Tìm hiểu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 18-49 tại tam an - phú ninh - quảng nam - Pdf 18

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là một bệnh phổ biến ở phụ nữ, bệnh
không những ảnh hưởng đến sức khoẻ, khả năng lao động, sinh hoạt tình cảm lứa
đôi, kế hoạch hoá gia đình mà còn có thể gây nên những biến chứng nặng nề nếu
như không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thuộc nhiễm khuẩn đường sinh sản bao
gồm 3 loại: 1) Các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục như
Clamydia, bệnh lậu, trùng roi sinh dục, bệnh giang mai, bệnh hạ cam, éc- péc
sinh dục, sùi mào gà sinh dục và các di chứng của sùi mào gà và nhiễm HIV.
2) Nhiễm khuẩn nội sinh do tăng sinh quá mức các vi sinh vật có trong đường
sinh dục của phụ nữ bình thường như viêm âm đạo vi khuẩn, viêm âm hộ - âm
đạo do nấm men. 3) Các nhiễm khuẩn do thủ thuật y tế không vô khuẩn. Các
nhiễm khuẩn trên có thể dự phòng hoặc có thể chữa khỏi được [8].
Ở Việt Nam với đặc điểm là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, hơn
80% dân số sống ở các vùng nông thôn, trong điều kiện vệ sinh, nước sinh hoạt
phần nhiều chưa đảm bảo góp phần làm cho tỷ lệ hiện mắc các bệnh viêm nhiễm
đường sinh dục dưới còn rất cao, đặc biệt như: Viêm âm hộ, Viêm âm đạo, Viêm
lộ tuyến cổ tử cung…, hiện khá phổ biến. Theo tác giả Dương Thị Cương
khoảng 60% bệnh nhân đến khám tại bệnh viện có hiện tượng viêm nhiễm
đường sinh dục nặng hoặc nhẹ, ở Việt Nam tỷ lệ viêm nhiễm sinh dục dưới ở
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khoảng 50-60% [14], [15]; với tỷ lệ mắc bệnh cao
như thế đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến Chiến lược Phát triển dân số, phát
triển kinh tế xã hội của nước ta. Một trong 10 nội dung lớn được xác định trong
mục tiêu của chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến năm 2010 của Bộ Y
1
tế là: “Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, giảm tỷ lệ mắc các
bệnh viêm nhiễm sinh dục và bệnh lây truyền qua đường tình dục” [7].
Ở các vùng nông thôn, người phụ nữ vẫn luôn chịu nhiều thiệt thòi do ít
hiểu biết, e ngại, chịu đựng, mặc cảm, nên khi bị Viêm nhiễm đường sinh dục
dưới thường ngại đi khám, đặc biệt là việc khám phụ khoa định kỳ để phát hiện
và điều trị kịp thời. Phụ nữ xã Tam An, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam cũng

Viêm đường sinh dục trên và viêm đường sinh dục dưới.
Nhóm từ viêm đường sinh dục dưới để chỉ tình trạng viêm nhiễm các cơ
quan sinh dục nằm ngoài phúc mạc: Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung (CTC) [4].
1.2. Sơ lược giải phẫu, sinh lý
1.2.1. Đặc điểm giải phẫu
Âm hộ được cấu tạo một phần là da, cơ và một phần là niêm mạc là phần
ngoài cùng của đường sinh dục dưới có tác dụng che chở, bảo vệ cho các bộ
phận bên trong của đường sinh dục. Ngoài các bệnh lý của da, còn có bệnh lý
của các tuyến và niêm mạc âm hộ (ÂH) mà nổi bật nhất là các bệnh lý có liên
quan đến tình dục.
Âm đạo có cấu trúc là ống cơ - sợi đi từ tiền đình ÂH đến mặt ngoài của
CTC, lót bởi lớp niêm mạc là biểu mô lát tầng không sừng hóa. Các tế bào bề
mặt của biểu mô có chứa nhiều glycogen. Lớp biểu mô chịu ảnh hưởng tình
trạng nội tiết sinh dục. Đặc điểm nổi bật của ÂĐ là khả năng đàn hồi. ÂĐ là
phần tiếp xúc trực tiếp trong quá trình giao hợp, là phần cuối của ống sinh sản và
3
là ống dẫn kinh nguyệt từ buồng tử cung ra ngoài. Do đó bệnh lý của ÂĐ có liên
quan đến sự thay đổi môi trường ÂĐ, đến các bệnh lây lan qua quan hệ tình dục
không an toàn và những sang chấn sau đẻ.
Cổ tử cung là phần hẹp và dưới cùng của tử cung. Lỗ CTC hướng xuống
ÂĐ là nơi để kinh nguyệt từ buồng tử cung chảy ra đổ vào ÂĐ, là cửa ngỏ đầu
tiên khi thai nhi lọt xuống ÂĐ để qua ÂH ra ngoài. Do đặc điểm cấu tạo giải
phẫu nên CTC là nơi xuất phát các viêm nhiễm vào sâu hơn trong đường sinh
dục [4], [6], [13], [26].
1.2.2. Sinh lý của đường sinh dục dưới
Chất dịch nhầy ÂĐ hay khí hư sinh lý: là chất dịch không màu chảy ra từ
ÂĐ, ÂH. Ở người phụ nữ bình thường khoẻ mạnh, hàng ngày chỉ có một lượng ít
khí hư gọi là chất nhầy sinh lý, nguồn gốc từ các tuyến Bartholin, tuyến Skene ở
vùng ÂH.
Dịch tiết ÂĐ bao gồm: dịch tiết từ lòng tử cung, CTC và các tuyến vùng

