luận văn Tác động trung gian của kế toán quản trị chiến lược trong mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và kết quả hoạt động doanh nghiệp bằng chứng từ Việt Nam - Pdf 56

Tài liu lun vn kinh te1 of 63.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------------------------------TRINH HIEP THIEN

Tác động trung gian của kế toán quản trị
chiến lược trong mối quan hệ giữa vốn trí tuệ
và kết quả hoạt động doanh nghiệp
Bằng chứng từ Việt Nam

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành Kế toán
Mã số: 9.34.03.01

TP.HCM – Năm 2018
Footer Page 1 of 63.


Tài liu lun vn kinh te2 of 63.

TÁC ĐỘNG TRUNG GIAN CỦA KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA
VỐN TRÍ TUỆ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM

Trịnh Hiệp Thiện
MPAcc (University of Sydney), MBA (UEH), BBus (UEH)


thị trường và chiến lược do phần lớn là những doanh nghiệp có sự đầu tư
của nước ngoài. Những nhà đầu tư nước ngoài đã đưa vào trong phương
thức quản lý mô hình kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL), từ đó mà mô
hình KTQTCL được giới thiệu đến không chỉ những đối tượng hành nghề
kế toán chuyên nghiệp mà còn trong giới học thuật. Do đó, không nên nhận
định là các doanh nghiệp lớn và vừa ở Việt Nam không áp dụng các kỹ
thuật KTQTCL trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Vấn đề KTQTCL
bắt đầu được nghiên cứu tại Việt Nam từ những năm 2010. Qua đó, tác
giả tin rằng nghiên cứu vấn đề quản lý vốn trí tuệ bằng KTQTCL để đạt
được kết quả hoạt động doanh nghiệp tốt hơn là rất cần thiết trong bối
cảnh Việt Nam hiện nay. Môi trường kinh doanh tại Việt Nam hiện tại có
đầy đủ thông tin về vốn trí tuệ và vấn đề vận dụng KTQTCL để đảm bảo
thực hiện được nghiên cứu này.
i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng đến 3 câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Các bộ phận của vốn trí tuệ có tác động trực
tiếp như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam?
Footer Page 3 of 63.


Tài liu lun vn kinh te4 of 63.

–2–

Câu hỏi nghiên cứu 2: Ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến kết quả hoạt
động của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào nếu doanh nghiệp có
áp dụng KTQTCL?
Câu hỏi nghiên cứu 3: KTQTCL quản lý các bộ phận của vốn trí tuệ
như thế nào?
Mục tiêu nghiên cứu chung:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm hiểu tác động trung gian của
việc áp dụng KTQTCL đến mối quan hệ giữa các bộ phận vốn trí tuệ và
kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phân
tích vai trò của KTQTCL trong quản lý vốn trí tuệ.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- RO1: Kiểm định sự tồn tại mối quan hệ trực tiếp giữa các bộ
phận vốn trí tuệ với kết quả hoạt động doanh nghiệp.
i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

- RO2: Kiểm định ảnh hưởng trực tiếp của KTQTCL đến kết quả
hoạt động doanh nghiệp.
i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

- RO5: Kiểm định tác động qua lại giữa các bộ phận vốn trí tuệ.
i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


Tài liu lun vn kinh te5 of 63.

i

i

i

i

i

i

i

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn (1) thực hiện tại Việt
Nam; (2) các doanh nghiệp niêm yết trên cả hai sàn HoSE và HNX và (3)
thông tin có được từ gửi khảo sát là thời điểm 2016 nên thông tin thu thập
trên báo cáo tài chính sử dụng trong phân tích cũng là năm 2016.
i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với
dữ liệu ít nhất 127 công ty niêm yết, được thu thập dữ liệu trong năm
2016. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc bình phương
bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích dữ liệu, được thực hiện trên
phần mềm phân tích SPSS 24.0 và SmartPLS 3.1.
i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


