BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------*-------------------
BÙI ĐÌNH LONG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TỚI VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI
Ở PHỤ NỮ 18 - 49 TUỔI CÓ CHỒNG TẠI
HAI CÔNG TY MAY TỈNH NGHỆ AN
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Mã số
: 62 72 01 64
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Trần Hiển
2. GS.TS. Nguyễn Viết Tiến
HÀ NỘI – 2017
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và nhóm nghiên
cứu thực hiện tại 2 công ty may Nam Sung VINA và Minh Anh- Kim Liên tại
Bùi Đình Long
MỤC LỤ
3
Lời cam đoan....................................................................................................i
Lời cảm ơn.......................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt...............................................................................v
Danh mục biểu đồ...........................................................................................ix
Danh mục sơ đồ..............................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................4
1.1. Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưới....................................4
1.1.1. Định nghĩa......................................................................................4
1.1.2. Tác nhân gây bệnh...........................................................................5
1.1.3. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ phận sinh dục dưới và cơ chế bệnh sinh. .6
1.1.4. Đường lây truyền............................................................................9
1.1.5. Các viêm nhiễm đường sinh dục dưới............................................9
1.1.6. Tình hình mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới.................13
1.2. Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới...........17
1.2.1. Nhóm yếu tố đặc trưng cá nhân.....................................................20
1.2.2. Kiến thức, thực hành và viêm nhiễm đường sinh dục dưới..........26
1.2.3. Các yếu tố về sinh thái, kinh tế xã hội, hệ thống y tế và viêm
nhiễm đường sinh dưới................................................................30
1.3. Mô hình can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới.....33
1.4. Tình hình sử dụng lao động nữ tại các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An.....38
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................40
2.10. Các hoạt động can thiệp.....................................................................55
2.10.1. Khám và điều trị kết hợp với tư vấn tại chỗ:...............................56
2.10.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe..................................................56
2.10.3. Cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại công
ty can thiệp..................................................................................58
2.10.4. Đánh giá biện pháp can thiệp......................................................59
2.11. Xử lý và phân tích số liệu...................................................................59
2.12. Đạo đức trong nghiên cứu.................................................................61
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................62
3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.........................................62
3.1.1. Một số đặc trưng của đối tượng nghiên cứu..................................62
5
3.1.2. Một số đặc trưng về kinh tế, vệ sinh cá nhân của đối tượng nghiên cứu...63
3.1.3. Tiền sử sinh đẻ và kế hoạch hóa gia đình......................................65
3.2. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới. 67
3.2.1. Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới................................67
3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng viêm nhiễm đường sinh
dục dưới.......................................................................................76
3.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới. .83
3.3.1. Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp.....................................83
3.3.2. Hiệu quả nâng cao kiến thức.........................................................84
3.3.3. Hiệu quả nâng cao thực hành........................................................86
3.3.4. Hiệu quả điều trị các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới.......87
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................90
4.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến VNĐSDD.........................90
4.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu...................................90
4.1.2. Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới...............................93
DN
ĐC
HPV
KCN
KHHGĐ
LTQĐTD
PNBD
SKSS
QHTD
TTGDSK
THCS
TCYTTG
UNFPA
UNICEF
VNĐSDD
XN
An toàn vệ sinh lao động
Bao cao su
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bộ phận sinh dục
Biện pháp tránh thai
Cán bộ y tế
Trung tâm phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ
(Centers for Disease Control and Prevention)
Chỉ số hiệu quả
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Cổ tử cung
Bảng 2.2. Điểm đánh giá số lượng vi khuẩn trên tiêu bản nhuộm Gram theo