1.3.2.Lớp biểu mô lát dày của âm đạo
Đây là một hàng rào sinh lý hữu hiệu ngăn chặn nhiễm trùng. Sự bong ra
liên tục của lớp tế bào nông kerato-hyalin và sự sản xuất glycogen dưới hoạt
động của hormone sinh dục có thể ngăn chặn sự định cư của vi trùng. Ở trẻ em
và phụ nữ mãn kinh, biểu mô thiếu các kích thích của hormone sinh dục nên
mỏng, dễ chấn thương và nhiễm trùng.
1.3.3.Sự khép kín của âm đạo
5
Ở trẻ em và các phụ nữ độc thân, ÂĐ là một khoang ảo, được giữ khép kín
bằng các cơ xung quanh của ÂĐ. Đây cũng là một hàng rào bảo vệ sinh lý. Tuy
nhiên, ở các phụ nữ có quan hệ tình dục và có thai, không có cơ chế bảo vệ này.
1.3.4.Các chất tiết từ các tuyến
Các chất tiết từ các tuyến CTC và Bartholin duy trì lượng dịch ÂĐ làm
sạch âm đạo. Ngoài ra, các chất tiết của CTC có chứa immunoglobulin, đặc biệt
là IgA, một số lượng thay đổi các tế bào lympho và đại thực bào [4], [5].
1.4. Lâm sàng của bệnh VNĐSDD
Theo cách tiếp cận hội chứng [8].
1.4.1.Hội chứng tiết dịch âm đạo
Hội chứng tiết dịch ÂĐ là một hội chứng lâm sàng thường gặp mà người
bệnh than phiền là có dịch ÂĐ (khí hư) và kèm theo một số triệu chứng khác như
ngứa, đau rát ở vùng sinh dục, đái khó, đau khi giao hợp và nếu không điều trị
có thể gây biến chứng như viêm tiểu khung, vô sinh, chửa ngoài tử cung, nhất là
đối với bệnh lậu và nhiễm khuẩn do Chlamydia.
- Căn nguyên thường gặp của viêm âm hộ, âm đạo và cổ tử cung:
+ Nấm men Candida gây viêm ÂH – ÂĐ, Trùng roi ÂĐ gây viêm ÂĐ, Vi
khuẩn gây viêm ÂĐ do vi khuẩn, Lậu cầu khuẩn gây viêm ống CTC và niệu đạo,
Chlamydia Trachomatis gây viêm ống CTC và niệu đạo.
1.4.1.1.Triệu chứng lâm sàng
- Các dấu hiệu và triệu chứng của tiết dịch ÂĐ bệnh lý (khí hư): số lượng
ít hoặc nhiều, loãng hoặc đặc, màu trong, đục hoặc màu vàng, mùi hôi hoặc