Giai đoạn hai (từ sau giữa thập niên 1990) tập trung tìm kiếm bằng chứng
để chứng minh vốn trí tuệ có thể tạo ra giá trị tăng thêm ở cấp độ doanh
nghiệp (Petty & Guthrie, 2000). Với nghiên cứu của Dumay, Guthrie, and
Ricceri (2012), các tác giả đề nghị hiện tại đang vào giai đoạn thứ ba trong
tiến trình nghiên cứu vốn trí tuệ từ sau năm 2004. Trong giai đoạn nghiên
cứu thứ ba, giá trị vốn trí tuệ không được đo lường ở góc độ tiền tệ mà các
nghiên cứu hướng đến giải thích giá trị của vốn trí tuệ kết tinh trong sản
phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các bên liên quan (Dumay &
Garanina, 2013).
1.1.2. Xu hướng nghiên cứu vốn trí tuệ trong nhánh kế toán
Vốn trí tuệ được nghiên cứu trong bốn lĩnh vực nghiên cứu khác
nhau, là kinh tế học, chiến lược, quản trị và kế toán (Alcaniz, GomezBezares, & Roslender, 2011). Trong nhánh kế toán, theo nghiên cứu của
Dumay et al. (2012) kiểm tra 423 bài báo nghiên cứu vốn trí tuệ trong giai
đoạn 2000 – 2009, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào vấn đề quản lý
và lập báo cáo bên ngoài vốn trí tuệ, rất ít nghiên cứu về trách nhiệm công
bố thông tin, về kiểm toán vốn trí tuệ.
1.1.3. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu vốn trí tuệ
Phương pháp nghiên cứu vốn trí tuệ được chia thành 5 nhóm phương
pháp sử dụng. Phương pháp được sử dụng nhiều nhất là bàn luận/ nghiên
cứu lý thuyết, kế đến là phương pháp thu thập bảng câu hỏi khảo sát/ phỏng
vấn và tiếp đến là phương pháp sử dụng tình huống trong nghiên cứu.
Footer Page 6 of 63.


Tài liu lun vn kinh te7 of 63.

–5–

Dumay et al. (2012) thống kê trong 10 năm qua, các nghiên cứu về vốn trí
tuệ chủ yếu là nghiên cứu thực nghiệm, giảm hướng nghiên cứu lý thuyết.


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

sâu rộng của khu vực kinh tế tư nhân, Việt Nam đang khẳng định là một
Footer Page 7 of 63.


Tài liu lun vn kinh te8 of 63.

–6–

nền kinh tế đang phát triển. Mặc dù có nhiều thay đổi trong các doanh
nghiệp Việt Nam, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh
nghiệp này dù đang ngày càng tạo ra nhiều vốn trí tuệ hơn (gồm vốn con
người, vốn cấu trúc, vốn quan hệ) nhưng vẫn chưa có sự đo lường, báo
cáo thật sự vốn trí tuệ doanh nghiệp đạt được trong quá khứ và những thay
đổi của nó trước áp lực cạnh tranh ngày càng tăng cao.
i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


Chen, Zhu, & Hong Yuan, 2004) và nhiều quốc gia Châu Á như Malaysia
(Bontis, Chua Chong Keow, & Richardson, 2000), Đài Loan (Ming-Chin,
Shu-Ju, & Hwang, 2005), Singapore (Hong Pew, Plowman, & Hancock,
2007), Thái Lan (Saengchan, 2008). Tuy nhiên, hiện nay trong phạm vi
khảo sát của tác giả, chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam về vốn trí tuệ.
1.3.3. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về KTQTCL
Từ khi Việt Nam chấp nhận chính sách mở cửa kinh tế, mức độ
cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng tăng. Bên cạnh đó, các doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
càng nhiều trong hai thập niên qua (Anh, 2010). Theo đó, các doanh nghiệp
nước ngoài mang theo phương thức tổ chức KTQTCL vào hoạt động tại
Việt Nam. Do đó, chủ đề KTQTCL bắt đầu được biết đến và nghiên cứu
nhiều tại Việt Nam từ sau năm 2010. Tuy nhiên, vẫn chưa có những nghiên
cứu mamg tính hệ thống về việc vận dụng KTQTCL tại Việt Nam
i

i

i

i

i

i

i

i


nhận thấy có ba khe hổng nghiên cứu là (1) thiếu những nghiên cứu về vốn
trí tuệ đặt trong mối quan hệ với KTQTCL, (2) thiếu những nghiên cứu về
mối quan hệ giữa các bộ phận của vốn trí tuệ với các công cụ KTQTCL và
(3) thiếu những nghiên cứu tại Việt Nam về vốn trí tuệ và KTQTCL.
Footer Page 8 of 63.


