Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC
CẤN HẢI HÀ THỰC TRẠNG VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI
Ở PHỤ NỮ 15 - 49 TUỔI CÓ CHỒNG
TẠI XÃ KIM QUAN - THẠCH THẤ - LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60 72 01 63 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN QUANG MẠNH
- 2014
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ
hình thức nào.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên
Cấn Hải Hà
ii
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
Chƣơng 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Khái quát về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 3
1.1.1. Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh 3
1.1.2. Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục dưới 6
1.2. Tình hình mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 10
1.2.1. Trên thế giới 10
1.2.2. Tại Việt Nam 11
1.3. Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 14
1.3.1. Nhóm yếu tố cá nhân 14
1.3.2. Nhóm yếu tố về dịch vụ y tế 16
1.3.3. Nhóm yếu tố điều kiện vệ sinh môi trường 18
1.4. Một vài nét cơ bản về địa bàn nghiên cứu 18
1.5. Khung lý thuyết của nghiên cứu 19
1.6. Giả thuyết nghiên cứu 20
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu 22
3.3.3 Thực hành của đối tượng nghiên cứu 46
3.4. Các yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 51
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 55
4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 55
4.2. Thực trạng mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 56
4.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 56
4.2.2. Hình thái mắc bệnh 59
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4.2.3. Các tác nhân gây bệnh 60
4.3. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu . 61
4.3.1. Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học với bệnh viêm nhiễm
đường sinh dục 61
4.3.2. Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa với bệnh viêm nhiễm đường
sinh dục dưới 62
4.3.3. Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với bệnh viêm nhiễm đường
sinh dục dưới 62
4.3.4. Mối liên quan giữa việc sử dụng dịch vụ y tế với bệnh viêm nhiễm
đường sinh dục dưới 64
4.3.5. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với bệnh viêm nhiễm
đường sinh dục dưới 64
KẾT LUẬN 67
KHUYẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
: Quan hệ tình dục
SA
: Siêu âm
SKSS
: Sức khỏe sinh sản
THCS
: Trung học cơ sở
TTYT
: Trung tâm Y tế
TYT
: Trạm y tế
VNĐSD
: Viêm nhiễm đường sinh dục
VNĐSDD
: Viêm nhiễm đường sinh dục dưới
(Lower Genital Tract Infection - LGTI)
VSV : Vi sinh vật v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tỷ lệ VNĐSDD của một số tác giả 13
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (SL=420) 35
20
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 38
Biểu đồ 3.2. Các hình thái mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 41
Biểu đồ 3.3. Bảng phân bố một số tác nhân gây bệnh/kết quả tìm thấy tác nhân gây bệnh 41
Biểu đồ 3.4. Hiểu biết về nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới 42
Biểu đồ 3.5. Biểu hiện viêm nhiễm đường sinh dục dưới 43
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ đối tượng biết về phòng ngừa bệnh 43
Biểu đồ 3.7. Mức độ hiểu biết của đối tượng về cách phòng ngừa bệnh 44
Biểu đồ 3.8. Phân loại kiến thức về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 44
Biểu đồ 3.9. Thái độ của đối tượng nghiên cứu về vệ sinh bộ phận sinh 45
Biểu đồ 3.10. Thái độ của đối tượng về phòng ngừa viêm nhiễm đường sinh dục dưới 46
Biểu đồ 3.11. Phân loại thái độ của đối tượng về phòng VNĐSDD 46
Biểu đồ 3.12. Thực hành vệ 47
Biểu đồ 3.13. Thực hành phòng viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng 49
Biểu đồ 3.14. Đã từng tiếp cận thông tin về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 50
Biểu đồ 3.15. Nguồn thông tin nhận được về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 50 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm nhiễm đường sinh dục là vấn đề cần được quan tâm đối với sức khỏe
người phụ nữ vì viêm nhiễm đường sinh dục chiếm trên 80% các bệnh phụ khoa và
nó là nguyên nhân gây ra nhiều rối loạn và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng
ngày. Trong đó, viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSDD) là một bệnh thường
Thạch Thất là một huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây thành phố
Hà Nội. Hàng năm, Trung tâm Y tế huyện phối kết hợp với Trung tâm Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình huyện tổ chức khám và điều trị phụ khoa cho chị
trong độ tuổi sinh đẻ tại 23 Trạm y tế xã. Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Y tế
huyện, năm 2013 tỷ lệ VNĐSD của phụ nữ độ tuổi 15 - 49 trung bình của huyện là
42,8%. [11]. Kim Quan là một xã bán sơn địa dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề
nông nghiệp, năm 2013 tỷ lệ mắc bệnh VNĐSD của phụ nữ 15 – 49 tuổi chiếm tỷ lệ
57% cao nhất so với toàn huyện. Yếu tố nào ảnh hưởng đến VNĐSDD ở phụ nữ nơi
đây vẫn là câu hỏi để ngỏ. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi
có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội và một số yếu tố liên quan”
Với 2 mục tiêu như sau:
1. ỷ lệ ễm đường
sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan- Thạch Thất -
Hà Nội.