+ Ðau mạn tính: không theo chu kỳ, thường có liên quan đến viêm tiểu
khung, viêm phần phụ.
- Nguyên nhân gây đau bụng dưới liên quan đến viêm tiểu khung: Lậu cầu
khuẩn, Chlamydia Trachomatis, Vi khuẩn kỵ khí.
1.4.2.1.Triệu chứng lâm sàng
- Ðau bụng dưới, liên tục hoặc gián đoạn, nhẹ hoặc nặng, đau khi giao
hợp, tiết dịch âm đạo, sốt.
- Các dấu hiệu: đau khi di động CTC và tử cung, sờ thấy phần phụ nề và
đau. Dịch mủ cổ tử cung.
1.4.2.2.Chẩn đoán
- Trước hết cần chẩn đoán phân biệt với các cấp cứu ngoại khoa và sản
khoa như: Viêm ruột thừa, tắc ruột, u nang buồng trứng xoắn, chửa ngoài tử
cung
- Chẩn đoán viêm tiểu khung dựa vào các triệu chứng sau: Ðau khi di
chuyển cổ tử cung và khi giao hợp, đau cả hai bên, đau nhiều hơn ở một bên., tiết
dịch nhiều, đau bụng dưới và bên cạnh tử cung, khối sưng dính vào tử cung, sốt.
1.4.3.Hội chứng sưng hạch bẹn
Hội chứng sưng hạch bẹn là bệnh thường gặp ở cả nam và nữ, biểu hiện
bệnh lý gồm hạch to vùng bẹn, đau hoặc không đau, cứng hoặc mềm, chắc hay
đã vỡ mủ, gây nên do các tác nhân gây bệnh lây truyền đường tình dục.
- Các nguyên nhân thường gặp:
+ Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giang mai.
+ Trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam.
+ Chlamydia Trachomatis type L1, L2, L3, gây bệnh hột xoài hay bệnh u
hạt bạch huyết hoa liễu (bệnh Nicolas-Favre).
1.4.3.1.Triệu chứng lâm sàng
8
- Sốt hoặc không sốt. Hạch bẹn to ở một hoặc cả hai bên.
- Các vết loét, mụn nước, sẩn nhỏ vùng hậu môn, sinh dục trước đó hoặc
kèm theo.

Căn nguyên thường gặp nhất: lậu cầu khuẩn, Chlamydia Trachomatis.
1.4.4.1.Triệu chứng lâm sàng
- Ra mủ hoặc dịch nhầy ở lỗ niệu đạo, đái buốt, đái rắt, đái khó, cảm giác
ngứa rấm rứt dọc theo niệu đạo. Ngoài các triệu chứng trên, còn có thể kèm theo:
- Viêm kết mạc, viêm hầu họng (lậu). Sưng, đau bìu.
- Xét nghiệm: Nhuộm Gram tìm song cầu Gram (-) trong tế bào và đánh
giá số lượng bạch cầu trong dịch niệu đạo.
1.4.4.2.Chẩn đoán
- Viêm niệu đạo do lậu
+ Khởi bệnh cấp tính, rầm rộ, đái buốt dữ dội kèm theo có nhiều mủ.
+ Thời gian ủ bệnh ngắn (khoảng 2 - 6 ngày).
+ Dịch niệu đạo số lượng nhiều, nhiều mủ vàng đặc hoặc vàng xanh.
+ Xét nghiệm: soi tươi, nhuộm Gram, cấy dịch lấy từ lỗ tiểu, các tuyến
Skene và Bartholin, cổ tử cung thấy có song cầu Gram (-) hình hạt cà phê nằm
trong và ngoài tế bào bạch cầu đa nhân.
- Viêm niệu đạo không do lậu
+ Thời gian ủ bệnh lâu hơn (1 - 5 tuần).
10
+ Triệu chứng kém rầm rộ hơn, bệnh nhân thường không có đái buốt, số
lượng dịch niệu đạo ít hơn, thường là dịch trong.
+ Xét nghiệm: không thấy song cầu khuẩn Gram (-) và có trên 4 bạch
cầu/vi trường với độ phóng đại 1000 lần.
1.4.5.Hội chứng loét sinh dục
Hội chứng loét sinh dục là tình trạng có các vết loét ở vùng sinh dục, hậu
môn hoặc vị trí khác (môi, lưỡi, họng) gây nên bởi các tác nhân gây bệnh lây
truyền qua đường tình dục, thường kèm theo viêm sưng hạch lân cận.
- Các nguyên nhân thường gặp:
+Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giang mai.
+ Trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam.
+ Vi rút Éc-pét týp 1 và 2 gây Éc- pét sinh dục.

