BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
-----------------*-------------------
BÙI ĐÌNH LONG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TỚI VIÊM NHIỄM ĐƢỜNG SINH DỤC DƢỚI
Ở PHỤ NỮ 18 - 49 TUỔI CÓ CHỒNG TẠI
HAI CÔNG TY MAY TỈNH NGHỆ AN
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Mã số: 62 72 01 64
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và nhóm nghiên
cứu thực hiện tại 2 công ty may Nam Sung VINA và Minh Anh- Kim Liên tại
tỉnh Nghệ giai đoạn 2014-2016. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án
là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ vi
Danh mục biểu đồ ............................................................................................. x
Danh mục sơ đồ................................................................................................. x
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 4
1.1. Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưới .................................... 4
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................4
1.1.2. Tác nhân gây bệnh ...........................................................................5
1.1.3. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ phận sinh dục dưới và cơ chế bệnh sinh ...6
1.1.4. Đường lây truyền .............................................................................9
1.1.5. Các viêm nhiễm đường sinh dục dưới .............................................9
1.1.6. Tình hình mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới .................12
1.2. Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ........... 16
1.2.1. Nhóm yếu tố đặc trưng cá nhân .....................................................16
1.2.2. Kiến thức, thực hành và viêm nhiễm đường sinh dục dưới ..........21
1.2.3. Các yếu tố về sinh thái, kinh tế xã hội, hệ thống y tế và viêm
nhiễm đường sinh dưới ................................................................26
1.3. Mô hình can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới .... 28
1.4. Tình hình sử dụng lao động nữ tại các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An ... 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 36
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 36
2.1.1. Nghiên cứu định lượng ..................................................................36
2.1.2. Nghiên cứu định tính......................................................................36
2.10.3. Cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại
công ty can thiệp ..........................................................................54
2.10.4. Đánh giá biện pháp can thiệp .......................................................55
2.11. Xử lý và phân tích số liệu ................................................................. 55
2.12. Đạo đức trong nghiên cứu .................................................................. 56
v
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 58
3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ......................................... 58
3.1.1. Một số đặc trưng của đối tượng nghiên cứu ..................................58
3.1.2. Một số đặc trưng về kinh tế, vệ sinh cá nhân của đối tượng nghiên cứu ...59
3.1.3. Tiền sử sinh đẻ và kế hoạch hóa gia đình ......................................61
3.2. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ... 63
3.2.1. Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ................................63
3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng viêm nhiễm đường sinh
dục dưới .......................................................................................72
3.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới .. 78
3.3.1. Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp .....................................78
3.3.2. Hiệu quả nâng cao kiến thức ..........................................................79
3.3.3. Hiệu quả nâng cao thực hành. ........................................................82
3.3.4. Hiệu quả điều trị cácbệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới ........83
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 86
4.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến VNĐSDD ........................ 86
4.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ...................................87
4.1.2. Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ................................90
4.1.3. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới ...96
4.2. Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới.. 103
4.2.1. Kết quả nâng cao kiến thức ..........................................................104
KCN
KHHGĐ
LTQĐTD
PNBD
SKSS
QHTD
TTGDSK
THCS
TCYTTG
UNFPA
UNICEF
VNĐSDD
XN
An toàn vệ sinh lao động
Bao cao su
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bộ phận sinh dục
Biện pháp tránh thai
Cán bộ y tế
Trung tâm phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ
(Centers for Disease Control and Prevention)
Chỉ số hiệu quả
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Cổ tử cung
Can thiệp
Dụng cụ tử cung
Doanh nghiệp
Bảng 1.3.
Tỷ lệ vi khuẩn có trong âm đạo .................................................... 8
Bảng 2.1.
Tiêu chuẩn chẩn đoán căn nguyên một viêm nhiễm đường sinh
dục dưới trong nghiên cứu .......................................................... 43
Bảng 2.2.
Điểm đánh giá số lượng vi khuẩn trên tiêu bản nhuộm Gram theo
Nugent ......................................................................................... 50
Bảng 3.1.
Đặc trưng đối tượng nghiên cứu ................................................. 58
Bảng 3.2.
Tình trạng kinh tế, vệ sinh cá nhân của đối tượng nghiên cứu ... 59
Bảng 3.3.