Nugent.........................................................................................54
Bảng 3.1. Đặc trưng đối tượng nghiên cứu.....................................................62
Bảng 3.2. Tình trạng kinh tế, vệ sinh cá nhân của đối tượng nghiên cứu.......63
Bảng 3.3. Nguồn thông tin về viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng
nghiên cứu...................................................................................64
Bảng 3.4. Tiền sử sinh đẻ và kế hoạch hóa gia đình của đối tượng nghiên cứu...65
Bảng 3.5. Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai của đối tượng nghiên cứu......66
Bảng 3.6. Tỷ lệ mắc viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở nhiều vị trí của đối
tượng nghiên cứu.........................................................................68
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm đồng thời nhiều tác nhân gây bệnh viêm nhiễm đường
sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu.....................................69
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm các tác nhân theo các vị trí viêm nhiễm của đối tượng
nghiên cứu...................................................................................69
Bảng 3.9. Các triệu chứng cơ năng viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối
tượng nghiên cứu.........................................................................70
Bảng 3.10. Các triệu chứng thực thể viêm nhiễm đường sinh dục dưới.........70
Bảng 3.11. Kiến thức về các triệu chứng viêm nhiễm đường sinh dục dưới của
đối tượng nghiên cứu..................................................................71
Bảng 3.12. Kiến thức về lý do mắc các viêm nhiễm đường sinh dục dưới của
đối tượng nghiên cứu..................................................................72
Bảng 3.13. Kiến thức về các tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới
của đối tượng nghiên cứu............................................................72
Bảng 3.14. Kiến thức về cách dự phòng viêm nhiễm đường sinh dục dưới của
đối tượng nghiên cứu..................................................................73
Bảng 3.15. Kiến thức về hậu quả viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối
tượng nghiên cứu.........................................................................74
8
dưới tại cổ tử cung.......................................................................89
Bảng 3.32. Hiệu quả điều trị các tác nhân gây bệnh.......................................89
9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ mắc ít nhất một VNĐSDD của đối tượng nghiên cứu.......67
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới theo các vị trí
viêm nhiễm của đối tượng nghiên cứu....................................67
Biểu đồ 3.3. Phân bố một số tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới
của đối tượng nghiên cứu........................................................68
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ % khám phụ khoa trong vòng 12 tháng qua của đối tượng
nghiên cứu...............................................................................75
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ khám phụ khoa trong vòng 12 tháng qua theo các cơ sở y tế....75
Biểu đồ 3.6. Hiệu quả điều trị các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới...87
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Khung lý thuyết nghiên cứu viêm nhiễm đường sinh dục dưới.....37
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu can thiệp...............................................44
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSDD) là một trong những bệnh
phụ khoa hay gặp nhất ở phụ nữ, đặc biệt ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), hàng năm có 330-390 triệu phụ
nữ mắc các bệnh VNĐSDD. Trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu phụ nữ
mắc bệnh [108]. Ở Mỹ, hàng năm có khoảng 10 triệu phụ nữ đến khám vì
viêm âm đạo, chiếm đến 28% số phụ nữ đến khám tại các phòng khám phụ
2. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp phòng chống viêm
nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18 – 49 tuổi có chồng tại một công ty
may tỉnh Nghệ An năm 2015.
4
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.1.1. Định nghĩa
Theo định nghĩa của TCYTTG, VNĐSDD là các viêm nhiễm tại cơ quan
sinh dục, bao gồm cả viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục
(LTQĐTD) và viêm nhiễm khác không lây qua quan hệ tình dục [106].
VNĐSDD là viêm nhiễm từ CTC trở xuống, bao gồm: viêm âm hộ, viêm
âm đạo, viêm CTC [106].
VNĐSDD thường gặp nhất sau sẩy thai, nạo phá thai và sinh đẻ hoặc do
các nguyên nhân khác. Có nhiều tác nhân gây bệnh gồm nấm, trùng roi,vi
khuẩn, vi rút, ký sinh trùng… và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuận lợi khác.
Biểu hiện tình trạng viêm nhiễm trên lâm sàng khác nhau tùy từng loại tác
nhân gây bệnh [107].
Bệnh lý về VNĐSDD thường biểu hiện một hội chứng gồm các triệu
chứng là: ngứa, tiết dịch âm đạo, loét sùi, ra máu bất thường và đau bụng
dưới. Trong đó, tiết dịch âm đạo là triệu chứng quan trọng và phổ biến nhất có
giá trị trong chẩn đoán tác nhân gây bệnh khác nhau dựa vào tính chất: mùi,
màu sắc, số lượng, thay đổi tuỳ thuộc vào từng loại [1], [53], [109].
