Quản lý nhà nước về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUÝ TẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUÝ TẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.2.3. Triển khai ban hành các chính sách, quy định trong lĩnh vực
DLCĐ..............................................................................................................22
1.2.4. Thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt động kinh
doanh du lịch cộng đồng................................................................................. 25


1.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực hoạt
động của DLCĐ.............................................................................................. 29
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG........................................................................32
1.3.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................32
1.3.2. Điều kiện kinh tế -xã hội.............................................................. 33
1.3.3. Môi trƣờng thể chế.......................................................................33
1.3.4. Khoa học công nghệ..................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI

VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TỈNH QUẢNG NAM............................... 36
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG......................36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.........................................................................36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..............................................................36
2.1.3. Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam.............37
2.1.4. Đặc điểm về môi trƣờng và thể chế............................................. 40
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM................................43
2.2.1. Tình hình thực hiện công tác xây dựng, ban hành quy hoạch, kế
hoạch, chính sách, quy định, quy trình phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh....43
2.2.2. Tổ chức bộ máy QLNN đối với DLCĐ tại Quảng Nam...............46
2.2.3. Thực trạng Triển khai ban hành các chính sách, quy định trong

3.3. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................89
3.3.1. Đề xuất..........................................................................................89
3.3.2. Kiến nghị...................................................................................... 91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...............................................................................93


KẾT LUẬN....................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLNN

Quản lý nhà nƣớc

DLCĐ

Du lịch cộng đồng

DLST

Du lịch sinh thái

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSVCKT


UNESCO

Tổ chức Văn hóa Khoa học và Giáo dục
của Liên Hợp Quốc

ILO

Tổ chức Lao động Quốc tế

KT-XH

Kinh tế - xã hội

HDV

Hƣớng dẫn viên

BQL

Ban quản lý

HTX

Hợp tác xã

THT

Tổ hợp tác


45

2.7.

Tình hình triển khai các quy hoạch chi tiết của DLCĐ
Tổng hợp trình độ, chuyên môn của cán bộ QLNN về
DLCĐ

2.8.

Tình hình cấp phép KDLH và HDV du lịch tại các
điểm DLCĐ

49

2.9.

Tình hình các điểm DLCĐ đã đƣợc công nhận điểm du
lịch

50

2.10.

Tình hình các điểm DLCĐ chƣa đƣợc công nhận điểm
du lịch

51

2.11.

tra và xử lý vi phạm liên quan đến các điểm DLCĐ trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam

64
65

2.5.
2.6.

2.13.

2.18.

44

47

56

66


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Nam là tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, nằm trên con
đƣờng di sản miền Trung: Khu đền tháp Mỹ Sơn, Đô thị cổ Hội An, Cố đô
Huế, Vƣờn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Quảng Nam có hệ thống tài
nguyên du lịch khá đa dạng, cả về văn hóa và tự nhiên, trong đó điểm nhấn là

tỉnh thì công tác QLNN đối với DLCĐ là một yêu cầu không thể thiếu. Tuy
nhiên công tác QLNN về DLCĐ trong thời gian qua có đƣợc sự quan tâm của
các cấp lãnh đạo của tỉnh nhƣng thật sự chƣa mạnh mẽ. Tỉnh Quảng Nam vẫn
chƣa có những cơ chế, chính sách riêng để hỗ trợ thúc đẩy DLCĐ phát triển.
Chƣa tạo đƣợc sự kết nối ăn khớp giữa chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện và
cấp xã trong công tác QLNN về DLCĐ. Chính vì công tác QLNN về DLCĐ
vẫn còn nhiều hạn chế nên việc phát triển DLCĐ trong thời gian qua chƣa
phản ánh đúng tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
Với những nỗ lực trong việc xây dựng ban hành quy hoạch, kế hoạch,
chính sách, quy định trong thời gian qua cũng nhƣ việc cụ thể hóa các chính
sách thì việc phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều
yếu điểm:
Công tác tham mƣu ban hành các văn bản mang tính thúc đẩy phát
triển DLCĐ còn thiếu và chƣa có chiều sâu.
Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách vẫn chƣa thực hiện triệt để
và còn có nhiều sự chồng chéo, thiếu sự phối hợp giữa các ngành, các cấp.
Mô hình quản lý các điểm DLCĐ chƣa thống nhất, mỗi điểm, mỗi nơi
quản lý một kiểu nên công tác tổ chức thực hiện quản lý các điểm DLCĐ
chƣa thật sự bài bản, nên việc phát triển còn manh mún.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật du lịch tại các điểm DLCĐ còn nghèo nàn,
thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu do thiếu nguồn lực đầu tƣ nên chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu khách du lịch, ảnh hƣởng đến tâm lý khách du lịch.
Các điểm du lịch cộng đồng còn mang tính tự phát, tỉnh chƣa có kế
hoạch mang tính chiến lƣợc nào cho việc xây dựng và phát triển các điểm
DLCĐ một cách bài bản.
Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch còn yếu, các cơ quan quản lý nhà
nƣớc chƣa tạo đƣợc sự kết nối trong các kênh quảng bá để hỗ trợ quảng bá,