thể thấy tổn thương dạng phẳng rất khó phát hiện. Ở nữ, sùi mào gà hay thấy ở
âm vật, môi nhỏ, quanh lỗ niệu đạo, tầng sinh môn, cũng có thể gặp sùi mào gà ở
cổ tử cung, hậu môn. Ở nam giới, sùi mào gà thường gặp ở rãnh quy đầu, bao da
và thân dương vật, có khi thấy ở miệng sáo.
1.4.6.2.Chẩn đoán
Tổn thương sùi mào gà rất đặc hiệu, do vậy chẩn đoán chủ yếu dựa vào
triệu chứng lâm sàng. Bệnh nhân nữ bị sùi mào gà cổ tử cung cần phải làm xét
nghiệm phiến đồ CTC định kỳ hàng năm để phát hiện sớm ung thư.
Cần phân biệt với tổn thương ung thư ÂH. Cần sinh thiết nếu có nghi ngờ.
Nếu bị sùi mào gà ở CTC cần phải làm phiến đồ CTC định kỳ để phát hiện sớm
ung thư.
12
1.5. Một số nguyên nhân gây VNĐSDD
Nguyên nhân gây VNĐSDD thường do nấm, trùng roi âm đạo, tạp khuẩn,
thường xảy ra khi có điều kiện thích hợp như: môi trường pH âm đạo thay đổi,
những chấn thương gây trợt, loét ở bộ phận sinh dục dưới hoặc số lượng vi
khuẩn tăng cao khi có đường xâm nhập vào, thường là:
- Nấm Candida Albicans.
- Trùng roi âm đạo (Trichomonas Viginalis).
- Gardenerélla Vaginalis.
- Nelsseirea gonorrhoea (lậu cầu).
- Vi rút: éc-pet sinh dục, vi rút gây bệnh sùi mào gà, HIV (Human
Immunodeficiency Virus), vi rút viêm gan
- Các tạp khuẩn khác (Enterobacter, Staphylococcus….) [1], [6], [8].
1.6. Các yếu tố liên quan đến VNĐSDD
Đường sinh dục dưới khi bị viêm nhiễm thường liên quan đến một số yếu
tố sau:
- Cấu tạo giải phẫu và khả năng điều chỉnh, bảo vệ tại cơ quan sinh duc
dưới của phụ nữ phụ thuộc rất nhiều vào độ tuổi và tần suất tham gia quan hệ
tình dục cũng như sức khoẻ và các tác động tâm lý, tinh thần khác.

14
dục(Sesually Transmitted Deseases-STDs) hàng năm và một số tác giả còn ước
tính là một nữa hoặc hơn một nữa người Mỹ bị mắc một bệnh lây truyền qua
đường tình dục ở độ tuổi 35. Ở một số nước công nghiệp tỷ lệ này còn cao hơn.
Ở Mỹ, hầu hết các nhóm này chủ yếu gồm những người trẻ tuổi có tình trạng
kinh tế- xã hội thấp [10].
Tại các quốc gia đang phát triển, phụ nữ có thai bị trùng roi âm đạo chiếm
15-30%. Phụ nữ châu Phi, viêm âm đạo do trùng roi thường gặp ở tuổi < 20,
những người thường đi du lịch, người có tiền sử mắc các bệnh nhiễm trùng lây
truyền qua đường tình dục và có tiết dịch bất thường. Các nghiên cứu cho thấy
có thay đổi giữa các vùng về đồng nhiễm trùng. Vùng nông thôn Tanzania, đồng
nhiễm trùng trichomonas với lậu ở nam giới là 7/980, Ngược lại, tỉ lệ này rất cao
55/91 ở vùng Tây Phi [36], [37], [39]. Về các yếu tố liên quan các tác giả nước
ngoài cũng chưa thống nhất. Một số tác giả cho rằng do đặt dụng cụ tử cung, có
nhiều bạn tình, giao hợp nhiều, kinh tế thấp, thụt rửa âm đạo không đúng cách và
thường xuyên rửa âm hộ bằng xà phòng thơm là những yếu tố nguy cơ của
nhiễm khuẩn sinh dục dưới. Các yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm là:
dùng kháng sinh kéo dài, mắc quần áo chật, quần lót bằng nylon, sử dụng xà
phòng, nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc với nước cũng được coi là yếu tố
thuận lợi nhiễm nấm; yếu tố tiền sử đã mắc bệnh VNĐSDD và yếu tố học vấn
thấp (không quá tiểu học) là liên quan mật thiết với VNĐSDD.
1.8.2.Ở Việt Nam
Theo Lê Thị Oanh, bộ môn vi sinh Trường Đại học Y Hà Nội trong số
các vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh VNĐSDD ở phụ nữ thì nấm Candida chiếm
tỉ lệ cao nhất với 14,7% ở Hải Dương, 15,34% ở nội thành Hà Nội, 29,9% ở Thái
Bình, 32,31% ở Nghệ An, 38,70% ở Hà Nam và lên tới 39,89% ở ngoại thành
Hà Nội. Ngoài ra, tình trạng VNĐSDD ở phụ nữ còn do các căn nguyên khác
15
như tụ cầu vàng, trùng roi âm đạo, vi khuẩn gây bệnh VNĐSDD, E.coli Một
trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đáng báo động nói trên là do thói

