Quản lý nhà nước về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUÝ TẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUÝ TẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.2.3. Triển khai ban hành các chính sách, quy định trong lĩnh vực
DLCĐ. ............................................................................................................. 22
1.2.4. Thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt động kinh
doanh du lịch cộng đồng ................................................................................. 25


1.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực hoạt
động của DLCĐ .............................................................................................. 29
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ........................................................................ 32
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 32
1.3.2. Điều kiện kinh tế -xã hội ............................................................... 33
1.3.3. Môi trƣờng thể chế ........................................................................ 33
1.3.4. Khoa học công nghệ...................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TỈNH QUẢNG NAM ............................... 36
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ...................... 36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 36
2.1.3. Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam ............. 37
2.1.4. Đặc điểm về môi trƣờng và thể chế .............................................. 40
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ............................... 43
2.2.1. Tình hình thực hiện công tác xây dựng, ban hành quy hoạch, kế
hoạch, chính sách, quy định, quy trình phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh ........ 43
2.2.2. Tổ chức bộ máy QLNN đối với DLCĐ tại Quảng Nam. ............. 46
2.2.3. Thực trạng Triển khai ban hành các chính sách, quy định trong
lĩnh vực DLCĐ trên địa bàn tỉnh..................................................................... 48

3.3.2. Kiến nghị ....................................................................................... 91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 93


KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLNN

Quản lý nhà nƣớc

DLCĐ

Du lịch cộng đồng

DLST

Du lịch sinh thái

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật


Tổ chức Văn hóa Khoa học và Giáo dục
của Liên Hợp Quốc

ILO

Tổ chức Lao động Quốc tế

KT-XH

Kinh tế - xã hội

HDV

Hƣớng dẫn viên

BQL

Ban quản lý

HTX

Hợp tác xã

THT

Tổ hợp tác

Sở VHTT&DL


Tổng lƣợt khách đến các điểm DLCĐ
Doanh thu từ các điểm DLCĐ
Tổng số hộ dân tham gia kinh doanh du lịch
Tình hình xây dựng, ban hành các quy hoạch, kế hoạch
liên quan DLCĐ
Tình hình triển khai các quy hoạch chi tiết của DLCĐ
Tổng hợp trình độ, chuyên môn của cán bộ QLNN về
DLCĐ
Tình hình cấp phép KDLH và HDV du lịch tại các
điểm DLCĐ
Tình hình các điểm DLCĐ đã đƣợc công nhận điểm du
lịch
Tình hình các điểm DLCĐ chƣa đƣợc công nhận điểm
du lịch
Tình hình cấp phép các cơ sở lƣu trú
Tình hình cấp thẻ hƣớng dẫn viên du lịch tại điểm
Các điểm DLCĐ có hƣởng đƣợc cơ chế, chính sách hỗ
trợ
Tổng hợp kết quả xếp hạng chỉ số cải cách hành chính
các sở ngành cấp tỉnh từ năm 2013 đến năm 2017
Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng về các
chính sách quy định liên quan đến DLCĐ
Các đợt thanh tra, kiểm tra
Hình thức xử lý vi phạm
Kết quả điều tra về thực trạng công tác thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm liên quan đến các điểm DLCĐ trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam

37
38

danh thắng; phản ánh bề dày văn hóa, lịch sử của vùng đất Quảng Nam qua
hơn 500 năm hình thành và phát triển. Quảng Nam có địa hình đa dạng (miền
núi, đồng bằng, biển và đảo), có tiềm năng phát triển nhiều loại hình du lịch.
Năm 2017, Quảng Nam đã đón 5.350.000 lƣợt khách tham quan, lƣu trú,
tăng 23,34% so với cùng kỳ năm 2016. Toàn tỉnh có 91 đơn vị kinh doanh lữ
hành; 535 cơ sở lƣu trú du lịch với 10.383 phòng, trong đó: 171 khách sạn với
8.299 phòng; 237 thẻ hƣớng dẫn viên; 225 xe ô tô phục vụ khách du lịch của
47 đơn vị kinh doanh vận tải. Doanh thu du lịch năm 2017 đạt 3.860 tỷ đồng,
tăng 24,5 % so với cùng kỳ năm 2016, đạt 100,5% so với kế hoạch. Thu nhập
xã hội từ du lịch đạt 9.200 tỷ đồng, đạt 100% so với kế hoạch.
Tuy nhiên, trƣớc sự phát triển nhanh chóng lƣợng khách du lịch trong
nƣớc và quốc tế, nhu cầu khách du lịch ngày càng cao, đòi hỏi ngành du lịch
cũng cần có những bài toán để đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng đối với khách
du lịch. Các điểm du lịch thu hút khách chính của tỉnh Quảng Nam nhƣ phố
cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, đảo Cù Lao Chàm đều bị quá tải về lƣợng khách
vào các mùa cao điểm thì các điểm du lịch cộng đồng sẽ là những điểm thu
hút khách tiếp theo để giảm tải lƣợng khách đến các di sản này. Hơn nữa phát
triển du lịch cộng đồng cũng đồng thời đa dạng hóa sản phẩm du lịch trên địa
bàn tỉnh, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời dân thông qua làm du lịch, vừa