Nguồn thông tin về viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối
tượng nghiên cứu ........................................................................ 60
Bảng 3.4.
Tiền sử sinh đẻ và kế hoạch hóa gia đình của đối tượng nghiên cứu.. 61
viii
Bảng 3.12. Kiến thức về lý do mắc các viêm nhiễm đường sinh dục dưới của
đối tượng nghiên cứu .................................................................. 68
Bảng 3.13. Kiến thức về các tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới
của đối tượng nghiên cứu............................................................ 68
Bảng 3.14. Kiến thức về cách dự phòng viêm nhiễm đường sinh dục dưới
của đối tượng nghiên cứu............................................................ 69
Bảng 3.15. Kiến thức về hậu quả viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối
tượng nghiên cứu ........................................................................ 70
Bảng 3.16. Thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới của
đối tượng nghiên cứu .................................................................. 70
Bảng 3.17. Chính sách về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nữ công nhân ở
hai công ty nghiên cứu ................................................................ 72
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân và viêm nhiễm
đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu ......................... 74
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tiền sử sinh đẻ và viêm nhiễm đường sinh dục
dưới ............................................................................................. 75
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa kiến thức viêm nhiễm đường sinh dục dưới
và mắc viêm nhiễm đường sinh dục dưới ................................... 76
Bảng 3.21.
Mối liên quan giữa thực hành và viêm nhiễm đường sinh dục dưới... 77
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa đặc trưng cá nhân, tiền sử sinh đẻ, kiến thức,
thực hành và viêm nhiễm đường sinh dục dưới ......................... 77
Bảng 3.23. Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp tại công ty can thiệp 78
Bảng 3.24. Hiệu quả nâng cao kiến thức về một số dấu hiệu của bệnh viêm
nhiễm đường sinh dục dưới ........................................................ 79
Bảng 3.25. Hiệu quả nâng cao kiến thức về một số tác nhân gây viêm nhiễm
trí viêm nhiễm của đối tượng nghiên cứu ............................. 63
Biểu đồ 3.3.
Phân bố một số tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục
dưới của đối tượng nghiên cứu ............................................. 64
Biểu đồ 3.4.
Tỷ lệ % khám phụ khoa trong vòng 12 tháng qua của đối
tượng nghiên cứu .................................................................. 71
Biểu đồ 3.5.
Tỷ lệ khám phụ khoa trong vòng 12 tháng qua theo các cơ sở
y tế......................................................................................... 71
Biểu đồ 3.6.
Hiệu quả điều trị các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới83
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Khung lý thuyết nghiên cứu viêm nhiễm đường sinh dục dưới .... 33
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu can thiệp............................................... 40
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSDD) là một trong những bệnh
chồng tại hai công ty may tỉnh Nghệ An và hiệu quả can thiệp” được tiến
hành với các mục tiêu sau đây:
1. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh
dục dưới ở phụ nữ 18 – 49 tuổi có chồng tại hai công ty may tỉnh Nghệ An
năm 2014.
2. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp phòng chống viêm nhiễm
đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18 – 49 tuổi có chồng tại một công ty may
tỉnh Nghệ An năm 2015.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.1.1. Định nghĩa
Theo định nghĩa của TCYTTG, VNĐSDD là các viêm nhiễm tại cơ quan
sinh dục, bao gồm cả viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục
(LTQĐTD) và viêm nhiễm khác không lây qua quan hệ tình dục [106].
VNĐSDD là viêm nhiễm từ CTC trở xuống, bao gồm: viêm âm hộ, viêm
âm đạo, viêm CTC [106].
VNĐSDD thường gặp nhất sau sẩy thai, nạo phá thai và sinh đẻ hoặc do
các nguyên nhân khác. Có nhiều tác nhân gây bệnh gồm nấm, trùng roi,vi
khuẩn, vi rút, ký sinh trùng… và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuận lợi khác.
Biểu hiện tình trạng viêm nhiễm trên lâm sàng khác nhau tùy từng loại tác
nhân gây bệnh [57], [74], [107].