2. ột số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về bệnh viêm nhiễm đƣờng sinh dục dƣới
1.1.1. Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh
* Khái niệm: Viêm nhiễm đường sinh dục là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Các tác nhân gây bệnh: gồm 2 nhóm
- Tác nhân gây nhiễm khuẩn đặc hiệu: Các tác nhân này nói chung lây truyền
bằng tiếp xúc sinh dục và gây ra các thương tổn đặc hiệu, bao gồm.
+ Chlamydia trachomatis: Gây viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi
trứng, bệnh hột xoài, hội chứng đi tiểu khó, loạn sản cổ tử cung, sảy thai tự nhiên.
+ Trichomonas Vaginalis: Gây bệnh viêm âm đạo, viêm niệu đạo.
+ Nấm Candida: Gây bệnh viêm âm hộ, âm đạo.
+ Neisseria gonorhoeae: Gây viêm âm đạo, viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung,
viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm kết mạc, hội chứng nhiễm khuẩn nước ối,
nhiễm lậu cầu toàn thân v v
+ Gardnerella vaginalis: Gây viêm âm đạo.
+ HIV: Gây hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS).
- Tác nhân gây nhiễm khuẩn không đặc hiệu: Mầm bệnh không gây ra thương
tổn đặc hiệu, có thể tìm thấy ở cổ tử cung - Âm đạo trong trạng thái bình thường với
số lượng ít, khi môi trường âm đạo ở trạng thái không bình thường thì các tác nhân
này mới có cơ hội gây nên tình trạng viêm nhiễm tại đường sinh dục.
Yếu tố lây truyền
Điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển là mắc các bệnh lây truyền qua đường
tình dục, vệ sinh không đúng cách khi có kinh nguyệt, không vệ sinh trước và sau
khi giao hợp.
Do kiến thức, thái độ và thực hành của bản thân người PN cũng như người
chồng về phòng ngừa VNĐSD.
Yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn đặc hiệu chủ yếu là do lây truyền qua
đường tình dục, nhất là có quan hệ với người mang bệnh.
Yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn không đặc hiệu có thể gây ra từ phía dịch
vụ y tế khi làm các thủ thuật sản phụ khoa không đảm bảo điều kiện vô khuẩn.
Các yếu tố trong cơ thể người bệnh bao gồm:
- Dị dạng đường sinh dục.
krusei; viêm sinh dục do lậu; viêm tuyến Bartholein và viêm loét cổ tử cung.
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường biểu hiện bằng 4 triệu chứng lâm
sàng chính như: Khí hư, ngứa rát, viêm loét và đau bụng dưới. Trong đó khí hư và
viêm loét là hai triệu chứng quan trọng nhất [38]
- Khí hư: Khi bị viêm niêm mạc đường sinh dục phản ứng lại các tác nhân gây
bệnh bằng phản ứng viêm. Khí hư chính là dịch viêm của đường sinh dục. Số
lượng, màu sắc và mùi khí hư khác nhau vì nó phụ thuộc vào đặc điểm riêng của
từng tác nhân gây bệnh và mức độ viêm nhiễm. Ngứa rát khó chiụ khi quan hệ tình
dục, hay tự nhiên.
Viêm loét đường sinh dục dưới biểu hiện lâm sàng là tình trạng tấy đỏ, ngứa
và có thể loét.