2
bảo tồn đƣợc các nét văn hóa truyền thống. Để phát triển DLCĐ thật sự mang
lại hiệu quả, đóng góp chung vào sự nghiệp phát triển du lịch tỉnh Quảng
Nam hƣớng đến mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của tỉnh thì công tác QLNN đối với DLCĐ là một yêu cầu không thể thiếu.
Tuy nhiên công tác QLNN về DLCĐ trong thời gian qua có đƣợc sự quan tâm
của các cấp lãnh đạo của tỉnh nhƣng thật sự chƣa mạnh mẽ. Tỉnh Quảng Nam
vẫn chƣa có những cơ chế, chính sách riêng để hỗ trợ thúc đẩy DLCĐ phát
triển. Chƣa tạo đƣợc sự kết nối ăn khớp giữa chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện

2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xác lập các tiền đề khoa học, thực tiễn để đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cƣờng công tác QLNN đối với DLCĐ trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác
QLNN đối vớiDLCĐ.
- Làm rõ thực trạng công tác QLNN đối với DLCĐ của tỉnh Quảng
Nam thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác QLNN trong lĩnh
vực DLCĐ trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác QLNN đối với
DLCĐ vận dụng vào điều kiện thực tế của tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi, thời gian và nội dung nghiên cứu
- Về không gian: Các hoạt động nghiên cứu những vấn đề về DLCĐ
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2013
đến năm 2017, dữ liệu sơ cấp đƣợc tiến hành điều tra từ trong khoảng thời
gian từ tháng 3/2018 đến tháng 4/2018. Tầm xa của giải pháp đến năm 2025,
tầm nhìn đến 2030.
- Về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động DLCĐ và đề xuất giải pháp ở
góc độ cơ quan quản lý nhà nƣớc cấp tỉnh.


4
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Cách tiếp cận duy vật lịch sử: Nghiên cứu trong bối cảnh điều kiện

của tỉnh Quảng Nam những năm qua, qua những diễn biến có thể liên quan
tới sự phát triển du lịch cộng đồng và các đối tƣợng của quản ý nhà nƣớc về
du lịch cộng đồng. (ii) Phân tích và đánh giá tinh hình thực hiện công tác xây
dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định, quy trình phát
triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh; (iii) Phân tích và đánh giá triển khai ban hành
các chính sách, quy định trong lĩnh vực DLCĐ; Thực hiện các chính sách,
quy định trong quản lý hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng; (iv) Đánh giá
Bộ máy quản lý nhà nƣớc về du lịch cộng đồng..
Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng để (i) xem xét giữa tình hình thực
hiện các nội dung quản lý nhà nƣớc thực tế với các yêu cầu đề ra để tìm ra
những bất cập trong công tác này; (ii) Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN du lịch
cộng đồng của các địa phƣơng khác nhằm rút ra các bài học cho tỉnh Quảng
Nam.
Phƣơng pháp khái quát hóa để rút ra những điềm mạnh, hạn chế, các
nguyên nhân của chúng trong QLNN đối với DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam, làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp để triển khai thực hiện đạt đƣợc
hiệu quả.
5. Kết cấu luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác QLNN đối với du lịch cộng đồng
tỉnh Quảng Nam.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác QLNN về du lịch cộng đồng trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịch cộng đồng
tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên
quan đến đề tài
6.1. Trên Thế giới
- Peter E.Murphy (1986), A community Approach, Nhà xuất bản
Routledge, Giáo trình đƣa ra góc nhìn mới hơn về du lịch bằng phƣơng pháp


mô hình du lịch tại VQG Cúc Phƣơng và đề xuất xây dựng giải pháp khả thi
về du lịch cho ngƣời nghèo.