Theo TCYTTG, VNĐSDD được phân loại như sau: (1) Theo cơ chế
bệnh sinh, gồm ba loại: nhiễm khuẩn nội sinh; nhiễm khuẩn do các can
thiệp y tế và các nhiễm khuẩn LTQĐTD; (2) Theo vị trí tổn thương gồm
tổn thương ở âm hộ, âm đạo và CTC; (3) Theo căn nguyên gây bệnh gồm
Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn - viêm cổ tử
Chlamydia trachomatis
Mycoplasma hominis
Ureaplasma urealyticum
Treponema pallidum
Haemophilus ducreyi
Calymmatobacterium
granulomatis, Gardenerella
vaginalis
cung, viêm vòi trứng, viêm âm đạo, viêm kết
mạc, mắt hột, viêm phổi.
Viêm âm đạo, viêm niệu đạo (ở nam giới).
Viêm âm đạo, viêm vòi trứng, viêm niệu đạo.
Giang mai.
Hạ cam.
Viêm âm đạo.
6
Căn nguyên
Streptococcus
agalasctiae
Vi rút
Herpes simplex virus
(HSV)
Human papilloma virus
(HPV)
7
khuẩn, đặc biệt là trực khuẩn Doderlein. Dịch tiết sinh lý không có mùi,
không có bạch cầu đa nhân và không cần điều trị. Khi viêm nhiễm, dịch tiết ra
nhiều làm người phụ nữ khó chịu, đó là khí hư. Dịch âm đạo có chứa các phân
tử carbonhydrate (glucose, maltose), protein, ure, các inon K+, Na+, Cl-. Bình
thường, lượng acid lactic là 0,658-0,118mg/g dịch tiết âm đạo. Niêm mạc âm
đạo có khả năng tự bảo vệ để chống lại nhiễm trùng do môi trường âm đạo có
tính acid, pH âm đạo được duy trì nhờ trực khuẩn Doderlein kỵ khí có sẵn
trong âm đạo. Trực khuẩn Doderlein sử dụng glycogen từ tế bào biểu mô của
âm đạo để sinh ra a xít lactic khiến môi trường âm đạo có tính a xít. Nồng độ
glycogen dự trữ trong tế bào chịu ảnh hưởng của estrogen. Khi dậy thì, do
buồng trứng tăng chế tiết estrogen nên lượng a xít lactic của âm đạo tăng cao.
Độ pH a xít âm đạo có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh,
vì vậy niêm mạc âm đạo được bảo vệ. Cho đến thời kỳ mạn kinh, lượng
estrogen giảm dần, các tế bào biểu mô âm đạo mất dần glycogen, độ pH của
môi trường âm đạo trở thành trung tính hoặc hơi kiềm giống như trước khi
dậy thì. Khi độ pH của âm đạo thay đổi hoặc trong điều kiện thuận lợi, các vi
sinh vật thường có trong âm đạo sẽ trở thành tác nhân gây bệnh.
8
Sự thay đổi pH có thể tóm tắt tại bảng sau:
Bảng 1.2. Sự thay đổi của pH âm đạo [2]
Trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường ở tuổi
pH âm đạo
của vi khuẩn lậu và là điểm xuất phát của phần lớn các trường hợp viêm
đường sinh dục trên.
9
Tổng hợp tỷ lệ một số vi khuẩn có thể có trong âm đạo được trình bày tại
bảng dưới đây:
Bảng 1.3. Tỷ lệ vi khuẩn có trong âm đạo [31]
Vi khuẩn
Tỷ lệ %
Trực khuẩn gram dương ái
Vi khuẩn
Tỷ lệ %
Trực khuẩn gram dương
khí
kỵ khí
- Lactobacilli
- Doptheroids
50 - 88
31 – 76
- Clostridoum
- Lactobacillus
- Eubacterium
VNĐSDD chủ yếu được lây truyền từ người này sang người khác theo
phương thức quan hệ tình dục không an toàn hoặc không giữ vệ sinh cá nhân.
Sự lây truyền VNĐSDD còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố sinh học và các
hành vi khác [22], [28], [109].
1.1.5. Các viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.1.5.1. Viêm âm hộ
Viêm âm hộ đơn thuần và tiên phát thường ít gặp mà thường là hậu quả
của viêm âm đạo sinh ra nhiều khí hư chảy xuống dính vào âm hộ gây tình
trạng ngứa ngáy phải gãi, dẫn đến trầy xước gây bội nhiễm làm cho âm hộ
10
xung huyết, viêm tấy đỏ, ngứa, có khi còn lở loét, sùi, nguyên nhân thường do
nấm, trùng roi, vi khuẩn không đặc hiệu, lậu [21], [22].
