Nghiên cứu khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của vật liệu cellulose tạo ra từ gluconacetobacter xylinus nuôi cấy trong môi trường chuẩn - Pdf 56

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
-----------------

TRẦN THỊ HUÂN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ
THUỐC OMEPRAZOLE NATRI
CỦA VẬT LIỆU CELLULOSE
TẠO RA TỪ GLUCONACETOBACTER XYLINUS
TRONG MÔI TRƢỜNG CHUẨN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật

Hà Nội, 2019


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
-----------------

TRẦN THỊ HUÂN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ
THUỐC OMEPRAZOLE NATRI
CỦA VẬT LIỆU CELLULOSE
TẠO RA TỪ GLUCONACETOBACTER XYLINUS
TRONG MÔI TRƢỜNG CHUẨN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
ThS. Ngô Thị Hải Yến. Tất cả những trích dẫn trong khóa luận lấy từ các công bố
chính thức và có ghi chú rõ ràng. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và không trùng lặp với kết quả đã công bố.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Sinh viên

Trần Thị Huân


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................. 1

2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ................................................................. 2
NỘI DUNG ............................................................................................................. 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................... 3
1.1. Cellulose vi khuẩn (CVK) và sinh vật tổng hợp cellulose .................................. 3
1.1.1. Cellulose vi khuẩn (CVK) ............................................................................ 3
Hình 1.1. Cấu trúc của cellulose vi khuẩn ................................................................ 3
Hình 1.2. Cấu trúc sợi cellulose của màng CVK ...................................................... 4
1.1.2. Vi sinh vật tổng hợp cellulose ....................................................................... 5

Hình 3.2. Màng CVK tinh khiết ............................................................................. 19
Hình 3.3. Thí nghiệm kiểm tra độ tinh sạch của màng ........................................... 20
3.2. Phổ hấp thụ tử ngoại của thuốc Omeprazole natri ............................................ 20
Hình 3.4. Phổ hấp thụ tử ngoại của thuốc Omeprazole natri .................................. 21
3.3. Đƣờng chuẩn hấp thụ thuốc Omeprazole natri ................................................. 21
Bảng 3.1. Mật độ quang của dung dịch Omeprazole natri ở các nồng độ (n = 3) .... 21
Hình 3.5. Phƣơng trình đƣờng chuẩn Omeprazole natri dung môi NaOH 0,1M ..... 22
3.4. Khối lƣợng thuốc Omeprazole natri hấp thụ đƣợc vào màng CVK ................. 22
Bảng 3.2. Giá trị OD trung bình của dung dịch Omeprazole natri khi ngâm màng
CVK tại 2h (n = 3)................................................................................................. 23
Bảng 3.3. Lƣợng thuốc hấp thụ Omeprazole natri qua màng CVK ở TH1 (n = 3) .. 24
Bảng 3.4. Lƣợng thuốc hấp thụ Omeprazole natri qua màng CVK ở TH2 (n = 3) .. 25
Hình 3.5. Phƣơng trình đƣờng chuẩn Omeprazole natri dung môi NaOH 0,1M ..... 23
Hình 3.6. Khối lƣợng thuốc Omeprazole natri hấp thụ ở 2 trƣờng hợp ................... 25
Hình 3.7. hiệu suất hấp thụ thuốc Omeprazole natri ở 2 trƣờng hợp....................... 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 28
1. Kết luận .......................................................................................................... 28
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 30
Tài liệu tiếng việt ................................................................................................... 30
Tài liệu nƣớc ngoài ................................................................................................ 30


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CVK
G. xylinus

Cellulose vi khuẩn
Gluconacetobacter xylinus

Hình 3.1. Màng CVK thô lên mên từ môi trƣờng chuẩn ........................................ 19
Hình 3.2. Màng CVK tinh khiết ............................................................................ 20
Hình 3.3. Thí nghiệm kiểm tra độ tinh sạch của màng ........................................... 21
Hình 3.4. Phổ hấp thụ tử ngoại của thuốc Omeprazole natri .................................. 22
Hình 3.5. Phƣơng trình đƣờng chuẩn Omeprazole natri dung môi NaOH 0,1M ...... 23
Hình 3.6. Khối lƣợng thuốc Omeprazole natri hấp thụ ở 2 trƣờng hợp ................... 25
Hình 3.7. Hiệu suất hấp thụ thuốc ở 2 trƣờng hợp ................................................ 25