3



4
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Cách tiếp cận duy vật lịch sử: Nghiên cứu trong bối cảnh điều kiện
lịch sử cụ thể của tỉnh. Các xu hƣớng nghiên cứu DLCĐ trong quá khứ để sử
dụng cho việc nghiên cứu định hƣớng trong tƣơng lai.
- Cách tiếp cận duy vật biện chứng: Công tác quản lý nhà nƣớc đối với
DLCĐ trong trạng thái luôn vận động phát triển, nghiên cứu trong mối quan
hệ với các yếu tố tác động khác nhau để tìm ra mối quan hệ nguyên nhân - kết
quả trong công tác QLNN đối với hoạt động DLCĐ.
4.2. Phương pháp nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục tiêu đề tài đặt ra, tác giả sử dụng phƣơng pháp
nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

Với số liệu thứ cấp: từ các niên giám thống kê, các báo cáo, đánh
giá tổng kết dự án, đề án, tham luận và các tài liệu khoa học Quảng
Nam; từ các sở, ban, ngành để phân tích, đáng giá vấn đề liên quan đến
du lịch cộng đồng.
- Với số liệu sơ cấp: thông qua bảng câu hỏi (Phụ lục 2) đƣợc tác
giải thiết kế phù hợp cho dữ liệu cần thu thập. Tác giả đã chia nhóm đối
tƣợng khảo sát (phân nhóm): Cán bộ làm công tác QLNN về du lịch: 30
phiếu; Ban quản lý, Hợp tác xã, Tổ hợp tác: 50 phiếu; Ngƣời dân tại các
điểm DLCĐ: 50 phiếu; Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch: 20 phiếu.
Trong các nhóm này sẽ khảo sát theo hình thức ngẫu nhiên. Học viên và
các cộng tác viên đã tiến hành lấy ý kiến cũng nhƣ gửi phiếu qua email
sau khi đã liên hệ điện thoại trực tiếp và nhận đƣợc sự đồng ý của đối

tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên
quan đến đề tài
6.1. Trên Thế giới
- Peter E.Murphy (1986), A community Approach, Nhà xuất bản
Routledge, Giáo trình đƣa ra góc nhìn mới hơn về du lịch bằng phƣơng pháp


