MỘT số yếu tố LIÊN QUAN CHÍNH tới BỆNH VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH dục dưới của PHỤ nữ từ 18 – 52 TUỔI tại QUẬN KIẾN AN, hải PHÒNG năm 2009 - Pdf 30

Y học thực hành (762) - số 4/2011

130
một số yếu tố liên quan chính tới bệnh viêm nhiễm đờng sinh dục dới
của phụ nữ từ 18 52 tuổi tại quận kiến an, hải phòng năm 2009

Nguyễn văn Học, Đào Văn Lân
Bệnh viện phụ sản Hải Phòng
Tóm tắt
Chúng tôi nghiên cứu tại quận Kiến An từ 4/2009 -
10/2009. Với mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên
quan tới bệnh viêm nhiễn đờng sinh dục dới
(VNĐSDD) của phụ nữ từ 18 - 52 tuổi có chồng hay
không có chồng. Đối tợng nghiên cứu: Phụ nữ từ 18-
52 tuổi hiện đang c trú tại quận không phân biệt có hộ
khẩu hay không. Phơng pháp nghiên cứu: Mô tả cắt
ngang. Với N = 380. Kết quả: Nhóm phụ nữ kém hiểu
biết về bệnh nguy cơ VNĐSDD cao gấp 4,29 lần nhóm
hiểu biết. Nhóm không đi khám phụ khoa định kỳ mắc
bệnh cao gấp 3,74 lần nhóm đi khám định kỳ. Thói
quen vệ sinh ngồi ngâm trong chậu bị bệnh cao gấp
2,73 lần so với nhóm rửa ngoài, cho tay vào âm đạo
khi vệ sinh nguy cơ nhiễm bệnh gấp 4,77. Sinh con 3
con làm tăng nguy cơ VNĐSDD gấp 3,23 lần. Sử dụng
nớc không đảm bảo vệ sinh nguy cơ VNĐSDD cao
gấp 2,26 lần. Một số yếu tố khác: độ tuổi, nghề nghiệp,
trình độ văn hóa, tiền sử nạo hút thai, tiếp xúc với hóa
chất và phân tơi, sử dụng nhà vệ sinh: chúng tôi cha

đẻ vv. Việc tìm hiểu mối liên quan làm tăng nguy cơ
mắc bệnh VNĐSDD là rất cần thiết để có kế hoạch
phòng và điều trị kịp thời, nhằm không ngừng nâng
cao chất lợng cuộc sống cho ngời phụ nữ.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Tại quận Kiến An Thành
phố Hải Phòng
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4 năm 2009 đến
tháng 10 năm 2009.
- Đối tợng: Phụ nữ trong độ tuổi 18- 52 có chồng
hay cha có chồng hiện đang thờng xuyên sinh sống
tại quận Kiến An không phân biệt có hộ khẩu hay
không. Tiêu chuẩn chọn : Có tinh thần bình thờng,
ngoài thời kỳ kinh nguyệt, phụ nữ tiền mãn kinh, không
đặt thuốc âm đạo 2 tuần trớc khi khám, không thụt
rửa âm đạo 3 ngày trớc khi khám. Đối với phụ nữ ch-
a có chồng tiến hành phỏng vấn, khi có nghi ngờ sẽ
tiến hành khám và lấy xét nghiệm bằng tăm bông (lấy
không cần mỏ vịt) làm xét nghiệm phiến đồ soi tơi.
- Phơng pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu nghiên cứu đợc tính theo công thức sau:

2
2
1
2
d
p qZ
n


2
)để kiểm định
một số yếu tố liên quan chính tới bệnh VNĐSDD. Tính
các chỉ số P để xác định ý nghĩa thống kê.
kết quả nghiên cứu
Bảng 1: Liên quan giữa nghề nghiệp với bệnh viêm
nhiễm đờng sinh dục dới của đối tợng nghiên cứu
VNĐSDD
Nghề nghiệp N
Số viêm

%
OR 95% CI

P
Nông nghiệp 153

102 66,7
Phi nông nghiệp

227

141 62,1
Tổng 380

243
1,22

0,21;
7,06

9,43
<0,001Y học thực hành (762) - số 4/2011
131

Bảng 3: Liên quan giữa đi khám phụ khoa với bệnh
VNĐSDD
Khám phụ khoa N
Số viêm

(%)

OR

95%
CI
P
Không đi khám 87

66 75,9

Đi khám định kỳ 138

63 45,6


ngày với bệnh
VNĐSDD Phơng pháp
vệ sinh
N
Số viêm

(%)

OR
95%
CI
P
Cho tay vào âm đạo

115

98 85,2

Không cho tay ÂĐ 265

145 54,7

Tổng 380

243

4,77

2,53;
8,91


OR
95%
CI
P
Băng (Kotex,Diana)

296

206 69,6

Vải màn 45

20 44,4

Giấy vệ sinh thờng

39

17 43,6

Tổng 380

243
2,91

2,03;
4,23
<0,001


3,05<0,05Bảng 7: Liên quan giữa sử dụng nguồn nớc sinh
hoạt với bệnh
VNĐSDD
Nguồn nớc N
Số viêm

(%)
OR

95% CI

P
Nguồn nớc
(giếng, ma,
ao, hồ, sông)