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Theo y học hiện đại bệnh dạ dày, tá tràng là kết quả của sự mất cân bằng
giữa một bên là yếu tố phá hủy và một bên là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày, tá
tràng. Bệnh có rất nhiều nguyên nhân gây nên nhƣ: chế độ ăn uống, do thuốc,…
Bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng có thể gây nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm
nhƣ: xuất huyết, viêm teo niêm mạc, thủng dạ dày, nguy hiểm hơn có thể dẫn tới
ung thƣ dạ dày. Đây là một trong những căn bệnh khá phổ biến hiện nay và có chiều
hƣớng gia tăng trong các nƣớc đang phát triển. Hiện nay, trên thế giới cũng nhƣ ở
Việt Nam, bệnh này chiếm tỉ lệ khá cao khoảng 30%, đứng đầu các bệnh về tiêu
hóa.
Omeprazole natri là loại thuốc đƣờng tiêu hóa với sinh khả dụng thấp.
Omeprazol natri đƣợc dùng trong điều trị các bệnh về đau dạ dày, trào ngƣợc dạ
dày - thực quản; loét dạ dày – tá tràng; hội chứng Zollinger – Ellison.
Omeprazol natri là dƣợc chất thuộc nhóm ức chế bơm proton đƣợc sử dụng
sớm và rộng rãi nhất trong việc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, đạt hiệu quả cao.
Omeprazol natri rất dễ bị thủy phân trong môi trƣờng axit vì vậy các chế phẩm có
chứa omperazol natri dùng đƣờng uống chủ yếu đƣợc điều chế dƣới dạng viên nén
hay nang cứng pellet bao tan trong ruột [10].
Cellulose vi khuẩn (CVK) đƣợc tạo ra bởi vi khuẩn Gluconacetobecter


4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
* Ý nghĩa về khoa học
- Tiếp tục nghiên cứu khả năng của màng CVK trong việc hấp thụ thuốc tại
chỗ. Việc nghiên cứu sự hấp thụ thuốc Omeprazole natri vào màng CVK có thể giải
quyết và khắc phục hạn chế của thuốc Omeprazole natri, để đạt đƣợc hiệu quả cao
khi dùng thuốc để điều trị các bệnh lý.

- Đánh giá những tiềm năng của màng CVK hấp thụ Omeprazole natri để từ
đó chúng ta có thể đƣa ra các hƣớng nghiên cứu ở trên các loại thuốc khác.

* Ý nghĩa về thực tiễn
- Trong nghiên cứu, sử dụng màng CVK tạo ra hệ thống hấp thụ thuốc
omeprazole natri định hƣớng để làm nên hệ thống khắc phục những hạn chế trong
việc điều trị của thuốc omeprazole natri trên thị trƣờng.

- Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc omeprazole natri.
- Từ kết quả nghiên cứu đƣợc có thể ứng dụng vào đời sống thực tiễn.

2


NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.

Cellulose vi khuẩn (CVK) và sinh vật tổng hợp cellulose

1.1.1. Cellulose vi khuẩn (CVK)

- Khả năng giữ nƣớc đáng kể và hút nƣớc cực tốt, tính xốp chọn lọc
- Độ tinh khiết cao so với các loại cellulose khác, CVK có thể bị vi khuẩn
phân hủy hoàn toàn và đây là nguồn nguyên liệu tái sinh.

- Độ bền dai cơ học lớn, khả năng chịu nhiệt tốt: tinh thể cellulose vi khuẩn
có độ bền cao, trọng lƣợng nhẹ, độ bền đáng kể,... [4], [5].

- Quan sát màng CVK trên kính hiển vi điện tử quét (SEM) loại FE – SEM
S4800 HITACHI với độ phân giải 1 nm cho thấy màng có các sợi cellulose rất nhỏ,
mảnh, đồng nhất, liên kết chặt chẽ với nhau thể hiện ở hình 1.2. [4].