Bệnh lý về VNĐSDD thường biểu hiện một hội chứng gồm các triệu
chứng là: ngứa, tiết dịch âm đạo, loét sùi, ra máu bất thường và đau bụng
dưới. Trong đó, tiết dịch âm đạo là triệu chứng quan trọng và phổ biến nhất có
giá trị trong chẩn đoán tác nhân gây bệnh khác nhau dựa vào tính chất: mùi,
Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, viêm cổ tử
Neisseria gonorrhoeae
cung, viêm vòi trứng, viêm khớp cấp, viêm trực
tràng, viêm kết mạc.
Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn - viêm cổ tử
Chlamydia trachomatis
cung, viêm vòi trứng, viêm âm đạo, viêm kết mạc,
mắt hột, viêm phổi.
Mycoplasma hominis
Viêm âm đạo, viêm niệu đạo (ở nam giới).
Ureaplasma urealyticum
Viêm âm đạo, viêm vòi trứng, viêm niệu đạo.
Treponema pallidum
Giang mai.
Haemophilus ducreyi
Hạ cam.
6
Molluscum contagiosum
virus (MCV)
Viêm da, màng nhầy, gây nên mụn cóc nước
Căn nguyên khác
Candida albicans
Trichomonas vaginalis
Viêm âm đạo, viêm niệu đạo không đặc hiệu,
viêm qui đầu và bao qui đầu.
Viêm bao qui đầu, viêm âm đạo, niệu đạo, âm hộ.
1.1.3. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ phận sinh dục dưới và cơ chế bệnh sinh
Âm hộ được cấu tạo gồm phần da ở ngoài và phần niêm mạc ở trong.
Phía trong, hai bên âm hộ có tuyến Bartholin và ở hai bên lỗ niệu đạo có
tuyến Skene. Do đó, ngoài bệnh lý của da, ở âm hộ còn có bệnh lý của các
tuyến và niêm mạc âm hộ, đặc biệt là các bệnh có liên quan đến quan hệ tình
dục. Âm đạo là nơi tiếp xúc trực tiếp khi quan hệ tình dục, là phần cuối của
đường sinh sản và là nơi dẫn kinh nguyệt từ buồng tử cung ra ngoài. Viêm
nhiễm ở âm đạo có liên quan đến sự thay đổi của môi trường âm đạo và các
tổn thương do sinh đẻ hay các thủ thuật y tế khác.
7
Bình thường dịch âm đạo mầu trắng, hơi quánh, gồm các tế bào âm đạo
bong ra, chất tiết từ tuyến vùng tiền đình, tuyến Skene, tuyến Bartholin và
dịch thấm từ âm đạo, dịch nhầy ở CTC. Trong dịch âm đạo có một số loại vi
khuẩn, đặc biệt là trực khuẩn Doderlein. Dịch tiết sinh lý không có mùi,
chiếm khoảng 50 - 88%. Trực khuẩn Doderlein có tác dụng ức chế sự phát
triển của các vi sinh vật gây bệnh khác qua sự duy trì tính axit của môi trường
âm đạo. Ở phụ nữ bình thường, hệ vi sinh vật có trong âm đạo ở trạng thái cân
bằng động. Khi sự cân bằng này mất đi vì một lý do nào đó sẽ dẫn tới tình
trạng viêm nhiễm âm đạo [2].
8
Khi điều trị kháng sinh, corticosteroids, thuốc diệt nấm, diệt vi rút, tia
xạ, thụt rửa âm đạo không hợp vệ sinh, mắc các bệnh mạn tính, tiểu đường,
giảm miễn dịch, khối u âm đạo, các bệnh lý làm thay đổi nội tiết, sử dụng các
biện pháp tránh thai sẽ làm thay đổi môi trường âm đạo và từ đó có nguy cơ
cao mắc VNĐSDD khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập [31].
CTC ngoài có cấu trúc biểu mô lát tầng, bệnh lý ở CTC giống như của
âm đạo. CTC trong có cấu trúc biểu mô tuyến, chịu ảnh hưởng của tình trạng
nội tiết nên bệnh lý giống như của nội mạc tử cung. Ống CTC là nơi ẩn náu
của vi khuẩn lậu và là điểm xuất phát của phần lớn các trường hợp viêm
đường sinh dục trên.