1.1.5.2. Viêm âm hộ-âm đạo do Candida albicans
Hầu hết trường hợp nấm âm hộ, âm đạo là do nhiễm Candida albicans.
Triệu chứng của nhiễm nấm âm hộ, âm đạo gồm ngứa, đỏ âm hộ, đau khi
quan hệ tình dục, đau âm hộ và ra khí hư như bột (gặp khoảng 69% số trường
hợp), tăng nhiều trong những ngày trước kinh, kèm theo kích thích, có thể tiểu
khó hoặc tiểu buốt. Có biểu hiện đau khi giao hợp và cảm giác nóng rát trong
âm đạo. Khám thấy, âm hộ, âm đạo viêm đỏ, ở môi lớn, môi bé của âm hộ có
thể có khí hư trắng, niêm mạc âm đạo viêm đỏ dễ chảy máu, dịch âm đạo
trắng như bột hoặc như váng sữa bám vào, CTC có thể bình thường hoặc
viêm đỏ, phù nề. Chẩn đoán dựa vào dấu hiệu lâm sàng, soi tươi khí hư thấy
sợi tơ nấm hoặc bào tử nấm, pH < 4,5, xét nghiệm Sniff âm tính. Cấy nấm
được lựa chọn thực hiện trên những trường hợp nhiễm nấm tái phát hay triệu
chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác không rõ ràng, việc cấy nấm sẽ giúp ích
rất nhiều cho quá trình điều trị.
Viêm âm hộ - âm đạo do nấm Candida albicans thường hay gặp ở phụ
cao hơn phụ nữ không có thai. Môi trường âm đạo kiềm tính, pH >4,5 là
môi trường thuận lợi cho T. vaginalis phát triển [31].
Triệu chứng lâm sàng bao gồm các triệu chứng ra khí hư nhiều, có màu
xanh, vàng, có bọt, mùi hôi và có khi kèm ngứa ngáy âm hộ, cảm giác đau
nóng âm đạo, giao hợp đau. Khi khám âm đạo thấy niêm mạc âm đạo viêm
đỏ, trên bề mặt có những điểm lấm tấm đỏ sậm (hình ảnh trái dâu tây) [31].
Chẩn đoán xác định khi soi tươi thấy trùng roi di động, hoặc có thế nuôi cấy,
hoặc nhuộm Gram hoặc bằng miễn dịch huỳnh quang để chẩn đoán.
1.1.5.5. Viêm cổ tử cung
Viêm CTC dễ gây viêm nhiễm tử cung và phần phụ làm cho việc điều trị
khó khăn, CTC có thể bị viêm cấp tính do lậu cầu hay các vi khuẩn khác. Lộ
12
tuyến CTC là khi biểu mô lát tầng phủ mặt ngoài CTC bị phá hủy (do viêm
nhiễm, chấn thương, sau sẩy, sau đẻ) làm cho biểu mô ở trong ống CTC xâm
lấn ra ngoài. Đây là tổn thương hay gặp nhất, chiếm 70% các tổn thương ở
CTC [2].
Viêm CTC do lậu cầu phổ biến trên toàn thế giới, đặc biệt hay gặp ở tuổi
trẻ, tỷ lệ mắc bệnh lậu cao nhất ở những cộng đồng có điều kiện kinh tế thấp.