* Chẩn đoán
Hiện nay, chẩn đoán VNĐSDD được xác định thông qua khám lâm sàng để xác
định vị trí tổn thương và cận lâm sàng để chẩn đoán xác định cụ thể từng dạng bệnh
VNĐSDD. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, những hạn chế riêng và có
phạm vi ứng dụng khác nhau [42].
- Về lâm sàng có 2 cách tiếp cận: Chẩn đoán theo căn nguyên gây bệnh và chẩn
đoán theo hội chứng. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng có ưu điểm là dễ áp dụng
nhưng độ chính xác thấp, chỉ đạt khoảng 40 - 60% vì nó phụ thuộc vào kiến thức,
kinh nghiệm của người thầy thuốc. Tuy nhiên, đối với chẩn đoán viêm âm đạo, viêm
cổ tử cung hiện nay ở các tuyế ẫn phải dựa vào lâm sàng là chính
- Về cận lâm sàng có các phương pháp: Chẩn đoán VSV, chẩn đoán miễn
dịch, chẩn đoán mô tế bào, chẩn đoán hình ảnh… v…v [18].
- Các thể lâm sàng [7]:
* Viêm Âm hộ
- Âm hộ viêm đỏ, ngứa, xung huyết, phù nề, loét hoặc vết trắng âm hộ.
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xét nghiệm:
+ Soi tươi hoặc nhuộm Gram tìm nấm mem. Nuôi cấy ở môi
trường Sapouraud.
+ Test sniff (-)
+ Đo pH ≤ 4.5
+ Viêm Âm đạo do vi khuẩn : Là viêm âm đạo không đặc hiệu do các vi
khuẩn kỵ khí nội sinh tăng sinh tại âm đạo. Người bệnh ra khí hư nhiều hoặc ít
nhưng không có biểu hiện đau, không có viêm âm hộ, viêm âm đạo. bệnh không
phả ệ tình dục nên không cần điều trị cho chồng hoặc bạn tình.
Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gardnerella vaginalis và có thể phối hợp với một
số vi khuẩn yếm khí khác.
- Biểu hiện triệu chứng bệnh là ra khí hư nhiều, mùi hôi
- Khám: Khí hư mùi hôi, màu trắng xám, đồng nhất như kem phết đều vào
thành âm đạo một lớp mỏng, không viêm âm đạo
- Xét nghiệm:
+ Soi tươi hoặc nhuộm Gram có tế bào biểu mô âm đạo, có bờ
không đều, dính các vi khuẩn, đó là các tế bào chứng cứ (Clue celis)
+ Test sniff (+)
+ Đo pH > 4,5
+ Viêm Cổ tử cung mủ nhầy do lậu hoặc C.trachomatis: Bệnh lậu ở PN
(viêm CTC và viêm niệu đạo do lậu).
- Đặc điểm bệnh lậu ở PN không có triệu chứng rõ ràng mà thường kín đáo,
thậm chí không biểu hiện triệu chứng bệnh (trên 50% trường hợp). Vì vậy họ không
biết mình đang bị bệnh nên không để ý dễ dẫn đến lây lan cho bạn tình.
- Biểu hiện cấp tính: Đái buốt, mủ chảy ra từ lỗ niệu đạo, lỗ CTC. Mủ có màu
vàng đặc hoặc màu vàng xanh, đau bụng dưới và đau khi giao hợp.
- Về phía người bệnh: Điều trị đúng phác đồ, không quan hệ tình dục trong
thời gian điều trị. Sau điều trị nên tái khám theo đúng thời hạn (khám phụ khoa 6
tháng/lần) đề phòng tái nhiễm và phải có biện pháp dự phòng tái phát.
1.2. Tình hình mắc các bệnh viêm nhiễm đƣờng sinh dục dƣới
1.2.1. Trên thế giới
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau được thực hiện về tình hình VNĐSD nói
chung và VNĐSDD nói riêng trên thế giới. Có thể nói đây là một vấn đề đã và đang
được quan tâm trong vấn đề sức khỏe của toàn cầu và là một vấn đề Y tế Công
cộng. [36], [54], [58].