6
tiếp cận về DLST và DLCĐ, những sáng kiến sẽ đƣợc khuyến khích nhằm
tăng lợi ích cho ngƣời dân với việc cùng tham gia xây dựng sản phẩm du lịch
dựa vào nguồn TNDL vốn có của địa phƣơng.
Những thất bại, những thành công đã đƣợc các tác giả đƣa ra phân tích
ở những khía cạnh, mức độ khác nhau về DLCĐ, cộng đồng, du lịch dựa vào
cộng đồng, những vấn đề tác động cũng nhƣ những thay đổi mà ảnh hƣởng
đến cộng đồng. Các công cụ quản lý, giám sát DLCĐ, bảo tồn các giá trị tài
nguyên tự nhiên và văn hóa nhằm tạo ra các lợi ích kinh tế cho cộng đồng dân
cƣ địa phƣơng, xây dựng quyền sở hữu các nguồn tài nguyên theo hƣớng bền
vững.
6.2. Ở Việt Nam
Du lịch Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh những năm 1990, từ đó các
chuyên gia về du lịch đã có những công trình nghiên cứu về du lịch đƣợc thực
hiện ngày một sâu rộng hơn. Các bài viết về DLCĐ bắt đầu xuất hiện trên các
trang báo, tạp chí, báo cáo khoa học ở Việt Nam. Về sau, những nghiên cứu
về DLCĐ đƣợc thực hiện một cách bài bản hơn thông qua các đề án, dự án,
chƣơng trình, kế hoạch và các bài viết về DLCĐ, đóng góp trực tiếp về mặt lý
luận cũng nhƣ thực tiễn:
- Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng – Lý thuyết và vận dụng, Nhà xuất
bản Khoa học Kỹ thuật, đã nêu ra một số khái niệm cơ bản về DLCĐ, mục
tiêu phát triển của DLCĐ, ý nghĩa của việc phát triển DLCĐ cũng nhƣ các

đƣợc mục tiêu đề ra, góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch, kéo dài thời
gian lƣu trú của khách du lịch, giảm áp lực khách du lịch tại các điểm di sản
vào những thời gian cao điểm, đóng góp vào sự ổn định và nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội tại tỉnh Quảng Nam.


8
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TỈNH QUẢNG NAM
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1.1. Khái niệm du lịch cộng đồng và quản lý nhà nƣớc về du lịch
cộng đồng
a. Các khái niệm cơ
bản Khái niệm cộng
đồng
Liên hiệp quốc công nhận thuật ngữ cộng đồng (community) là một
khái niệm vào năm 1950 và khuyến khích các quốc gia sử dụng khái niệm này
nhƣ một công cụ để thực hiện trong các chƣơng trình viện trợ.
Keith và Ary (1998), cho rằng: “Cộng đồng là một nhóm ngƣời,
thƣờng sinh trên cùng khu vực địa lý, tự xác định mình thuộc về cùng một
nhóm. Những ngƣời trong cùng một cộng đồng thƣờng có quan hệ huyết
thống hoặc hôn nhân và có thể thuộc cùng một tôn giáo, một tầng lớp chính
trị” [25.tr.11].
Theo Schuwuk (1990), “Cộng đồng là tập hợp các nhóm ngƣời có
chung địa bàn cƣ trú và có quyền sử dụng các tài nguyên ở địa phƣơng”
[3,tr.31].
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ

kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về
thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng
thêm tình yêu đất nƣớc; đối với ngƣời nƣớc ngoài đem lại tình hữu nghị với
dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả
rất lớn; du lịch có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và lao động dịch vụ
tại chỗ…[20,tr.13].
Tuy nhiên, phổ biến nhất là định nghĩa về du lịch Luật Du lịch Việt
Nam, đƣợc ban hành năm 2017 đƣợc dùng làm căn cứ pháp lý. Theo đó, “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ
trú thƣờng xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng
nhu cầu tham quan, nghỉ dƣỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du
lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [chƣơng I, điều 3, khoản 1].
Khái niệm du lịch cộng đồng
Quỹ bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF): “DLCĐ là loại hình du lịch


10
mà ở đó CĐĐP có sự kiểm soát và tham gia chủ yếu vào sự phát triển và quản
lý các hoạt động du lịch và phần lớn lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động du lịch
đƣợc giữ lại cho cộng đồng”[15,tr.34].
Nicole Hausle và Wolffgang Strasdas cho rằng: “Du lịch cộng đồng là
một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là ngƣời dân địa phƣơng đứng ra phát
triển và quản lý. Lợi ích kinh tế có đƣợc từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa
phƣơng” [25,tr.44].
Quỹ phát triển Châu Á: “DLCĐ là một loại hình du lịch do chính cộng
đồng ngƣời dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh
tế và bảo vệ đƣợc môi trƣờng chung thông qua việc giới thiệu với du khách
các nét đặc trƣng của địa phƣơng”[15,tr.4].
Ở Việt Nam, DLCĐ phát triển vào cuối những năm 1980 và ngày càng
đƣợc coi trọng sau những năm 1990. Trong các nghiên cứu này thì khái niệm