Hình 1.2. Cấu trúc sợi cellulose của màng CVK

4


1.1.1.1. Đặc tính của màng cellulose vi khuẩn
Ở trong môi trƣờng nuôi cấy tĩnh, trên bề mặt của chúng tích lũy môi trƣờng
dinh dƣỡng lỏng tạo thành lớp màng mỏng giống nhƣ da, sau đó tinh chế và làm khô
tạo thành sản phẩm nhƣ giấy da với độ dày 0,01 – 0,5 nm. Sản phẩm này mang
những tính chất rất đặc biệt nhƣ: độ tinh khiết cao, khả năng đàn hồi tốt, sự kết tinh
và độ bền cơ học cao, có thể bị phân hủy sinh học, không gây độc hại và không gây
ra dị ứng, có khả năng chịu nhiệt tốt, đặc biệt là khả năng ngăn cản khuẩn. cùng với
những tính chất nổi trội này CVK đƣợc ứng dụng thực tiễn ở rất nhiều trong các
ngành công nghiệp khác nhau trong đó có y học. [4], [6].

1.1.1.2. Ứng dụng của màng CVK
Màng CVK đƣợc ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực nhƣ: thực phẩm, y
dƣợc, sản phẩm rừng, mỹ phẩm, dầu mỏ và nhiều lĩnh vực khác [1], [2], [3], [4],
[5],[8].

Dải cellulose

khí

Achromobacter

Sợi cellulose

Sự kết bông trong nƣớc thải

Aerobacter

Sợi cellulose

Sự kết bông trong nƣớc thải

Agrobacterium

Sợi ngắn

Tham gia vào mô thực vật

Alcaligenes

Sợi cellulose

Sự kết bông trong nƣớc thải

Pseudomonas


1.1.2.1. Vi khuẩn G. xylinus
G. xylinus là vi khuẩn acetic thuộc họ Acetobacteraceae, họ này gồm các
giống sau: Acetobacter, Acidomonas, Asaia, Gluconacetobacter, Gluconobacter và
Kozakia. A. xylinum có thể đƣợc phân lập từ các nguồn khác nhau nhƣ từ nƣớc quả,
hay từ một số loài thực vật nhƣ lá của cây cọ, từ giấm, từ thạch dừa, từ nấm
Kombucha, trà,... [4].

1.1.2.2. Đặc điểm hình thái của G. xylinus
- G. xylinus là vi khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc, dạng hình que, thẳng

6


hay hơi cong, không di động, không sinh bào tử, chúng có thể đứng riêng rẽ hay xếp
thành chuỗi.
- Khi môi trƣờng thiếu chất dinh dƣỡng, G. xylinus sẽ biến đổi thành dạng có
hình thái đặc biệt nhƣ: tế bào phình to, kéo dài, phân nhánh hoặc không phân nhánh
và dần dần sau đó sẽ gây thoái hóa giống làm giảm hoạt tính giống.
- Khuẩn lạc của G. xylinus có kích thƣớc rất nhỏ, bề mặt trơn và nhầy, khuẩn
lạc lồi lên ở phần giữa, dày và màu sẫm hơn các phần xung quanh, phần rìa mép
khuẩn lạc nhẵn. [4], [6].

1.1.2.3. Đặc điểm sinh trưởng của G. xylinus
G. xylinus có thể sử dụng rất nhiều nguồn cacbon khác nhau, tùy vào các
chủng vi khuẩn mà nguồn đƣờng đƣợc sử dụng cũng khác nhau. G. xylinus có thể
chuyển hóa glucose thành axit gluconic, và đây cũng là nguyên nhân làm pH trong
môi trƣờng nuôi cấy sẽ giảm khoảng 1 đến 2 đơn vị trong khi nuôi cấy.
Khi nuôi ở môi trƣờng thạch, khi còn non khuẩn lạc sẽ mọc riêng lẻ, nhầy và
trong suốt, xuất hiện sau khoảng 3 đến 5 ngày. Đến khi già tế bào mọc dính thành
cụm, và mọc theo đƣờng chúng ta cấy giống. [4].

- Công thức phân tử: C17H19N3O3S
- Tên khoa học: 5 - methoxy- 2-[[(4 - methoxy - 3,5 - dimethyl –
2 - pyridinyl) methyl] sulfinyl] - 1H - benzimidazole.

- Công thức cấu tạo của thuốc Omeprazole natri đƣợc thể hiện ở hình 1.3

Hình 1.3. Công thức cấu tạo của Omeprazole

1.2.2. Loại thuốc và Dạng thuốc
* Loại thuốc: Thuốc chống các bệnh về dạ dày, tá tràng, ức chế bom proton.
* Dạng thuốc:
- Viên nang đến ruột mới tan 1mg – 20mg.