Tổng hợp tỷ lệ một số vi khuẩn có thể có trong âm đạo được trình bày tại
bảng dưới đây:
Bảng 1.3. Tỷ lệ vi khuẩn có trong âm đạo [31]
Vi khuẩn
Tỷ lệ %
Vi khuẩn
Trực khuẩn gram dương ái
Trực khuẩn gram âm kỵ khí
- Streptococci nhóm D
34
- Streptococci nhóm B
5 - 22
- Staphylococcus
41 – 94
epidermidos
Trực khuẩn gram âm ái khí
- Escherechia coli
9 - 28
- Klebsiella pneumoniae
4
- Proteus mirabilis
4
Veillonella
rất nhiều cho quá trình điều trị.
10
1.1.5.3. Viêm âm đạo do vi khuẩn
Viêm âm đạo do vi khuẩn thường gọi là viêm âm đạo không đặc hiệu,
thường liên quan đến viêm nội mạc tử cung và viêm tổ chức tế bào âm đạo
sau khi làm một số thủ thuật như sinh thiết nội mạc tử cung, cắt tử cung, thủ
thuật chụp Xquang tử cung-vòi trứng, mổ lấy thai, nạo tử cung. Người bệnh
thường có cảm giác khó chịu ở âm hộ, âm đạo, ra khí hư nhiều và có mùi hôi
rất khó chịu. Chẩn đoán dựa vào tiêu chuẩn Amsel, hoặc sử dụng phương
pháp tính điểm của Nugent dựa vào kết quả nhuộm gram khí hư âm đạo, có
điểm từ 7-10 điểm [48], [106].
1.1.5.4. Viêm âm hộ và âm đạo do Trichomonas vaginalis
Viêm âm đạo do nhiễm đơn bào Trichomonas vaginalis. Đây là bệnh
LTQĐTD. Người có quan hệ tình dục với nhiều người và với người bị nhiễm
T. vaginalis thuộc diện nguy cơ cao. Phụ nữ có thai tỷ lệ nhiễm T.vaginalis
cao hơn phụ nữ không có thai. Môi trường âm đạo kiềm tính, pH >4,5 là
môi trường thuận lợi cho T. vaginalis phát triển [31].
Triệu chứng lâm sàng bao gồm các triệu chứng ra khí hư nhiều, có màu
xanh, vàng, có bọt, mùi hôi và có khi kèm ngứa ngáy âm hộ, cảm giác đau
nóng âm đạo, giao hợp đau. Khi khám âm đạo thấy niêm mạc âm đạo viêm
đỏ, trên bề mặt có những điểm lấm tấm đỏ sậm (hình ảnh trái dâu tây) [31].
Chẩn đoán xác định khi soi tươi thấy trùng roi di động, hoặc có thể nuôi cấy,
hoặc nhuộm Gram hoặc bằng miễn dịch huỳnh quang để chẩn đoán.
1.1.5.5. Viêm cổ tử cung
Viêm CTC dễ gây viêm nhiễm tử cung và phần phụ làm cho việc điều trị
khó khăn, CTC có thể bị viêm cấp tính do lậu cầu hay các vi khuẩn khác. Lộ
tuyến CTC là khi biểu mô lát tầng phủ mặt ngoài CTC bị phá hủy (do viêm
Chlamydia trachomatis, phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, rẻ
tiền, cho kết quả nhanh, độ chính xác rất cao. Kỹ thuật miễn dịch gắn men
ELISA thích hợp trong điều tra với số lượng lớn các đối tượng [26].
12
1.1.5.6. Viêm nhiễm đường sinh dục dưới do những nguyên nhân khác
Các bệnh có loét sinh dục như: giang mai (Syphilis), hạ cam (Chancroid)
và hột xoài (Lymphogranuloma Venereum), herpes sinh dục (Genital Herpes).
Hiện nay bệnh giang mai hiếm gặp hơn nhưng bệnh herpes có xu hướng tăng
lên. Đối với herpes sinh dục hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ có
các thuốc điều trị làm giảm các triệu chứng bệnh. Các bệnh có loét sinh dục này
thuộc nhóm bệnh có nguy cơ cao làm tăng lây truyền HIV từ 5 - 9 lần, thậm chí
hàng chục lần so với người không bị loét sinh dục [66], [99].