62,1%, chủ yếu là do tạp khuẩn gây ra. Hiểu biết và thực hành của phụ nữ về
NKĐSS còn hạn chế, đặc biệt ở nhóm tuổi dưới 35 [17].
Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thức hành về phòng ngừa lây nhiễm
HIV/AIDS và các yếu tố liên quan ở người nữ hành nghề Massage tại tỉnh Bình
Dương nhận thấy tỉ lệ đối tượng có kiến thức chung đúng về HIV/AIDS là
69,62% trong đó kiến thức về điều trị đúng 55,30%, về đường lây truyền
51,01%, về phòng lây nhiễm 20,43%. Nhóm tuổi ≥ 30 có kiến thức về phòng lây
nhiễm HIV tốt hơn gấp 4,73 lần so với nhóm tuổi 19-25. Thái độ chấp nhận sử
dụng bao cao su trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân chiếm tỉ lệ cao 81,31%.
Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành. Người có kiến thức đúng thực
hành tốt hơn gấp 2,2 lần so với người có kiến thức sai [16].
Theo kết quả điều tra SKSS tại Hà Giang, Đà Nẵng, Hoà Bình cho thấy
trong số những phụ nữ được phỏng vấn, trên 90% đã nghe nói đến các bệnh
NKĐSS và LTQĐTD, đa số đều biết các lý do mắc bệnh. Lý do “sinh hoạt tình
dục (SHTD) với nhiều người mà không dùng bao cao su (BCS)" được tán đồng
nhiều nhất: Hà Giang (80,0%), Đà Nẵng (87,2%), Hoà Bình (89,2%). Hai lý do
tiếp theo Không giữ vệ sinh BPSD và SHTD với người mắc bệnh mà không
dùng BCS cũng có tỷ lệ khá cao: Hà Giang (73,3%, 72,4%), Đà Nẵng (94,1%,
97%), Hoà Bình (87,6%, 88,7%). Trong số đối tượng biết về các lý do mắc bệnh
NKĐSS và LTQĐTD, tỷ lệ biết cả 3 lý do: Hà Giang (58,8%), Đà Nẵng
(82,6%), Hoà Bình (79,8%); biết 2 lý do: Hà Giang (26,8%), Đà Nẵng (15,9%),
17
Hoà Bình (14,4%). Tỷ lệ người hiểu đúng về các đối tượng cần điều trị khi phát
hiện một người mắc bệnh NKĐSS/LTQĐTD còn thấp. Tại Hà Giang không có
phụ nữ nào hiểu đúng rằng cần “điều trị cho người bệnh và cho tất cả những
người đã có SHTD với người bệnh, Đà Nẵng (31%), Hoà Bình (14,4%); còn hầu
hết số đối tượng phỏng vấn hiểu chưa đúng hoặc chưa đầy đủ về những đối
tượng cần điều trị khi một người bị mắc bệnh NKĐSS/LTQĐTD như: “chỉ cần
điều trị cho người bệnh” hoặc chỉ cần “điều trị cho hai vợ chồng” hoặc không
biết phải cần điều trị cho những ai [32], [33], [34].

chương trình mục tiêu đạt yêu cầu đề ra. Trong năm 2007 đã khám và điều trị
cho 5160 lượt người, trong đó khám phụ khoa 704 người, tổng biện pháp tránh
thai đạt 76%. Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ có triển khai hoạt động
nhưng chưa thường xưyên và rộng khắp do địa bàn hoạt động tương đối rộng.
100% hộ dùng nước sạch, 72% hộ có nhà tắm, 70% hộ có hố xí hợp vệ sinh [30].
19
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu
Phụ nữ 18-49 tuổi có chồng, đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Những phụ nữ sau đây sẽ không thuộc diện nghiên cứu:
- Những Phụ nữ 18-49 tuổi có chồng, có đơn xin tạm vắng đi sinh sống
nơi khác.
- Những Phụ nữ 18-49 tuổi không có chồng.
2.1.3. Phương pháp tính cỡ mẫu và chọn mẫu
2.1.3.1.Chọn cỡ mẫu
Áp dụng công thức:
n = z
2
(1- α /2)
2
d
pq