7
- Nguyễn Văn Đính – Trần Thị Minh Hòa (2004), Giáo trình kinh tế du
lịch, Nhà xuât bản Đại học Kinh tế quốc dân, giáo trình khái quát một số vấn
đề: khái niệm cơ bản về du lịch, tác động kinh tế - xã hội của du lịch, các loại
hình du lịch, các lĩnh vực kinh doanh du lịch và điều kiện để phát triển du lịch.
Tóm lại, qua nghiên cứu các nội dung tài liệu trên, tác giả rút ra một số
vấn đề, nội dung cơ bản sau:
Các nghiên cứu trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới mới chỉ đánh giá về
TNDL, phát triển DLST dựa vào cộng đồng, đề xuất các giải pháp phát triển
mô hình du lịch dựa vào cộng đồng, giải pháp phát triển một điểm DLCĐ cụ
thể. Các đề tài gần đây khi nghiên cứu về công tác QLNN đối với du lịch thì
đa phần nghiên cứu du lịch một cách tổng quan của cấp huyện, cấp tỉnh, hoặc
một lĩnh vực nào đó của ngành du lịch chứ chƣa có đề tài QLNN nào nghiên
cứu về công tác QLNN đối với DLCĐ.
Trên cơ sở tiếp thu và vận dụng những nghiên cứu của các công trình,
đề tài luận văn này tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển DLCĐ tại
tỉnh Quảng Nam, từ đó đƣa ra những giải pháp khả thi, phù hợp cho công tác
QLNN đối với DLCĐ nhằm thúc đẩy phát triển DLCĐ theo đúng hƣớng, đạt
đƣợc mục tiêu đề ra, góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch, kéo dài thời
gian lƣu trú của khách du lịch, giảm áp lực khách du lịch tại các điểm di sản
vào những thời gian cao điểm, đóng góp vào sự ổn định và nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội tại tỉnh Quảng Nam.


8
CHƢƠNG 1



9
Nhƣ vậy, cộng đồng đƣợc hiểu là một nhóm dân cƣ cùng sinh sống trên
một địa bàn nhất định, đƣợc gọi tên nhƣ bản, làng, xã, huyện, thị, thành phố,
tỉnh, quốc gia và cùng chung những đặc điểm về truyền thống văn hóa và kinh
tế.
Khái niệm du lịch
Du lịch đƣợc xem là ngành kinh tế tổng hợp, đa ngành nên các khái
niệm rộng mang tính trừu tƣợng, đƣợc khái quát theo nhiều cách hiểu khác
nhau. Hiện có nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ này.
Liên Hiệp Quốc tổ chức cuộc họp ở Roma – Italia (21/8 – 05/9/1963)
về du lịch, các chuyên gia đƣa ra rằng: “Du lịch là tổng thể các mối quan hệ,
hiện tƣợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lƣu
trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thƣờng xuyên của họ hay ngoài
nƣớc với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lƣu trú không phải là nơi làm việc
của họ” [20,tr.12].
Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau đƣợc đƣa ra.
Du lịch là một dạng nghỉ dƣỡng sức tham quan tích cực của con ngƣời
ở ngoài nơi cƣ trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật… và du lịch là một ngành
kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về
thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng
thêm tình yêu đất nƣớc; đối với ngƣời nƣớc ngoài đem lại tình hữu nghị với
dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả
rất lớn; du lịch có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và lao động dịch vụ
tại chỗ…[20,tr.13].
Tuy nhiên, phổ biến nhất là định nghĩa về du lịch Luật Du lịch Việt
Nam, đƣợc ban hành năm 2017 đƣợc dùng làm căn cứ pháp lý. Theo đó, “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ

- Tác giả Lƣơng Xuân Quỳ, trong giáo trình “Quản lý nhà nƣớc trong
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam” cho rằng: QLNN đối
với hoạt động KDDL là quá trình tác động của Nhà nƣớc đến du lịch thông
qua hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hƣớng của
Nhà nƣớc tạo nên trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch, làm cho du lịch
thật sự là một ngành kinh tế mũi nhọn.[15].
- Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên thế giới WWF cho rằng: “DLCĐ là loại
hình du lịch mà ở đó CĐĐP có sự kiểm soát và tham gia chủ yếu vào sự phát
triển và quản lý các hoạt động du lịch và phần lớn lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt
động du lịch đƣợc giữ lại cho cộng đồng” [3,tr.34].