Tổng hợp từ nhiều lý luận của các tổ chức, nhà nghiên cứu thì QLNN
đối với du lịch cộng đồng là quá trình tác động của nhà nƣớc đến DLCĐ
thông qua hệ thống các công cụ quản lý nhƣ pháp luật, các định hƣớng, chính
sách, quy hoạch, kế hoạch của nhà nƣớc nhằm định hƣớng phát triển DLCĐ
đúng với mục tiêu đề ra, đạt hiệu quả về kinh tế và xã hội.
1.1.2. Đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng
a. Đặc điểm của du lịch cộng đồng
Đặc điểm chung
DLCĐ là loại hình du lịch mà cộng đồng dân cƣ là chủ thể trực tiếp
tham gia vào các hoạt động kinh doanh du lịch từ việc bảo tồn, quản lý, giám
sát đến việc khai thác giá trị từ các nguồn TNDL, môi trƣờng tự nhiên và xã
hội. Cộng đồng giữ vai trò chính trong các hoạt động kinh doanh du lịch: kinh
doanh lƣu trú, ăn uống, vận chuyển, hƣớng dẫn tham quan và các hoạt động
liên quan đến khách du lịch tham gia tại điểm du lịch. Cộng đồng phải là
ngƣời dân làm ăn, sinh sống trong hoặc liền kề với các điểm DLCĐ. Cộng
đồng dân cƣ phải có quyền lợi từ các hoạt động du lịch, đồng thời phải có
trách nhiệm bảo vệ TNDL, ngăn ngừa các tác động xấu từ các hoạt động kinh
doanh du lịch và các hoạt động của khách du lịch.
DLCĐ là cách hiệu quả nhất đối với việc vừa phát triển du lịch vừa bảo
tồn bản sắc văn hóa, sử dụng các dịch vụ kinh doanh du lịch tại chỗ, phát triển
giá trị văn hóa bản địa.
DLCĐ còn bao gồm các yếu tố hỗ trợ từ cơ chế chính sách của các cơ
quan QLNN, các tổ chức, các cá nhân, các công ty kinh doanh du lịch… nhằm
phát huy tối đa lợi thế về TNDL để thúc đẩy phát triển DLCĐ.


12
Các bên tham gia du lịch cộng đồng
Các hoạt động du lịch tại các điểm DLCĐ cần đƣợc quy hoạch, tổ chức
quản lý hợp lý ngay từ đầu nhằm mang lại hiệu quả trong công tác bảo tồn


13
dự án đầu tƣ mà ngƣời dân không đủ nguồn lực thực hiện tại điểm DLCĐ rồi
cùng với ngƣời dân địa phƣơng đứng ra điều hành hoạt động kinh doanh, tạo
công ăn việc làm mang lại lợi ích chung cho cả ngƣời dân và doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành còn góp phần tăng thu nhập cho ngƣời
dân thông qua các hoạt động đầu tƣ và kinh doanh của mình, đóng thuế, phí
mội trƣờng và mua vé tham quan và các dịch vụ của ngƣời dân. Họ còn giúp
cho ngƣời dân có đủ nguồn lực về kinh nghiệp kinh doanh để mở công ty
phối hợp với ngƣời dân tổ chức hoạt động kinh doanh.
Khách du lịch là yếu tố cầu du lịch của các điểm DLCĐ. Tại nhiều điểm
DLCĐ, phần lớn lƣợng khách đến từ các nƣớc phát triển và một số ít nƣớc đang
phát triển. Do vậy họ mong muốn đƣợc cùng ăn, cùng ở, cùng sinh hoạt với
ngƣời dân và tìm hiểu văn hóa bản địa. Nhƣng đối tƣợng khách này thì việc vệ
sinh an toàn thực phẩm, môi trƣờng và sinh hoạt không cần hiện đại nhƣng phải
sạch sẽ. Tâm lý này của khách thì chỉ có những ngƣời chuyên làm du lịch mới
nắm bắt và điều tiết các hoạt động kinh doanh hợp lý, đáp ứng đƣợc nhu cầu của
khách du lịch. Do vậy các điểm DLCĐ cũng rất cần các công ty du lịch cùng
phối hợp khai thác thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Các loại hình du lịch có nhiều sự tham gia của cộng đồng
Có nhiều hình thức du lịch phù hợp với các mô hình DLCĐ nhƣ:
Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu
về kinh tế - xã hội và môi trƣờng, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể
tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu
về du lịch trong tƣơng lai [Mục 14, Điều 3, Luật Du lịch, 2017].
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản
sắc văn hóa địa phƣơng, có sự tham gia của cộng đồng dân cƣ, kế hợp giáo
dục về bảo vệ môi trƣờng [Mục 16, Điều 3, Luật Du lịch, 2017].
Du lịch văn hóa là loại hình du lịch đƣợc phát triển trên cơ sở khai thác