Tài liu lun vn kinh te9 of 63.

–7–

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ MÔ HÌNH ĐO
LƯỜNG VỐN TRÍ TUỆ
2.1. Định nghĩa về vốn trí tuệ
Mặc dù có nhiều định nghĩa vốn trí tuệ theo nhiều quan điểm khác
nhau, định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất là nguồn lực vô hình mang
tính chiến lược được nhận diện và quản lý để có được lợi thế cạnh tranh và
giá trị bền vững, từ đó tạo ra giá trị cho các bên có liên quan chính. Tuy có
nhiều tranh luận, nhưng đến thời điểm hiện tại, các bộ phận cấu thành nên
vốn trí tuệ được thống nhất xác định bao gồm ba bộ phận phi tài chính có
mối quan hệ tương tác lẫn nhau, đó là vốn con người, vốn cấu trúc (yếu tố
bên trong) và vốn quan hệ (yếu tố bên ngoài).

2.2. Các bộ phận của vốn trí tuệ
2.2.1. Vốn con người
Theo McGregor, Tweed, and Pech (2004), vốn con người là một
khái niệm rộng hơn khái niệm nguồn nhân lực, bao gồm lực lượng lao động
và năng lực của người lao động như tri thức, kỹ năng, sự sáng tạo. Ngoài
ra, Barney (1991b) mở rộng định nghĩa này khi đề cập thêm các nội dung
liên quan đến hoạt động đào tạo, đánh giá, quan hệ nhân viên. Sau đó,


Footer Page 9 of 63.

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

nghiệm có được từ hoạt động hàng ngày (Bontis, Bart, & Kong, 2007).
Điều này có nghĩa là tri thức giữ lại trong tổ chức sau khi nhân viên rời
khỏi nơi làm việc là nền tảng cơ bản của vốn cấu trúc (Mouritsen, Nikolaj,
& Marr, 2004; Nazari, 2010; Wang, 2011).
2.2.3. Vốn quan hệ
Vốn quan hệ là một khái niệm thể hiện mối quan hệ của tổ chức với
các đối tượng liên quan bên ngoài tổ chức (Bontis & Fitz-enz, 2002; Helm
Stevens, 2011; Levy, 2009; Mouritsen et al., 2004). Vốn quan hệ được hiểu
bao gồm giá trị của mạng lưới liên kết với nhà cung cấp, hệ thống kênh
phân phối mà tổ chức có được, mối quan hệ với khác hàng (như năng lực
tạo dựng hình ảnh, lòng trung thành của khách hàng) hay khả năng lobby
của tổ chức và cả giá trị thương hiệu cũng là một phần của vốn quan hệ
(Sydler, Haefliger, & Pruksa, 2014). Đơn giản hơn, María Viedma Marti
(2001) định nghĩa vốn quan hệ là năng lực của tổ chức giao tiếp với cộng
đồng kinh doanh bên ngoài để thúc đẩy tiềm năng tạo ra giá trị thông qua
sử dụng vốn con người và vốn cấu trúc.

2.3. Định nghĩa về kết quả hoạt động
Dorestani (2009) định nghĩa kết quả hoạt động doanh nghiệp là hệ
thống các chỉ tiêu đo lường các yếu tố tạo nên sự thành công trong kinh
doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đo lường là thông tin tài chính và
thông tin phi tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu này giới hạn chỉ tập trung
vào các chỉ tiêu tài chính đo lường kết quả hoạt động.
i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

Định hướng trong dài hạn và nhìn về tương lai;

-

Cung cấp cả thông tin tài chính và phi tài chính cho nhà quản
lý ra quyết định.
i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i



- Tobin q
- Market-to-book value

Phương pháp định tính
- Intangible Assets
monitorTM


Tài liu lun vn kinh te12 of 63.

