Luận văn CK cấp I-Tìm hiểu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 18-49 tại Tam An - Phú Ninh - Quảng Nam (FULL TEXT) - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

NGUYỄN NGỌC KỲ

T×M HIÓU VÒ HIÓU BIÕT, TH¸I §é, HµNH VI
PHßNG CHèNG VI£M NHIÔM §¦êNG SINH DôC D¦íI
ë PHô N÷ Cã CHåNG TRONG §é TUæI 18-49
T¹I TAM AN- PHó NINH- QU¶NG NAM

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.76

HUẾ, 2009


CHỮ VIẾT TẮT

ÂĐ

: Âm đạo

ÂH

: Âm hộ



người/(Acquired

Immuno

Deficiency Syndrome) Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải.
HPV

: Human papilloma virus

HSV

: Herpes simplex virus

NKĐSS

: Nhiễm khuẩn đường sinh sản

NKLTQĐTD

: Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

NXB

: Nhà xuất bản

QĐ-TTg

: Quyết định - Thủ tướng


YTNC

: Yếu tố nguy cơ

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

THCN

: Trung học chuyên nghiệp



: Cao đẳng

ĐH

: Đại học

SĐH

: Sau Đại học



Các yếu tố liên quan đến VNĐSDD……………………………….. 13

1.7.

Biến chứng và hậu quả…………………………………………….. 14

1.8.

Tình hình nghiên cứu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống
VNĐSDD ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ………………………….14

1.9.

Đặc điểm tình hình xã Tam An - Phú Ninh - Quảng Nam………… 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……...20
2.1.

Đối tượng nghiên cứu……………………………………………… 20

2.2.

Phương pháp nghiên cứu……………………………………………21

2.3.

Xử lý số liệu…………………………………………………………25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………..26
3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu…………………………26

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp…………………………. 27
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng theo độ tuổi lấy chồng. …………………... 28
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng theo độ tuổi sinh con lần đầu……………...28
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng theo số lần sinh con………………………. 29
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân của hộ gia đình đối tượng……………… 29
Bảng 3.6. Nguồn cung cấp thông tin về bệnh VNĐSDD………………...30
Bảng 3.7. Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ gây VNĐSDD ………........... 30
Bảng 3.8. Hiểu biết về phòng chống VNĐSDD………………………… 31
Bảng 3.9. Thái độ đối với việc thăm khám cả vợ và chồng
khi mắc bệnh………………………………………………….. 32
Bảng 3.10. Thái độ đối với việc điều trị cả vợ và chồng
khi mắc bệnh LTQĐTD……………………………………… 32
Bảng 3.11. Thái độ về bệnh VNĐSDD với sức khoẻ người phụ nữ…........33
Bảng 3.12. Thái độ đối với việc điều trị khi bị VNĐSDD………………...33
Bảng 3.13. Thực hành vệ sinh phụ nữ hàng ngày và vệ sinh kinh nguyệt...34
Bảng 3.14. Thực hành vệ sinh khi quan hệ vợ chồng…………………….. 34
Bảng 3.15. Thực hành vệ sinh rửa bộ phận sinh dục……………………... 35
Bảng 3.16. Thực hành sử dụng băng vệ sinh……………………………... 35
Bảng 3.17. Thực hành khi mắc bệnh VNĐSDD………………………….. 36
Bảng 3.18. Thực hành về sự tuân thủ điều trị…………………………….. 36
Bảng 3.19. Thực hành khám phụ khoa định kỳ trong năm……………….. 36
Bảng 3.20. Hành vi chung về phòng chống VNĐSDD……………………37


Bảng 3.21. Mối liên quan giữa nhóm tuổi với kiến thức hiểu biết
về các YTNC gây VNĐSDD ………………………………… 37
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức
hiểu biết về các YTNC gây VNĐSDD...................................... 38
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức
hiểu biết về các YTNC gây VNĐSDD...................................... 38

khoảng 60% bệnh nhân đến khám tại bệnh viện có hiện tượng viêm nhiễm
đường sinh dục nặng hoặc nhẹ, ở Việt Nam tỷ lệ viêm nhiễm sinh dục dưới ở
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khoảng 50-60% [14], [15]; với tỷ lệ mắc bệnh cao
như thế đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến Chiến lược Phát triển dân số, phát
triển kinh tế xã hội của nước ta. Một trong 10 nội dung lớn được xác định trong
mục tiêu của chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến năm 2010 của Bộ Y


2

tế là: “Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, giảm tỷ lệ mắc các
bệnh viêm nhiễm sinh dục và bệnh lây truyền qua đường tình dục” [7].
Ở các vùng nông thôn, người phụ nữ vẫn luôn chịu nhiều thiệt thòi do ít
hiểu biết, e ngại, chịu đựng, mặc cảm, nên khi bị Viêm nhiễm đường sinh dục
dưới thường ngại đi khám, đặc biệt là việc khám phụ khoa định kỳ để phát hiện
và điều trị kịp thời. Phụ nữ xã Tam An, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam cũng
nằm trong bối cảnh đó vì đây là một xã thuần nông. Theo thống kê của Trạm y tế
xã Tam An năm 2007 có khoảng 26% phụ nữ có chồng (18-49 tuổi) của xã bị
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới [30]. Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường
gắn liền với điều kiện vệ sinh: như nước sạch, nhà tắm và sự hiểu biết, thái độ,
hành vi phòng chống bệnh. Vấn đề này tại xã Tam An đến nay chưa có một
nghiên cứu nào được thực hiện để nghiên cứu về sự hiểu biết, thái độ, hành vi
phòng chống Viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Việc tìm hiểu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh
dục dưới của phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Tam An sẽ góp phần
can thiệp có hiệu quả vào việc cải thiện và nâng cao sức khoẻ phụ nữ tại địa
phương đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội tại xã Tam
An- Phú Ninh- Quảng Nam.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu về
hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU, SINH LÝ