11
- Quỹ phát triển Châu Á cho rằng: “DLCĐ là một loại hình du lịch do
chính cộng đồng ngƣời dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại
lợi ích kinh tế và bảo vệ đƣợc môi trƣờng chung thông qua việc giới thiệu với
du khách các nét đặc trƣng của địa phƣơng” [15,tr.4].
- Theo Nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wolffgang Strasdas: “DLCĐ
là một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là ngƣời dân địa phƣơng đứng ra
phát triển và quản lý. Lợi ích kinh tế có đƣợc từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh
tế địa phƣơng” [25,tr.44].
Tổng hợp từ nhiều lý luận của các tổ chức, nhà nghiên cứu thì QLNN
đối với du lịch cộng đồng là quá trình tác động của nhà nƣớc đến DLCĐ
thông qua hệ thống các công cụ quản lý nhƣ pháp luật, các định hƣớng, chính
sách, quy hoạch, kế hoạch của nhà nƣớc nhằm định hƣớng phát triển DLCĐ
đúng với mục tiêu đề ra, đạt hiệu quả về kinh tế và xã hội.
1.1.2. Đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng
a. Đặc điểm của du lịch cộng đồng
Đặc điểm chung
DLCĐ là loại hình du lịch mà cộng đồng dân cƣ là chủ thể trực tiếp

tiềm năng, thế mạnh của cộng đồng trong các hoạt động liên quan kinh tế, văn
hóa, xã hội theo các chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính sách, pháp luật
của nhà nƣớc, là cầu nối giữa cộng đồng với các đối tƣợng bên ngoài liên
quan đến hoạt động điểm DLCĐ .
Cộng đồng địa phƣơng là nhân tố hình thành giá trị văn hóa bản địa,
đồng thời vừa bảo tồn, vừa phát huy các giá trị văn hóa bản địa: mô hình nhà
ở, kiến trúc nhà, sản xuất hàng thủ công - mỹ nghệ truyền thống, văn hóa ẩm
thực, văn hóa ứng xử, các hoạt động lễ hội, văn hóa dân gian, tôn giáo tín
ngƣỡng... Đây là nguồn tài nguyên không thể thiếu để cấu thành điểm DLCĐ
có sức hấp dẫn thu hút khách du lịch.
Các cơ quan quản lý nhà nƣớc, nhà tài trợ, nhà khoa học, tổ chức thuộc
chính phủ và phi chính phủ, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, các chuyên
gia nghiên cứu... là nhân tố giúp cộng đồng lập các dự án quy hoạch điểm du
lịch, tƣ vấn kỹ thuật cho cộng đồng các kỹ năng làm du lịch, hỗ trợ vốn, kỹ
thuật, cơ chế chính sách để phát triển DLCĐ. Các tổ chức này có vai trò
hƣớng dẫn cộng đồng, định hƣớng phát triển du lịch tại các điểm DLCĐ đạt
mục tiêu đề ra, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội.
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành chính là cầu nối giữa khách du lịch
với điểm DLCĐ, giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ nghiệp vụ cho cộng đồng làm du
lịch và bán sản phẩm mình có. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành lập các


13
dự án đầu tƣ mà ngƣời dân không đủ nguồn lực thực hiện tại điểm DLCĐ rồi
cùng với ngƣời dân địa phƣơng đứng ra điều hành hoạt động kinh doanh, tạo
công ăn việc làm mang lại lợi ích chung cho cả ngƣời dân và doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành còn góp phần tăng thu nhập cho ngƣời
dân thông qua các hoạt động đầu tƣ và kinh doanh của mình, đóng thuế, phí
mội trƣờng và mua vé tham quan và các dịch vụ của ngƣời dân. Họ còn giúp
cho ngƣời dân có đủ nguồn lực về kinh nghiệp kinh doanh để mở công ty phối