8


- Lọ bột tiêm 40mg kèm ống dung môi 10ml.
- Viên bao phim 10 – 20mg.
1.2.3. Tính chất lý hóa của Omeprazole natri
1.2.3.1. Lý tính
Omeprazol dƣới dạng bột trắng đục hoặc trắng ngà. Rất khó tan trong nƣớc,
khó tan trong aceton và isopropanol, tan trong dicloromethan, methanol và ethanol,
nóng chảy ở khoảng 1550C kèm theo sự phân hủy. [7].

1.2.3.2. Hoá tính
Omeprazol natri vừa có tính axit, vừa có tính bazo, hấp thụ rất mạnh bức xạ
tử ngoại. Các tính chất này đƣợc ứng dụng trong định lƣợng, định tính và trong bào
chế omeprazol natri. Độ ổn định của omeprazol natri phụ thuộc vào độ pH. Trong
môi trƣờng axit, omeprazol natri nhanh chóng bị phân huỷ còn ở trong môi trƣờng
kiềm thì omeprazol natri rất bền vững .

1.2.6.1. Tác dụng của Omeprazole natri
- Ức chế đặc hiệu với bơm proton H+/K+ ATPase ở tế bào thành dạ
dày do đó giảm tiết axit ở dịch vị, tác dụng nhanh, kéo dài nhƣng hồi phục
đƣợc.
- Chỉ định:
+ Trào ngƣợc dịch dạ dày - thực quản.
+ Loét dạ dày - tá tràng.
+ Hội chứng Zollinger - Ellison.

1.2.6.2. Hạn chế của thuốc Omeprazole natri
- Thƣờng gặp: có triệu chứng đau đầu, hay ngủ, chóng mặt, buồn nôn, táo
bón, chƣớng bụng.

- Ít gặp: Có thể gây ra tình trạng mất ngủ, mệt mỏi, ngứa, nổi mề đay, tăng
tạm thời men gan transminase,...
Hiếm gặp: Một số trƣờng hợp có thể đổ mồ hôi, phù ngoại biên, giảm bạch
cầu, giảm tiểu cầu có thể trầm cảm, rối loạn thị giác, chứng to vú ở đàn ông, đau cơ
khớp, viêm thận kẽ, thay đổi số lƣợng tế bào máu; rối loạn thần kinh (kích động,
trầm cảm)…

1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về ứng dụng màng
CVK trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: lĩnh vực thực phẩm ( màng bọc bảo quản
trái cây, chất bảo vệ thực phẩm,…)trong lĩnh vực y học ( tạo ruột giả, màng trị
bỏng, làm mạch máu nhân tạo trong việc điều trị các bệnh về tim mạch, làm mặt nạ
dƣỡng da ,…[2], [4], [5], [6], [8].
Về thuốc omeprazole natri: Đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến thuốc
Omeprazole natri nhƣng hƣớng ứng dụng màng CVK làm tăng sinh khả dụng của
Omeprazole natri vẫn còn rất ít ngƣời nghiên cứu do đó đề tài mở ra một hƣớng đi


glucose, acid acetic, amoni sulfat, điamoni phosphate, NaOH,…) và một số hóa chất
khác ở dạng tiêu chuẩn phân tích đƣợc cung cấp từ Viện Nghiên cứu Khoa học và
Ứng dụng - Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.

- Màng CVK đƣợc lên men từ môi trƣờng chuẩn gồm: Glucose (20g),
pepton (5g), dinatri phosphat (khan) (NA2HPO4) (2,7g) (ngậm nƣớc 6,4g), cao nấm
men (5g), acid citric (1,15g), nƣớc cất 2 lần (1000ml).