Lậu có thể gây viêm CTC, viêm tuyến Bartholin, viêm âm hộ âm đạo, viêm
niệu đạo, viêm phần phụ, viêm nội mạc tử cung, viêm họng ở người lớn, viêm
kết mạc ở trẻ sơ sinh. Phụ nữ khi bị nhiễm lậu cầu, các triệu chứng lâm sàng
kín đáo, có thể không có triệu chứng. Thường ít gặp các dấu hiệu cấp tính của
viêm CTC, viêm niệu đạo với khí hư như mủ. Dấu hiệu đái khó nhiều khi kín
đáo. Triệu chứng thường gặp là ra khí hư vàng nên dễ nhầm với viêm do các
vi khuẩn thông thường. Đặt mỏ vịt thấy nhiều khí hư đặc như mủ, CTC đỏ, di
động đau, thường kèm theo viêm âm đạo. Chẩn đoán xác định dựa vào soi tươi,
nhuộm Gram thấy song cầu bắt màu Gram âm nằm trong tế bào hoặc nuôi cấy
1.1.6. Tình hình mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.1.6.1. Trên thế giới
Đã có một số nghiên cứu khác nhau về tình hình nhiễm khuẩn đường
sinh sản nói chung và đường sinh dục dưới nói riêng trên thế giới. VNĐSDD
và các bệnh LTQĐTD là một vấn đề rất lớn đã và đang được quan tâm. Tuy
nhiên, nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc của mỗi quốc gia về các VNĐSDD
thường ít được báo cáo mà phổ biến là các nghiên cứu ở một số vùng của một
quốc gia và các đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau. Ở một số nước phát
triển như ở Italia, theo Boselli nghiên cứu ở 1.644 phụ nữ, tỷ lệ VNĐSDD khá
cao, nấm âm hộ-âm đạo chiếm tỷ lệ 51,3%; viêm âm đạo do vi khuẩn là
19,9%, do Trichomonas vaginalis là 6,7% [64].
Ở Hoa Kỳ, nghiên cứu của Gavin và cộng sự về sức khỏe sinh sản và
tình dục từ 2002-2007, cho thấy riêng năm 2006, có khoảng 1 triệu người ở
tuổi vị thành niên và thanh niên tuổi từ 10-24 tuổi ở 33 bang đã bị lậu,
14
Chlamydia trachomatis hoặc giang mai [76].
Ở các quốc gia đang phát triển, có nhiều nghiên cứu đã được báo cáo với
tỷ lệ mắc cũng rất cao, theo Aggarwal và cộng sự nghiên cứu trên 2.325 phụ
nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại vùng nông thôn Harryana, Ấn Độ có tới
61% có ít nhất một triệu chứng của VNĐSDD, viêm âm đạo là 32%, viêm
CTC là 21%, bệnh lý viêm khung chậu là 19%, xét nghiệm dịch âm đạo có
48% viêm âm đạo do vi khuẩn, 9% do trùng roi âm đạo và 0,8% do nấm C.
albicans [56].
Nghiên cứu của Oliveira và cộng sự (2007) ở phụ nữ trong độ tuổi từ 1249 tại vùng nông thôn phía Bắc Brazil cũng cho thấy tỷ lệ hiện mắc
Trichomoniasis là 4,1%, Gonorrhoeae là 1,2%. Tỷ lệ viêm âm đạo do vi
khuẩn và do nấm Candida lần lượt là 20% và 12,5%, các tác giả nhận thấy,
nhiễm khuẩn LTQĐTD phổ biến ở phụ nữ ở nông thôn Brazil [91].
đạo đơn thuần là 37,4%; viêm CTC đơn thuần và kết hợp viêm âm đạo là
17,9%; lộ tuyến CTC đơn thuần và kết hợp viêm âm đạo là 8,9% [17], [27],
[30]. Vi sinh vật gây bệnh hay gặp là tạp khuẩn 59,8%; nấm 23,3%;
Trichomonas 0,6%; Gardnerella 6,7% [1], [23], [54].
Tỷ lệ VNĐSDD của phụ nữ tuổi sinh đẻ có chồng tại 5 tỉnh phía Bắc là
43,1%. Trong đó viêm âm đạo là 44,2%; viêm CTC là 28,3%; viêm âm hộ là
3,2%. Nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn 64,8%; do nấm 19,8%; do
Trichomonas 1,9% và phối hợp 13,5% [34].
Nghiên cứu của Vũ Bá Hoè trên 800 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện
Vĩnh Bảo, Hải Phòng năm 2008 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh VNĐSDD là 62,9%,
VNĐSDD có viêm âm đạo là nhiều nhất, chiếm 90,8%; viêm CTC chiếm 88,9%,
do tạp khuẩn chiếm 42,0%, nấm chiếm 7,4 và trùng roi chiếm 4% [19].
Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, có 63,9% phụ
nữ từ 18-52 tuổi VNĐSDD, trong đó viêm âm hộ là 5,0%, viêm âm đạo đơn