1.1.6. Tình hình mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.1.6.1. Trên thế giới
Đã có một số nghiên cứu khác nhau về tình hình nhiễm khuẩn đường
sinh sản nói chung và đường sinh dục dưới nói riêng trên thế giới. VNĐSDD
và các bệnh LTQĐTD là một vấn đề rất lớn đã và đang được quan tâm. Tuy
nhiên, nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc của mỗi quốc gia về các VNĐSDD
thường ít được báo cáo mà phổ biến là các nghiên cứu ở một số vùng của một
quốc gia và các đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau. Ở một số nước phát
triển như ở Italia, theo Boselli nghiên cứu ở 1.644 phụ nữ, tỷ lệ VNĐSDD
khá cao, nấm âm hộ-âm đạo chiếm tỷ lệ 51,3%; viêm âm đạo do vi khuẩn là
19,9%, do Trichomonas vaginalis là 6,7% [64].
Ở Hoa Kỳ, nghiên cứu của Gavin và cộng sự về sức khỏe sinh sản và
tình dục từ 2002-2007, cho thấy riêng năm 2006, có khoảng 1 triệu người ở
tuổi vị thành niên và thanh niên tuổi từ 10-24 tuổi ở 33 bang đã bị lậu,
Chlamydia trachomatis hoặc giang mai [76].
khỏe cộng đồng. Có khoảng từ 50-60% phụ nữ đến khám ở tuyến y tế cơ sở
có VNĐSDD [28], [47], [51].
Nghiên cứu của Bùi Thị Thu Hà ở 380 phụ nữ từ 18- 49 tuổi ở nội thành
Hà Nội (2005) cũng nhận thấy tỷ lệ mắc VNĐSDD rất cao 62,1%, trong đó
14
viêm âm đạo do vi khuẩn chiếm chủ yếu 50,0%, do C. trachomatis là 45,8%,
nấm C. albicans là 31,8% và thấp nhất là T. vaginalis là 3,8% [17].
Năm 2006, Trần Thị Đức và Cao Ngọc Thành nghiên cứu tình hình
VNĐSDD ở 768 phụ nữ từ 15-49 tuổi tại một số xã tại huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa cũng cho thấy tỷ lệ VNĐSDD dưới khá cao, chiếm 47,9% [13].
Một số nghiên cứu trên phụ nữ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi có chồng tại một
số vùng nông thôn cho kết quả là tỷ lệ VNĐSDD là 63,8%, trong đó viêm âm
đạo đơn thuần là 37,4%; viêm CTC đơn thuần và kết hợp viêm âm đạo là
17,9%; lộ tuyến CTC đơn thuần và kết hợp viêm âm đạo là 8,9% [17], [27],
[30]. Vi sinh vật gây bệnh hay gặp là tạp khuẩn 59,8%; nấm 23,3%;
Trichomonas 0,6%; Gardnerella 6,7% [1], [23], [54].
Tỷ lệ VNĐSDD của phụ nữ tuổi sinh đẻ có chồng tại 5 tỉnh phía Bắc là
43,1%. Trong đó viêm âm đạo là 44,2%; viêm CTC là 28,3%; viêm âm hộ là
3,2%. Nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn 64,8%; do nấm 19,8%; do
Trichomonas 1,9% và phối hợp 13,5% [34].
Nghiên cứu của Vũ Bá Hoè trên 800 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện
Vĩnh Bảo, Hải Phòng năm 2008 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh VNĐSDD là 62,9%,
VNĐSDD có viêm âm đạo là nhiều nhất, chiếm 90,8%; viêm CTC chiếm 88,9%,
do tạp khuẩn chiếm 42,0%, nấm chiếm 7,4 và trùng roi chiếm 4% [19].
Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, có 63,9% phụ
nữ từ 18-52 tuổi VNĐSDD, trong đó viêm âm hộ là 5,0%, viêm âm đạo đơn
thuần là 16,9%, viêm CTC đơn thuần là 61,3%, viêm phối hợp (viêm âm đạoCTC) là 16,0%, viêm tuyến Bartholin và Sken là 0,8% [29].