Bên cạnh đó, các nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc chung của mỗi Quốc gia về
các NKĐSDD thường ít được thực hiện mà phổ biến là các nghiên cứu được tiến
hành ở các khu vực, hay một số vùng của một quốc gia và với các nghiên cứu đó,
các đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau.
Ở một số nước phát triển như Italia, theo Boselli F, Chiossi G (2004) nghiên
cứu với 1644 phụ nữ Italia thì tỷ lệ VNĐSD khá cao, nấm âm hộ- âm đạo chiếm tỷ
lệ 51,3%; viêm âm đạo do vi khuẩn là 19,9%, do T. vaginalis là 6,7%.
Ở Trung Quốc, nghiên cứu của Zhang X.J (2009) cho thấy tỷ lệ mắc viêm âm
đạo do vi khuẩn và do T. vaginalis lần lượt là 12,0% và 4,5% [71]. Theo nghiên cứu
của Yogiun và Zhang (2009) tại Tây Tạng, Trung Quốc, tỷ lệ VNĐSDD là 30,8%
[64] tại tỉnh Anh Huy là 58,1%, có 3 loại VNĐSDD hay gặp nhất là viêm ống CTC,
viêm âm đạo do tạp khuẩn và do trùng roi với tỷ lệ lần lượt là 41,7%; 12,0% và
4,5% [71]. Savita Sharma và BP. Gupta tại Ấn Độ tìm thấy tỷ lệ VNĐSDD ở nhóm
đối tượng PN nông thôn tương đối cao (51,9%) [65].
Viêm nhiễm đường sinh dục nói chung hiện nay rất phổ biến trên thế giới mà
chủ yếu là VNĐSDD với các tỷ lệ mắc bệnh qua các nghiên cứu tuy khác nhau
nhưng rất cao. Các nguyên nhân và các hình thái viêm cũng rất khác nhau (viêm
tương đối cao 47,9%. Trong nghiên cứu chỉ ra căn nguyên gây bệnh hay gặp nhất là
nấm, tiếp đến là vi khuẩn, trùng roi [12]
Cũng tại quận Cầu Giấy-Hà Nội, là vùng dân cư có đặc điểm thành thị và nông
thôn xen lẫn với khoảng 3000 PN có chồng trong độ tuổi sinh đẻ, năm 2005 Nguyễn
Duy Ánh đã tìm hiểu về tình trạng VNĐSDD nhưng với nhóm đối tượng khác là
trên 588 PN có chồng độ tuổi 18-49. Các đối tượng tham gia nghiên cứu được
phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn, khám lâm sàng và xét nghiệm theo quy
trình chuẩn. Tỷ lệ VNĐSDD của đối tượng ở mức cao 70,1%, tập trung ở
25-40 (48,3%), nhóm thanh niên trẻ cũng chiếm đến 11,9% [2]. Nguyên nhân do
Bacterial vaginosis chiếm tỷ lệ cao nhất 47,9%), tiếp đến là Chlamydia trachomatis
(29,8%), nấm Candida (24,8%) HPV (7,5%), và thấp nhất là Trichomonas (2,4%).
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tại huyện Thạch Thất - Hà Nội, theo số liệu báo cáo của Trung tâm Y tế
huyện năm 2013 tỷ lệ VNĐSD của PN độ tuổi 15 - 49 là 42,8%. Đặc biệt, tỷ lệ mắc
bệnh VNĐSD cao nhất ở PN độ tuổi 15 - 49 có chồng (chiếm 53,7%), trong đó,
Kim Quan là xã có tỷ lệ VNĐSDD ở PN 15 - 49 tuổi có chồng cao nhất 57 (%).
Để xác định tỷ lệ, hình thái và tác nhân chủ yếu gây VNĐSDD ở PN độ tuổi
18- 49 có chồng tại huyện Thới Bình- Cà Mau (2010), Võ Văn Thắng đã xác định
chẩn đoán qua thăm khám lâm sàng, làm xét nghiệm soi tươi, nhuộm gram, đo pH,
và Sniff test trên 603 đối tượng từ các xã, thị trấn trong huyện. Kết quả: Tỷ lệ
VNĐSDD là 47,3%, các hình thái viêm bao gồm: viêm âm đạo - viêm cổ tử cung có
tỷ lệ cao nhất 56,1%, viêm âm đạo đơn thuần 22,2%, viêm cổ tử cung đơn thuần
19,3%, viêm âm hộ âm đạo và viêm âm hộ đơn thuần 0,4% cho mỗi hình thái,
không có tổn thương thực thể là 1,6%. Nhiễm một tác nhân đơn thuần chiếm đa số
96,14%, trong đó nhiễm tạ ất chiếm 62,8% [5].
