, cách thức giải quyết các vấn
đề về duy trì cũng như nâng các hạn mức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ, các điều
kiện để thu hút khách hàng lớn… Các nội dung trong nghiên cứu của cuốn sách ít
nhiều đã phân tích đến các nội dung ảnh hưởng đến hiệu quả về HĐTD của ngân hàng.
Herrero, A.G (2003) từ việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng tại Venezuela tác
giả đã nêu ra yếu tố làm cho hiệu quả HĐTD thấp là do lợi nhuận thấp hay lãi ròng
trong kinh doanh thấp, đối với mỗi ngân hàng để xảy ra vấn đề trên thì đó là sự thất bại
trong hoạt động ngân hàng. Phân tích điều này có thể thấy sự thất bại đầu tiên do chính
ngân hàng ngoài ra cũng do sự tác động của các yếu tố vĩ mô ngoài tầm kiểm soát hay
do các yếu tố khách quan mang lại. Các yếu tố bên trong nội tại ngân hàng có thể kể
đến như: chất lượng tài sản có và tài sản nợ, thu nhập cũng như khả năng thanh toán

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


7

của từng ngân hàng. Các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế nói chung như: tốc độ tăng

2007-2011 để phân tích các mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả tài chính của
các NHTM. Cũng liên quan đến vấn đề này, Chen and Pan (2012) cũng nghiên cứu về
hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của 34 NHTM tại Đài Loan giai đoạn 2005-2008.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


8

KOLAPO,T.Fuso&AYENI,R.Kolade&OKE,M.Ojo (2012) đã nghiên cứu 5 ngân
hàng lớn tại Nigeria trong giai đoạn 2000-2010 qua mô hình về đánh giá hiệu quả tín
dụng dựa trên mức độ rủi ro qua các nhân tố ROA, tỷ lệ nợ xấu, nợ mất vốn, dư nợ cho
vay, tổng tiền gửi, phân loại cho vay. Dựa trên các nhân tố trên tác giả đã chỉ ra sự ảnh
hưởng của rủi ro tín dụng đối với hiệu quả hoạt động ngân hàng cụ thể nếu nợ xấu tăng
100% thì thì ROA sẽ giảm 6,2%, nợ mất vốn tăng 100% thì lợi nhuận giảm 0,65%, tổng
dự nợ tăng 100% thì lợi nhuận tăng 9,6%. Từ đó đưa ra nhận định đối với các ngân hàng
tại Nigeria muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao cần phải tăng cưởng khả năng phân
tích tín dụng và quản lý cho vay, các cơ quan pháp luật cần phải chú ý đến sự tuân thủ
của các ngân hàng trong hoạt động của mình. Việc tếp cận về hiệu quả kinh doanh ngân
hàng qua các chỉ số trên sẽ giúp tác giả hoàn thiện hơn trong việc đánh giá thực trạng
đối với các NHTM tại Việt Nam nói chung và khu vực Hà nội nói riêng.
Paula Hill (2009) đề cập đến sự khác nhau của hiệu quả tín dụng tiếp cận từ các
chỉ số tín dụng, đề cập đến các chỉ số xếp hạng tín dụng của các cơ quan xếp hạng tín
dụng có uy tín như Standards and Poor (S&P), Moody’s and Fitch. Nghiên cứu này sẽ
làm cho luận án có hướng nghiên cứu mới áp dụng theo các chuẩn mực tín dụng trên
thế giới. Việc nghiên cứu các chỉ số tín dụng do các cơ quan xếp hạng tín dụng uy tín
sẽ là nguồn thông tin quan trọng để các ngân hàng đánh giá mức độ tín nhiệm của
mình để đưa ra những cải tổ phù hợp để thích ứng với chuẩn mực của thế giới. Việc