cực vào công tác bảo tồn di sản tự nhiên, văn hóa, và bảo tồn đa dạng sinh
học; cung cấp cho khách du lịch những trải nghiệm thú vị, hiểu biết hơn các
vấn đề văn hóa thông qua mối liên hệ trực tiếp với ngƣời dân địa phƣơng, xã
hội và môi trƣờng tại địa bàn [17,tr.14].
Đặc điểm QLNN về du lịch cộng đồng
DLCĐ đang đƣợc thực hiện rộng rãi và phát triển mạnh ở Việt Nam,
phát triển DLCĐ góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển du lịch bền vững
tại điểm đến. Do vậy DLCĐ luôn đòi hỏi sự quản lý của Nhà nƣớc để duy trì
và phát triển. Trần Nữ Ngọc Anh (2016), “Quản lý nhà nƣớc đối với du lịch
cộng đồng”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, (số tháng 9/2016): Công tác QLNN
đối với DLCĐ tại Việt Nam cần đƣợc quan tâm kịp thời để tạo điều kiện cho
hoạt động này đạt hiệu quả cao hơn nữa trong thực tế.
Thứ nhất: Đƣợc xây dựng bởi một hệ thống pháp lý theo thứ bậc chặt chẽ
và thông suốt các cấp từ: Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
Thứ hai: Tính quyền lực nhà nƣớc, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh của
Nhà nƣớc. Nhà nƣớc ban hành mệnh lệnh thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân phải phục tùng, sự chống đối đƣợc xử lý theo quy định.
Thứ ba: Tính liên tục, tƣơng đối ổn định, đảm bảo các hoạt động không bị
gián đoạn trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
Thứ tƣ: Có mục tiêu, chƣơng trình, kế hoạch để thực hiện đạt đƣợc mục
tiêu đề ra. Nhà nƣớc cần xây dựng các chƣơng trình, dự án và kế hoạch dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn.
Thứ năm, Tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt đƣợc thể hiện trong việc
điều hành, phối hợp, phát huy sức mạnh tổng hợp để phát huy hiệu quả cao
nhất.
b. Các nguyên tắc QLNN đối với du lịch cộng đồng
Một là: Cộng đồng đƣợc quyền tham gia thảo luận, xây dựng kế hoạch,
quản lý, đầu tƣ để phát triển du lịch, trao dần quyền làm chủ cho cộng đồng
để điều hành các hoạt động kinh doanh tại điểm DLCĐ.
Hai là: Khai thác và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý, tránh tình

đẳng, lành mạnh để cùng phát triển. Nhà nƣớc trên cở sở nắm bắt những quy
luật vận động phát triển của cơ chế thị trƣờng, xu hƣớng của khách du lịch để
tạo cơ sở pháp lý, một mặt để định hƣớng cho DLCĐ phát triển theo hƣớng
tích cực, một mặt khuyến khích các bên tham gia vào các hoạt động DLCĐ.


16
c. Vai trò phối hợp
Nhà nƣớc có vai trò trong việc điều tiết các mối quan hệ giữa các cơ
quan, đơn vị, các tổ chức với các ngành khác từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ về kinh tế, thƣơng mại, du lịch nhằm
đa dạng hóa đa phƣơng thức quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch.
d. Vai trò hỗ trợ
Nhà nƣớc với tƣ cách là một chủ thể quản lý nhƣng đồng thời nhà nƣớc
cũng là chủ thể kinh tế thông qua việc sử dụng các nguồn lực của nhà nƣớc
nhƣ đất đai, tài nguyên nhằm hỗ trợ tạo điều kiện cho du lịch phát triển ví dụ
nhƣ việc đầu tƣ tôn tạo môi trƣờng, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
e. Vai trò kiểm tra, giám sát
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực thi các chủ trƣơng, chính sách,
pháp luật của nhà nƣớc. Thực hiện kiểm tra, giám sát, hƣớng dẫn các điểm
DLCĐ vận động và phát triển theo đúng định hƣớng, chủ trƣơng của Đảng và
pháp luật của Nhà nƣớc.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG
1.2.1. Triển khai xây dựng quy hoạch, đề án, chiến lƣợc, kế hoạch
phát triển du lịch cộng đồng
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng số 77/2015/QH13 ngày
19/6/2015, cấp tỉnh đƣợc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch. Tỉnh
Quảng Nam hiện nay đang sử dụng Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hƣớng đến năm 2020 theo Quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status