Trong đó:
n: là cỡ mẫu.
Z
(1-α / 2)

2.2.3. Phương tiện kỹ thuật và cách thức nghiên cứu
2.2.3.1. Bộ câu hỏi và phiếu thu thập thông tin
Chúng tôi tiến hành thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp đôi tượng
nghiên cứu bằng Phiếu điều tra có bộ câu hỏi soạn sẵn về các thông tin phục vụ
nghiên cứu bao gồm: Hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống bệnh viêm nhiễm
đường sinh dục dưới.
2.2.3.2. Kỹ thuật thu thập số liệu
- Tập huấn các điều tra viên là cán bộ của trạm y tế gồm 01 y sỹ sản nhi,
01 nữ hộ sinh trung học về các nội dung cần phỏng vấn đối tượng thống nhất về
các tiêu chuẩn đánh giá, loại trừ và cách ghi vào phiếu điều tra.
- Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên
trực tiếp nêu câu hỏi với đối tượng theo phiếu điều tra có bộ câu hỏi lập sẵn và
đánh dấu vào các ô tương ứng khi đối tượng trả lời.
2.2.3.3. Các tiêu chuẩn phân loại, đánh giá
- Đánh giá về các đặc điểm chung
+ Họ và tên, tuổi.
+ Nghề nghiệp.
+ Trình độ học vấn.
+ Mức sống gia đình.
- Đánh giá hiểu biết về phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
+ Các kênh tiếp nhận thông tin nói về bệnh viêm nhiễm đường sinh
dục dưới.
+ Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ liên quan đến viêm nhiễm đường
sinh dục dưới
•Không có nước sạch để làm vệ sinh hàng ngày.
22
•Không giữ vệ sinh bộ phận sinh dục.
•Thường xuyên ngâm mình dưới nước.
•Vệ sinh kinh nguyệt kém.
•Vệ sinh khi quan hệ vợ chồng kém.

không thực hiện đúng lời khuyên của thầy thuốc.
- Đánh giá về thực hành phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục
dưới
+ Đánh giá thực hành vệ sinh phụ nữ hàng ngày
•Đúng cách: Rửa bên ngoài âm hộ bằng nước sạch; rửa từ trước ra sau;
sau đó lau khô bằng khăn vải sạch. Rửa một ngày 03 lần trở lên.
•Không đúng cách: Dùng tay hay quấn bông, vải ngoáy sâu vào trong
âm đạo; rửa từ sau ra trước hoặc ngâm âm hộ và mông vào chậu nước để rửa;
mỗi ngày rửa từ 02 lần trở xuống.
+ Đánh giá thực hành vệ sinh kinh nguyệt
•Vệ sinh kinh nguyệt tốt: Khi hành kinh mỗi ngày thay băng vệ sinh từ
03 lần trở lên; sử dụng băng vệ sinh bán sẵn hoặc băng tự làm nhưng đã giặt sạch
phơi khô hoặc là ủi trước khi dùng.
•Vệ sinh kinh nguyệt chưa tốt: Khi hành kinh mỗi ngày thay băng vệ
sinh từ 02 lần trở xuống; sử dụng băng vệ sinh tự làm nhưng chưa đảm bảo vệ sinh.
+ Đánh giá thực hành vệ sinh giao hợp
•Tốt: Chồng vệ sinh trước khi giao hợp; vợ vệ sinh trước và sau khi giao hợp.
24
•Chưa tốt: Chồng không vệ sinh trước khi giao hợp; vợ không vệ sinh
trước và sau khi giao hợp.
+ Đánh giá thực hành về mức độ tầm soát và điều trị
•Tốt: Mỗi năm đi khám phụ khoa 02 lần trở lên; khi nghi ngờ mắc bệnh
đến cơ sở y tế để khám; điều trị đúng theo hướng dẫn của thầy thuốc; có tái
khám sau đợt điều trị.
•Chưa tốt: Mỗi năm đi khám phụ khoa 01 lần; khi nghi ngờ mắc bệnh
không đi khám; tự mua thuốc điều trị; không tuân thủ điều trị.
- Điều kiện vệ sinh
+ Nguồn nước
•Hợp vệ sinh: Bao gồm nước máy; nước giếng khoan; giếng xây và
nước có xử lý bằng phương pháp lọc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status