đồng thời dựa trên kết quả nghiên cứu của các luận án và đề tài nghiên cứu tương tự
trước đó tại Việt nam và trên thế giới. Với đề tài nghiên cứu này là một vấn đề rộng đã
có một số tác giả đề cập đến qua các luận án, những công trình nghiên cứu, đề tài khoa
học cấp bộ ngành và được tiếp cận dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Qua quá trình
nghiên cứu, tác giả đã thu thập và chắt lọc những điểm quan trọng liên quan đến luận
án qua một số nghiên cứu trong nước có liên quan đến HĐTD như sau:
Trần Thị Hồng Hạnh (1996) tác giả đã làm rõ thêm về tín dụng, chất lượng tín
dụng, phân tích thực trạng HĐTD, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các cơ chế quản lý
chất lượng HĐTD của các NHTM Việt Nam giai đoạn 1990 - 1996. Việc nghiên cứu
chất lượng tín dụng đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM trong giai đoạn này khi
mà nền kinh tế đang trong quá trình phát triển vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước.
Nguyễn Văn Hưng (2003) đã đưa ra lý luận cơ bản về quy chế bảo đảm tiền vay
của NHTM, nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan đến bảo đảm tiền vay tác
động đến HĐTD, tác giả đã chỉ ra cơ chế bảo đảm tiền vay, tài sản đảm bảo nhằm hạn
chế rủi ro đối với ngân hàng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM.
Nghiên cứu về quy chế đảm bảo tiền vay có tính chất quan trọng và là một nhân tố chủ
yếu tác động đến hiệu quả HĐTD của ngân hàng nhằm giảm nợ xấu và chi phí dự
phòng của ngân hàng.
Nguyễn Kim Anh (2004) đã đưa ra những lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng
từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ tín dụng của
NHTM Việt Nam như: công tác thẩm định cho vay, đánh giá tài sản đảm bảo, quản trị
rủi ro tín dụng ... đây cũng là những yếu tố tác động đến hiệu quả HĐTD.
Trần Thị Xuân Hương (2004) đã nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả
tín dụng của Ngân hàng thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế qua việc
xây dựng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua thực trạng hoạt
động của NHTM trong quá trình hội nhập giai đoạn 2000-2004. Tác giả đã xây dựng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :

khách hàng vay vốn thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng được áp dụng tại hệ thống
VCB và chỉ ra rằng việc phản ánh chất lượng tín dụng qua việc áp dụng hệ thống xếp
hạng chấm điểm tín dụng đối với khách hàng để ra quyết định cho vay là một tất yếu của
các NHTM trong thời kỳ mở cửa áp dụng theo các thông lệ quốc tế, từ đó đánh giá được
thực chất hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua nhiều tiêu chí khác nhau
nhằm hạn chế được rủi ro. Từ việc đánh giá và phân tích dữ liệu qua hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ đối với danh mục khách hàng vay vốn tại VCB tác giả đã đưa ra các giải
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM như việc áp dụng quy
trình cho vay, hệ thống quản trị rủi ro, chất lượng thẩm định khoản cho vay...

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


11

Nguyễn Thị Như Thủy (2015) đã nêu hiệu quả tín dụng từ góc độ ngân hàng
dựa trên hai nhóm chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu thứ nhất là đo lường hiệu quả tín dụng qua
việc xác định hiệu quả tín dụng cuối cùng là lợi nhuận từ HĐTD thể hiện qua quy mô
và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ HĐTD. Nhóm chỉ tiêu thứ hai là đo lường hiệu quả
tín dụng thông qua nhóm chỉ tiêu trung gian gồm: nhóm chỉ tiêu đánh giá tín dụng
chung được thể hiện qua quy mô tín dụng và chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng doanh số từ
tín dụng, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trực tiếp thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả
sử dụng vốn, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng. Từ việc đưa
ra các chỉ tiêu phân tích, tác giả nêu các nhân tố ảnh hưởng bao gồm các nhân tố bên
trong và bên ngoài ngân hàng. Các nhân tố bên trong được thể hiện qua chính sách tín
dụng, khả năng huy động vốn, chất lượng bộ máy tổ chức quản lý, chất lượng cán bộ
tín dụng, quy trình tín dụng, kế hoạch kinh doanh ngân hàng, hệ thống thông tin tín
dụng, kiểm tra kiểm soát nội bộ, công nghệ ngân hàng, uy tín của ngân hàng, danh

Trong các luận án các bài nghiên cứu trên cũng có nhiều đề tài nghiên cứu xoay
quanh hoạt động tín dụng như nghiên cứu về chất lượng tín dụng, hiệu quả tín dụng,
với mô hình hoạt động ngân hàng của từng quốc gia khác nhau. Dựa trên các luận án
các bài viết đã được nghiên cứu, tác giả sẽ vận dụng những chính sách tín dụng gần
đây để nghiên cứu đây là điểm mới vì trong giai đoạn từ 2010 đến nay nền kinh tế thế
giới có nhiều suy thoái và nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề như tỷ
lệ lạm phát cao đặc biệt là hoạt động ngân hàng đang trong giai đoạn tái cơ cấu mạnh
mẽ sau thời kỳ tăng trưởng nóng hàm chứa nhiều rủi ro, các chính sách tín dụng luôn
thay đổi đòi hỏi các ngân hàng vừa tăng trưởng tín dụng bền vững nhưng cũng vừa
đảm bảo được các mục tiêu chung của nền kinh tế.
1.2. Những nội dung đã thống nhất và khoảng trống cần nghiên cứu trong luận án
về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.2.1. Những nội dung đã thống nhất về hiệu quả hoạt động tín dụng qua các
nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài
Qua một số đề tài nghiên cứu trong nước cũng như thế giới gần đây có thể thấy,
tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối
rộng, việc nghiên cứu về HĐTD đã có nhiều luận văn, luận án cũng như các công trình
nghiên cứu cấp bộ ngành đề cập đến ở những khía cạnh khác nhau xoay quanh đến
HĐTD. Qua các nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài nêu trên phần lớn các
nghiên cứu có những nội dung tổng quan như sau:
Trong hoạt động ngân hàng thì tín dụng là hoạt động truyền thống chiếm tỷ
trọng lớn nhất, do vậy hiệu quả trong kinh doanh chung của ngân hàng cần xét đến
hiệu quả HĐTD vì nó đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển của mỗi
ngân hàng.
Về hiệu quả tín dụng được đánh giá đo lường cả về định tính và định lượng
những chỉ tiêu có thể đo đếm được có thể kể đến như: lợi nhuận, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ
an toàn vốn... những chỉ tiêu về định tính có thể kể đến như thương hiệu của ngân
hàng, trình độ cán bộ nhân viên...
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng là một phạm trù
rộng và có rất nhiều các nhân tố khác nhau tác động đến hiệu quả tín dụng của một