Mô hình tỷ lệ
hoàn vốn trên
tổng tài sản

– 10 –

- Investor-assigned market
value (IAMVTM)

- Skandia NavigatorTM

- Value added intellectual
capital coefficient (VAICTM)

- IC indexTM

- Calculated intangible value

- Balanced ScorecardTM

3.1.1. Vốn con người, vốn cấu trúc và vốn quan hệ có sự tác động lẫn
nhau (H1)
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng vốn con người, vốn cấu trúc,
vốn quan hệ có tác động qua lại lẫn nhau (Edvinsson & Sullivan, 1996;
Hsu & Fang, 2009). Năng lực của nhân viên (vốn con người) có ảnh hưởng
đến quy trình tổ chức hiệu quả (vốn cấu trúc). Nhân viên có năng lực tốt
(vốn con người) sẽ thu hút được khách hàng và các đối tác kinh doanh (vốn
i

i

i

i

i

i

Footer Page 13 of 63.

i

i

i

i

i

Giả thuyết 1a: Vốn con người có tác động cùng chiều với vốn quan hệ.
Giả thuyết 1b: Vốn con người có tác động cùng chiều với vốn cấu trúc.
Giả thuyết 1c: Vốn quan hệ có tác động cùng chiều với vốn cấu trúc.
3.1.2. Vốn trí tuệ tác động đến KTQTCL (H2)
3.1.2.1. Lý thuyết nền
Lý thuyết dựa vào năng lực cho rằng khả năng của một công ty thể
hiện ở việc đơn vị có thể sử dụng quy trình để ghi nhận, tạo ra và gia tăng
“năng lực lõi” (Carlucci, Marr, & Schiuma, 2004) tạo ra lợi thế cạnh tranh
cho đơn vị.
3.1.2.2. Xây dựng giả thuyết H2
Theo nghiên cứu của Widener (2004), công ty dựa có nhiều vốn con
người là công ty có nhiều nhân viên có năng lực để sử dụng các công cụ
KTQTCL để giúp đơn vị xây dựng chiến lược. Do đó, giả thuyết được xây
dựng:
Giả thuyết 2a: Vốn con người có tác động cùng chiều với KTQTCL.
Theo lý thuyết dựa vào năng lực của Cleary (2015), các doanh
nghiệp có nền tảng cơ sở hạ tầng tốt (vốn cấu trúc) muốn theo đuổi định
hướng tập trung khách hàng và định hướng thị trường sẽ có xu hướng phát
triển quy trình hoạt động hàng ngày hiệu quả (cụ thể KTQTCL) dựa trên
cơ sở hạ tầng (vốn cấu trúc) đã có để đáp ứng nhu cầu thông tin phức tạp.
Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết:
Giả thuyết 2b: Vốn cấu trúc có tác động cùng chiều với KTQTCL.
Kế toán quản trị chiến lược sử dụng thông tin ban đầu từ mối quan
hệ bên ngoài (vốn quan hệ) để tạo ra cơ sở dữ liệu hỗ trợ hoạt động
KTQTCL theo nhiều cách như lập kế hoạch chiến lược hữu hiệu, kiểm soát
thành quả kinh doanh, ra quyết định tốt hơn (Hsu & Fang, 2009). Do đó,
giả thuyết đặt ra là:
Footer Page 14 of 63.




i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

Giả thuyết 3b: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa vốn cấu trúc và kết
quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản,
đầu tư hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).
i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i



i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

3.1.4. KTQTCL tác động đến kết quả hoạt động doanh nghiệp (H4)
3.1.4.1. Lý thuyết nền
Lý thuyết tình huống giải thích rằng chiến lược cạnh tranh của một
doanh nghiệp định hình nên phương thức hoạt động (trong đó có kế toán
quản trị) để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt
động như mong đợi (Anderson & Lanen, 1999).

Footer Page 15 of 63.


Tài liu lun vn kinh te16 of 63.