Thứ tƣ: Có mục tiêu, chƣơng trình, kế hoạch để thực hiện đạt đƣợc mục
tiêu đề ra. Nhà nƣớc cần xây dựng các chƣơng trình, dự án và kế hoạch dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn.
Thứ năm, Tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt đƣợc thể hiện trong việc
điều hành, phối hợp, phát huy sức mạnh tổng hợp để phát huy hiệu quả cao
nhất.
b. Các nguyên tắc QLNN đối với du lịch cộng đồng
Một là: Cộng đồng đƣợc quyền tham gia thảo luận, xây dựng kế hoạch,
quản lý, đầu tƣ để phát triển du lịch, trao dần quyền làm chủ cho cộng đồng
để điều hành các hoạt động kinh doanh tại điểm DLCĐ.
Hai là: Khai thác và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý, tránh tình


15
trạng khai thác mà không có phƣơng án và kế hoạch dẫn đến tình trạng không
thể khắc phục và xây dựng lại đƣợc. Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, tài
nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa, nguồn nhân lực, các chính sách,
vốn…
Ba là: Giảm thiểu sự tiêu thụ quá mức tài nguyên thiên nhiên, một mặt
giúp phục hồi tài nguyên thiên nhiên bằng cách vừa khai thác vừa bảo tồn các
giá trị tài nguyên, mặt khác giảm đƣợc lƣợng chất thải thải ra môi trƣờng góp
phần tăng chất lƣợng du lịch.
Bốn là: Phát triển DLCĐ phải đặt trong quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội. Phát triển DLCĐ cũng phải nằm trong tổng thể chiến lƣợc
phát triển du lịch của tỉnh.
Năm là: Phát triển DLCĐ phải mang lại lợi ích trực tiếp cho ngƣời
tham gia các hoạt động du lịch và góp phần phát triển kinh tế địa phƣơng,
nâng cao đời sống cho ngƣời dân.
Sáu là: Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng một cách tự
nguyện vào sự phát triển DLCĐ để họ có ý thức, trách nhiệm với tài nguyên

pháp luật của nhà nƣớc. Thực hiện kiểm tra, giám sát, hƣớng dẫn các điểm
DLCĐ vận động và phát triển theo đúng định hƣớng, chủ trƣơng của Đảng và
pháp luật của Nhà nƣớc.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG
1.2.1. Triển khai xây dựng quy hoạch, đề án, chiến lƣợc, kế hoạch
phát triển du lịch cộng đồng
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng số 77/2015/QH13 ngày
19/6/2015, cấp tỉnh đƣợc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch. Tỉnh
Quảng Nam hiện nay đang sử dụng Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hƣớng đến năm 2020 theo Quyết định
số 2879/QĐ-UBND ngày 26/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam. Hiện nay trên
địa bàn tỉnh chƣa có quy hoạch hay chiến lƣợc riêng về phát triển DLCĐ. Mặc
dù DLCĐ ở Quảng Nam hiện nay đang phát triển mạnh và cũng đang đƣợc chú
trọng đầu tƣ về hạ tầng phục vụ phát triển du lịch. Quảng Nam cũng đã ban hành
các cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các điểm du lịch nói chung trong đó
có các điểm DLCĐ chứ chƣa có chính sách riêng đối với DLCĐ: Quyết định số
24/QĐ-UBND ngày 06/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về Quy định chính
sách hỗ trợ phát triển du lịch miền Núi và hải đảo đến năm 2020; Quyết định
4143/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status