toàn và hiệu quả.
Những cơ hội và thách thức đối với các Ngân hàng TMCP trên địa bàn về việc
phát triển tín dụng an toàn trong bối cảnh hoạt động ngân hàng đang bộc lộ nhiều hạn
chế như: nợ xấu tăng cao, công tác quản trị rủi ro yếu kém, nhiều ngân hàng bị âm
vốn, các vụ án liên quan đến hoạt động ngân hàng ngày càng gia tăng… đồng thời có
sự cạnh tranh gay gắt đối với các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu của luận án gắn liền với quá trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng
giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn đầu triển khai đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức
tín dụng gắn với xử lý nợ xấu từ 2016-2020 của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước
Các giải pháp và khuyến nghị mà Chính phủ, NHNN cần thực hiện và hỗ trợ để
các ngân hàng TMCP phát triển nâng cao được hiệu quả HĐTD từ đó làm cho hoạt
động ngân hàng được an toàn và hiệu quả.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


14

1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận về HĐTD của các ngân hàng TMCP không
do nhà nước chi phối trên địa bàn thành phố Hà Nội. Qua tình hình kinh doanh của các
Ngân hàng TMCP trên địa bàn luận án chứng minh HĐTD của mỗi ngân hàng vẫn là
hoạt động quan trọng nhất đem lại lợi nhuận, bên cạnh đó HĐTD trong những năm
gần đây có nhiều biến động chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố tác động đặc biệt là
nợ xấu cao ảnh hưởng đến chi phí dự phòng từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân
hàng và từ đó cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả từ HĐTD.
1.3.2. Phương pháp thu thập số liệu


15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, thu hút được nhiều sự quan tâm
của các học giả, nhà nghiên cứu, ngân hàng trong nước và thế giới và đã có nhiều các
quan điểm của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hiệu quả HĐTD.
Tại Việt Nam, trong thời gian vừa qua đã có nhiều luận án, các công trình
nghiên cứu cũng đề cập đến vấn đề này ở những góc độ khác nhau, quá trình nghiên
cứu ở những giai đoạn khác nhau và phạm vi nghiên cứu cũng khác nhau. Có thể nói
những đề tài nghiên cứu về HĐTD hiện nay vẫn còn là vấn đề nóng bỏng và có nhiều
điểm mới đòi hỏi phải có các nghiên cứu khác phù hợp đặc biệt trong tình hình rủi ro
trong lĩnh vực ngân hàng ngày một tăng cao. Bên cạnh đó nghiên cứu của luận án
được đặt trong bối cảnh hoạt động ngân hàng đang bộc lộ nhiều hạn chế như: nợ xấu
tăng cao, công tác quản trị rủi ro yếu kém, nhiều ngân hàng bị âm vốn, các vụ án liên
quan đến hoạt động ngân hàng ngày càng gia tăng… Luận án cũng được nghiên cứu
trong giai đoạn triển khai đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý
nợ xấu của Chính Phủ và Ngân hàng nhà nước, đây chính là điểm mới trong nghiên
cứu của tác giả.
Dựa trên nghiên cứu tổng quan có liên quan đến đề tài nghiên cứu của các tác
giả trong nước và trên thế giới, luận án đã chỉ ra khoảng trống cả về lý luận và thực
tiễn và hiệu quả HĐTD vẫn là một vấn đề lớn cần phải nghiên cứu chuyên sâu hơn
trên cơ sở những hướng tiếp cận khác nhau cần tiếp tục được giải quyết.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399


16

từ người cho vay.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status