– 14 –

3.1.4.2. Xây dựng giả thuyết H4
Lý thuyết tình huống cho rằng sự “phù hợp” của đơn vị được thể
hiện khi doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt động tốt hơn nhờ vào sự tổ
chức KTQTCL phù hợp với môi trường kinh doanh biến động (cụ thể là
các yếu tố tình huống). Do đó, giả thuyết được xây dựng:
i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

Giả thuyết 4: KTQTCL có tác động cùng chiều với kết quả hoạt động
doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản, đầu tư hiệu
quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).
i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

Giả thuyết 5a: KTQTCL có vai trò trung gian điều tiết mối quan hệ giữa
vốn con người và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.


3.2.2. Xây dựng giả thuyết H6
KTQTCL là năng lực động của doanh nghiệp giúp nhà quản lý sáng
tạo ra những sáng kiến hoạt động nhờ vào quản lý tốt vốn trí tuệ sẵn có của
đơn vị về con người, cấu trúc và mối quan hệ. Lý thuyết này cho thấy
KTQTCL đóng vai trò quản lý nguồn lực tại đơn vị (cụ thể là vốn trí tuệ).
Hiện tại, chưa có nghiên cứu chứng minh mối quan hệ giữa các nhóm
công cụ KTQTCL và các bộ phận của vốn trí tuệ. Do đó, tác giả thực hiện
nghiên cứu khám phá để xác định nhóm công cụ nào của KTQTCL sẽ thích
hợp quản lý bộ phận nào của vốn trí tuệ. Tác giả xây dựng giả thuyết nghiên
cứu như sau:
i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

4.2. Đối tượng phân tích và kích cỡ mẫu
4.2.1. Đối tượng phân tích
Đối với dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu sử dụng thông tin tài chính trên
báo cáo thường niên hoặc báo cáo tài chính để xác định giá trị vốn trí tuệ
và kết quả hoạt động doanh nghiệp. Liên quan dữ liệu sơ cấp, dữ liệu
được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến những người
làm việc về KTQTCL trong các công ty niêm yết. Ngoài ra, đối tượng
khảo sát được chọn phải là nhà quản lý từ cấp trung gian trở lên hoặc thành
viên trong ban quản lý có kiến thức về kế toán, lập kế hoạch hoặc kiến thức
tài chính với ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong tổ chức hiện tại.
i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


4.4. Đo lường các biến
4.4.1. Đo lường mỗi bộ phận của vốn trí tuệ
Đo lường các biến vốn trí tuệ dựa vào mô hình “Value Added
Intellectual Coefficient” (VAICTM) được giới thiệu bởi Public (2000).
Hình 4.3. Mô hình VAICTM

4.4.1.1. Đo lường biến giá trị tăng thêm (VA)
Vốn trí tuệ (IC) của doanh nghiệp chính là giá trị tăng thêm do doanh
nghiệp tạo ra, được đo lường theo công thức:
VA = Khấu hao và Phân bổ + Tiền lương + Chi phí lãi vay + Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp + Lợi nhuận sau thuế
4.4.1.2. Đo lường tính hiệu quả vốn con người (HCE)
Tính hiệu quả của vốn con người (HCE) được đo lường bởi mỗi
đồng giá trị tăng thêm được tạo ra bởi mỗi đồng vốn con người công ty đầu
tư. HCE được tính như sau:
Footer Page 21 of 63.


Tài liu lun vn kinh te22 of 63.

– 20 –

VA
HC
4.4.1.3. Đo lường tính hiệu quả vốn cấu trúc (SCE)
HCE =

Vốn cấu trúc bao gồm vốn sáng tạo (RDC) và vốn quy trình – tổ
chức (ORGC) (Nazari, 2010), như sau:
SC