76

59 77,6
Nớc máy 304

184 60,5
Tổng 380


lệ mắc bệnh cao gấp 3,74 lần nhóm đi khám định kỳ.
Nhóm phụ nữ đi khám phụ khoa không thờng xuyên
có tỷ lệ mắc cao gấp 3,31 lần nhóm đi khám định kỳ.
- Liên quan giữa phơng pháp vệ sinh hàng ngày
với bệnh: Nhóm phụ nữ có thói quen vệ sinh ngồi
ngâm trong chậu có tỷ lệ mắc bệnh tăng cao gấp
2,73 lần so với những ngời vệ sinh rửa bên ngoài.
- Nhóm phụ nữ có thói quen cho tay vào sâu âm
đạo khi vệ sinh thì tỷ lệ mắc viêm nhiễm đờng sinh
dục dới tăng gấp 4,77 lần những phụ nữ không cho
tay vào âm đạo. Vì khi cho tay vào trong âm đạo đối
tợng đã vô tình đa vi khuẩn vào, do đó nguy cơ
viêm nhiễm tăng cao.
- Liên quan giữa sử dụng băng vệ sinh kinh nguyệt
với bệnh: Nhóm phụ nữ sử dụng băng vệ sinh (Kotex,
Whiper ) có tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 2,91 lần so với
nhóm sử dụng giấy vệ sinh và sử dụng vải màn.
- Liên quan giữa số lần sinh với bệnh: Tỷ lệ mắc
bệnh viêm nhiễm đờng sinh dục dới ở nhóm phụ nữ
sinh đẻ từ 3 con trở lên cao gấp 3,23 lần nhóm phụ
nữ cha sinh đẻ, có 1 - 2 con. Sinh con càng nhiều
không những làm tăng tỷ lệ mắc viêm nhiễm đờng
sinh dục dới mà khi có thai cũng làm tăng nguy cơ
mắc một số bệnh khác cao hơn so với phụ nữ không
mang thai. Khi có thai, khi đẻ, sức đề kháng của
ngời mẹ giảm, môi trờng âm đạo thay đổi là điều
kiện để vi sinh vật phát triển gây bệnh. Số con càng
nhiều thờng kèm với đói nghèo, chị em phải lao
động, làm việc vất vả hơn, không có điều kiện chăm
sóc bản thân ngay cả khi mắc bệnh.

132
viêm nhiễm đờng sinh dục dới có chồng tại 3 xã huyện
Thanh Trì, Hà Nội, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa
học, Trờng đại học Y Hà Nội, tr 134 - 144.
4. Phạm Quỳnh Hoa (2000), Mối liên quan giữa hội
chứng tiết dịch âm đạo với một số yếu tố nguy cơ ở phụ
nữ trên 15 tuổi tại 2 xã miền núi huyện Ba Bể, Bắc Cạn,
Nội san da liễu số I
5. Holzmam C, Leventhat J.M.Qiu (2001), Factors
linked to bacterial vaginosis in nonprenant women,
Departement of epidemiology, College of humam
medicine, Michigan state Universty, USA.
6. William AB, Andrews (1998), Factorys associated
with vaginal yeast infections in HIV - positive women. J
assoc Nurses AIDS care 1998 Sep - Oct 9(5), pp 47 - 52.

TìNH HìNH CUNG CấP DịCH Vụ PHòNG CHốNG TIÊU CHảY ở TRẻ EM DƯớI 5 TUổI
TạI Xã HƯƠNG SƠN, HUYệN BìNH XUYÊN, TỉNH VĩNH PHúC NĂM 2009

Lơng Ngọc Khuê - Bộ Y tế
Phơng Bích Hạnh - TTYT huyện Giao Thủy
TóM TắT
Mục tiêu: Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ phòng,
chống tiêu chảy cho trẻ em dới 5 tuổi tại Trạm Y tế
(TYT) xã Hơng Sơn, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc năm 2009. Phơng pháp: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang đợc thực hiện tại Trạm y tế xã Hơng Sơn,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả: Hiện tại,
TYT Hơng Sơn đạt Chuẩn Quốc gia về Y tế xã
nhng hiện đang trong tình trạng cần đợc sửa chữa;

for children. Medicine for treatment diarrhea in children
are sufficient. Moreover, at Huong Son Commune
Health Station lacked of materials for communicating
prevention of diarrhea; There were no detail annual or
quartly action plan to prevent diarrhea in children. The
communication activities were mainly radio and direct
consultation. Conclusions: The situation of health
service provision against diarrhea in children in Huong
Son Commune Health Station met peoples demand.
However, in the coming period requires levels to invest
more for health care facilities at grass-root level.
Keywords: Diarrhea, children, resourses, Huong
Son commune.
ĐặT VấN Đề
Tiêu chảy là một bệnh phổ biến ở trẻ em dới 5
tuổi sau các bệnh về đờng hô hấp. Tiêu chảy cũng
là yếu tố quan trọng gây nên suy dinh dỡng và chậm
tăng trởng ở trẻ nhỏ. ở Việt Nam, trung bình mỗi trẻ
dới 5 tuổi mắc 2,2 lợt tiêu chảy mỗi năm [2].
Cho đến nay, cùng với nhiều chơng trình chăm
sóc sức khoẻ trẻ em khác nh chơng trình tiêm
chủng mở rộng, chơng trình khám chữa bệnh miễn
phí cho trẻ em dới 6 tuổi, chơng trình CDD đã đợc
triển khai và bao phủ đợc trên 95% số trẻ trong toàn
quốc, tỷ lệ tử vong do tiêu chảy đã giảm xuống một
cách rõ rệt. Tuy nhiên, sự lây nhiễm của bệnh còn dễ
dàng và phổ biến, tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em
trên cả nớc vẫn cao [1], [2], [3].
Trạm Y tế xã là nơi đầu tiên cung cấp dịch vụ y tế
trong phòng chống tiêu chảy, đóng vai trò quan trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status