2.1.2. Thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu
- Máy đo quang phổ UV - 2450 ( Nhật Bản)
- Cân phân tích (Sartorius - Thụy sỹ)
- Cân kỹ thuật - Sartorius TE 3102 S
- Nồi hấp khử trùng HV - 110/HIRAIAMA ( Nhật Bản)
- Buồng cấy vô trùng (Haraeus- Đức)
- Tủ sấy, tủ ấm (Binder - Đức)
- Máy khuấy từ gia nhiệt (IKA - Đức)
- Máy nƣớc cất 2 lần (Hamilton - Anh)
- Bể ổn nhiệt 1013(Đức)
- Máy lắc tròn tốc độ chậm (Orbital Shakergallenkump, Anh)
- Máy lắc (Lab companion, SKF-2075, Hàn Quốc)

2.1.3. Vật liệu tạo môi trường nuôi cấy vi sinh vật tạo màng CVK
Đƣờng glucose, cao nấm men, peptone, Disodium phosphate hydro
(Na2HPO4), axit citric, nƣớc cất, NaOH, HCl,… đều đạt tiêu chuẩn phân tích

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Chuẩn bị màng CVK
2.2.1.1. Tạo màng CVK thô

12


Nƣớc cất 2 lần

1000ml

- Bƣớc 2: Hấp khử trùng môi trƣờng đã pha ở 113oC trong 15 phút.
- Bƣớc 3: Sau khi hấp xong đƣa môi trƣờng ra khử trùng bằng tia UV trong
khoảng 15p rồi để nguội.

- Bƣớc 4: Bổ xung thêm khoảng 10%-15% dịch giống và 2% axit acetic, lắc
đều cho dịch giống phân bố đều khắp trong dung dịch.

- Bƣớc 5: Sử dụng gạc vô trùng bịt kín miệng bình sau đó ủ tĩnh trong
khoảng từ 10 - 14 ngày ở 28oC.

- Bƣớc 6: Thu vật liệu Cellulose thô, rửa sạch dƣới vòi nƣớc.
2.2.1.2. Tạo màng CVK tinh khiết trước khi hấp thụ thuốc
Xử lí màng CVK thô để thu đƣợc màng CVK tinh khiết chúng ta cần làm
theo quy trình hình 2.1.

13


Lấy màng CVK thô

Rửa bằng nƣớcc cất

Bình 1000ml NaOH 0,3M
(20 - 30 màng d=1,5cm)


của thuốc Omeprazole natri. Chuẩn bị mẫu chuẩn với các nồng độ khác nhau nhƣ
sau: Pha dung dịch Omeprazole natri ở các nồng độ (mg/ml) khác nhau: 0,1mg/ml;
0,2mg/ml; 0,4mg/ml; 0,6mg/ml; 0,8mg/ml và 1mg/ml. Sử dụng dung môi là NaOH
0,1M. Đo UV ở bƣớc sóng hấp thụ cực đại của Omeprazole natri. Sau 3 lần đo, lấy
giá trị trung bình quang phổ của thuốc omeprazole natri để xây dựng đƣờng chuẩn
của thuốc omeprazole natri.

2.2.3.2. Nạp Omeprazole natri vào màng CVK
Cho màng CVK vào 20ml dung dịch Omeprazole natri 30mg (dung môi
NaOH 0,1M) thời gian 2 giờ ở 2 trƣờng hợp thể hiện ở bảng 2.2.
Bảng 2.2. Các trƣờng hợp hấp thụ thuốc Omeprazole natri
Trƣờng hợp

Đƣờng kính

Độ dày

Điều kiện nạp thuốc của

màng CVK

màng CVK

màng

d= 1,5cm

0,5cm

Lắc 100 vòng/phút



* Xác định lượng thuốc được nạp vào màng CVK.
Sau 2 giờ đồng hồ lấy màng ra và xác định lƣợng thuốc đƣợc hấp thụ vào
màng.
Dùng máy đo quang phổ UV – 2450 để xác định đƣợc nồng độ thuốc,
xác định khối lƣợng thuốc lƣợng thuốc Omeprazole natri trong màng CVK đã
nạp thuốc.
Hiệu suất nạp thuốc vào màng CVK đƣợc tính theo công thức (1) [14].
EE (%) =

x 100% (1)

Trong công thức (1):
EE: Hiệu suất thuốc nạp vào màng (%).
Qt: Lƣợng thuốc lí thuyết (mg).
Qd: Lƣợng thuốc còn lại (mg).

2.2.3.3. Phương pháp xửu lý số liệu thống kê
Lặp lại 3 lần mỗi thí nghiệm để lấy trung bình sau đó tính toán và phân tích
thống kê và xử lý số liệu qua phần mềm Excel để phân tích phƣơng sai và xác định
khoảng tin cậy. Tất cả các dữ liệu đƣợc trình bày theo giả định trung bình và độ lệch
chuẩn “MEAN ± SD”. [15]

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status