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

Phương trình hồi quy ở giai đoạn đầu như sau:
Log(SGAi,t) = ϕ0 + ϕ1TAi,t-1 + ϕ2ROAi,t-1 + εi,t
Sau khi xác định các giá trị δ1, δ2, δ3 trong phương trình (1) theo
ngành, nếu các giá trị δ1, δ2, δ3 đạt được ý nghĩa thống kê, nó chính là tỷ lệ
đóng góp của SGA trong các năm t, t-1, t-2 góp phần tạo ra lợi nhuận trong
năm hiện tại. ∑(δ1, δ2, δ3) thể hiện tổng tỷ lệ đóng góp SGA của các năm
t, t-1, t-2 vào lợi nhuận của năm t. Khi đó, ω1 = δ1/ ∑(δ1, δ2, δ3); ω2 = δ2/
∑(δ1, δ2, δ3); ω3 = δ3/ ∑(δ1, δ2, δ3) lần lượt là tỷ lệ phân bổ chi phí SGA
đã sử dụng trong năm t, t-2, t-1. Sau khi xác định các giá trị ω1, ω2, ω3, vốn
quy trình – tổ chức theo từng doanh nghiệp sẽ được đo lường dựa trên giá
trị còn lại luỹ kế của SGA trong 2 liên tiếp như sau:
ORGCi,t = (1 – ω1)SGAi,t + (1 – ω2 – ω3)SGAi,t-1
4.4.1.4. Đo lường tính hiệu quả của vốn quan hệ (RCE)
Tính hiệu quả của vốn quan hệ được đo lường bằng giá trị vốn quan
hệ chia cho giá trị tăng thêm. Cách khác, vốn quan hệ bằng tổng vốn cấu
trúc và vốn quan hệ trừ đi vốn cấu trúc.
RCE = SRCE – SCE
4.4.2. Đo lường biến Kế toán quản trị chiến lược
Đo lường mức độ vận dụng KTQTCL được khảo sát qua câu hỏi
“Anh/ chị hãy đánh giá mức độ vận dụng tại đơn vị với những công cụ
KTQTCL sau đây”, được hỏi với 18 công cụ KTQTCL, theo thang đo
Likert 5 mức độ, với mức độ 1 “không vận dụng” và mức độ 5 “luôn luôn
sử dụng”.
4.4.3. Đo lường biến kết quả hoạt động doanh nghiệp
Nghiên cứu này chọn chỉ tiêu là số vòng quay tổng tài sản và đầu
tư hiệu quả để đo lường kết quả hoạt động về tính hiệu quả (năng suất
i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


Tài liu lun vn kinh te24 of 63.

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

4.4.4. Đo lường các biến kiểm soát
Theo một số nghiên cứu trước (như Biddle & Gilles, 2006; Cadez,
2006; F. Chen, Hope, Li, & Wang, 2011; Seaman & Williams, 2011),
nghiên cứu đã sử dụng 4 biến kiểm soát vào mô hình nghiên cứu như sau:
Ký hiệu

Mô tả

Công thức tính

AGE



CHƯƠNG 5: ĐẶC ĐIỂM MẪU VÀ ĐÁNH GIÁ
THANG ĐO
5.1. Thu thập dữ liệu để xây dựng biến KTQTCL
Bảng câu hỏi khảo sát được dịch sang tiếng Việt theo quy trình chặt
chẽ của Brislin (1970). Trước tiên để thực hiện nghiên cứu sơ bộ, bảng
câu hỏi khảo sát được gửi đến những sinh viên có kiến thức trong lĩnh
vực KTQTCL đang theo học chương trình ACCA, CIMA và có kinh
nghiệm làm việc. Sau khi có được 80 mẫu khảo sát, nghiên cứu này đã áp
dụng kỹ thuật phân tích Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá
EFA để đánh giá sơ bộ giá trị tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của
các thang đo bằng phần mềm SPSS 20.0. Sau đó, tác giả tiếp tục thu thập
mẫu.
i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

Mẫu nghiên cứu chính thức gồm có 174 phiếu khảo sát có giá trị.

5.2. Đặc điểm mẫu
Bảng 5.1. Đặc điểm mẫu theo ngành
Ngành
Ngành sản xuất
Ngành khai khoáng và năng lượng
Ngành thương mại
Ngành logistic và thiết bị vận chuyển
Ngành bất động sản và xây dựng
Ngành dịch vụ
Ngành nông nghiệp
Tổng

Số mẫu
62
22

1,14

Mực độ vận dụng KTQTCL
Mức độ thấp
Mức độ cao
(> 45)
(≤ 45)
Số mẫu.
%
Số mẫu.
%
1
0,82
1
1,92



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status