Bảng 2.1. Tỷ lệ VNĐSDD của một số tác giả
Tác giả
56,3
Nhìn chung, các nghiên cứu về VNĐSDD nhóm thu thập được chủ yếu là các
nghiên cứu cắt ngang có phân tích, có sự hỗ trợ của chẩn đoán xác định thông qua thăm
khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Các đề tài nghiên cứu trên nhiều đối
tượng khác nhau và tìm hiểu rất nhiều vấn đề xung quanh tình trạng mắc bệnh ở các cấp
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
độ khác nhau [7], [14], [25], [29]. Từ tìm hiểu các yếu tố liên quan, đi sâu vào từng yếu
tố hay nghiên cứu về bệnh [20,37]. Đối tượng nghiên cứu cũng rất đa dạng từ lứa tuổi,
đến ngành nghề và các thông tin cá nhân khác [21,24]. Cũng có nhiều yếu tố mới được
đề cập như di cư, VNĐSDD ở trẻ vị thành niên…[3, 21] và đã có những can thiệp góp
phần cải thiện tình trạng VNĐSDD [33].
1.3. Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đƣờng sinh dục dƣới ở phụ nữ
1.3.1. Nhóm yếu tố cá nhân
- Bao gồm yếu tố về nhân khẩu học như: Tuổi [62], [45], [40]; nghề nghiệp;
điều kiện kinh tế; trình độ học vấn [59], [53].
- Nhóm yếu tố kiến thức về bệnh, thái độ và thực hành phòng chống bệnh
[57], [60].
- Một số yếu tố về sản khoa như: Số lần sinh; sử dụng biện pháp tránh thai; đang
có thai hay tiền sử nạo hút; tiền sử mắc các bệnh VNĐSDD [15], [21, 24], [47]
Tuổi và nghề nghiệp là những yếu tố có ảnh hưởng đến tình trạng
VNĐSDD. Phạm Thị Khanh tìm hiểu tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa (2010),
có đến 82% PN mắc bệnh nằm trong nhóm tuổi từ 20 - 40 [19]. Trong đó, chủ
yếu mắc lại là cán bộ (28,6%) và nông dân (24,7%). Tác giả chứng minh nghề
nghiệp có mối tương quan chặ ới tình trạng nhiễm khuẩn do ảnh hưởng
trực tiếp đến điều kiện làm việc người PN. Công việc phải ngồi nhiều hay tiếp
xúc với môi trường không sạch sẽ tăng nguy cơ mắc VNĐSDD. Kết luận của
15- 49 tuổi tại Hải Phòng có chồng hoặc đã quan hệ tình dục, nguy cơ mắc bệnh
VNĐSDD chủ yếu là do thiếu vệ sinh kinh nguyệt (65, 2% nhóm viêm và 69,0%
nhóm không viêm) [15]. Điều này cũng được khẳng định qua đề tài của bệnh viện
Phụ sản Trung ương khi kết luận thói quen vệ sinh PN có liên quan đến tình trạng
VNĐSDD ở PN [10]. Điều đó càng khẳng định vệ sinh là yếu tố rất quan trọng góp
phần gây ra bệnh, nhưng cũng có thể hạn chế bệnh nếu thực hành đúng.
Về sản khoa, nghiên cứu tại Trung Quốc đã chỉ ra có mối liên quan giữa
NKĐSS và tình trạng nạo phá thai [64]. Nghiên cứu tại Ghana (2008) còn chỉ ra yếu
tố liên quan đến VNĐSD trong hoạt động tình dục của nữ thanh niên bao gồm việc
sử dụng bao cao su để tránh thai và thảo luận về kế hoạch hóa gia đình với đối tác
[61]. Dr. Ujházy András cũng đã chứng minh số lượng bạn tình cũng ảnh hưởng
đến VNĐSDD trong nhóm phụ nữ trẻ tuổi [67].