1.2.1. Đặc điểm giải phẫu
Âm hộ được cấu tạo một phần là da, cơ và một phần là niêm mạc là phần
ngoài cùng của đường sinh dục dưới có tác dụng che chở, bảo vệ cho các bộ
phận bên trong của đường sinh dục. Ngoài các bệnh lý của da, còn có bệnh lý
của các tuyến và niêm mạc âm hộ (ÂH) mà nổi bật nhất là các bệnh lý có liên
quan đến tình dục.
Âm đạo có cấu trúc là ống cơ - sợi đi từ tiền đình ÂH đến mặt ngoài của
CTC, lót bởi lớp niêm mạc là biểu mô lát tầng không sừng hóa. Các tế bào bề
mặt của biểu mô có chứa nhiều glycogen. Lớp biểu mô chịu ảnh hưởng tình
trạng nội tiết sinh dục. Đặc điểm nổi bật của ÂĐ là khả năng đàn hồi. ÂĐ là
phần tiếp xúc trực tiếp trong quá trình giao hợp, là phần cuối của ống sinh sản và


4

là ống dẫn kinh nguyệt từ buồng tử cung ra ngoài. Do đó bệnh lý của ÂĐ có liên
quan đến sự thay đổi môi trường ÂĐ, đến các bệnh lây lan qua quan hệ tình dục
không an toàn và những sang chấn sau đẻ.
Cổ tử cung là phần hẹp và dưới cùng của tử cung. Lỗ CTC hướng xuống
ÂĐ là nơi để kinh nguyệt từ buồng tử cung chảy ra đổ vào ÂĐ, là cửa ngỏ đầu
tiên khi thai nhi lọt xuống ÂĐ để qua ÂH ra ngoài. Do đặc điểm cấu tạo giải
phẫu nên CTC là nơi xuất phát các viêm nhiễm vào sâu hơn trong đường sinh
dục [4], [6], [13], [26].
1.2.2. Sinh lý của đường sinh dục dưới
Chất dịch nhầy ÂĐ hay khí hư sinh lý: là chất dịch không màu chảy ra từ
ÂĐ, ÂH. Ở người phụ nữ bình thường khoẻ mạnh, hàng ngày chỉ có một lượng ít
khí hư gọi là chất nhầy sinh lý, nguồn gốc từ các tuyến Bartholin, tuyến Skene ở
vùng ÂH.

nhiều loại yếu tố gây nhiễm khác nhau, nhưng các rối loạn chỉ cần điều trị khi
các cơ chế bảo vệ bình thường bị suy giảm. Các cơ chế bảo vệ gồm:
1.3.1.Môi trường acid ở âm đạo
Glycogen được sản xuất bởi biểu mô âm đạo chịu tác động của hoạt động
chế tiết hormone sinh dục của buồng trứng. Glycogen được trực trùng Doderlein
chuyển thành acid lactic. Quá trình này được duy trì khi pH âm đạo trong khoảng
3 đến 4, ở điều kiện này hầu hết các sinh vật khác đều bị ức chế hoạt động.
1.3.2.Lớp biểu mô lát dày của âm đạo
Đây là một hàng rào sinh lý hữu hiệu ngăn chặn nhiễm trùng. Sự bong ra
liên tục của lớp tế bào nông kerato-hyalin và sự sản xuất glycogen dưới hoạt
động của hormone sinh dục có thể ngăn chặn sự định cư của vi trùng. Ở trẻ em
và phụ nữ mãn kinh, biểu mô thiếu các kích thích của hormone sinh dục nên
mỏng, dễ chấn thương và nhiễm trùng.
1.3.3.Sự khép kín của âm đạo


6

Ở trẻ em và các phụ nữ độc thân, ÂĐ là một khoang ảo, được giữ khép kín
bằng các cơ xung quanh của ÂĐ. Đây cũng là một hàng rào bảo vệ sinh lý. Tuy
nhiên, ở các phụ nữ có quan hệ tình dục và có thai, không có cơ chế bảo vệ này.
1.3.4.Các chất tiết từ các tuyến
Các chất tiết từ các tuyến CTC và Bartholin duy trì lượng dịch ÂĐ làm
sạch âm đạo. Ngoài ra, các chất tiết của CTC có chứa immunoglobulin, đặc biệt
là IgA, một số lượng thay đổi các tế bào lympho và đại thực bào [4], [5].
1.4.

LÂM SÀNG CỦA BỆNH VNĐSDD
Theo cách tiếp cận hội chứng [8].


Do trùng roi âm đạo: khí hư màu xanh, loãng, có bọt, số lượng nhiều, mùi
hôi, có thể gây viêm cổ tử cung nặng (cổ tử cung như quả dâu). Chẩn đoán xác
định bằng soi tươi dịch âm đạo có trùng roi di động.
Do vi khuẩn: màu xám trắng, đồng nhất, dính đều vào thành âm đạo, số
lượng ít, mùi hôi. Test Sniff dương tính.
1.4.2.Hội chứng đau bụng dưới
Ðau bụng dưới là triệu chứng quan sát thấy ở nhiễm khuẩn đường sinh sản
(NKÐSS) bao gồm cả nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, thường đi
kèm với tiết dịch âm đạo và sốt. Tuy nhiên, đau bụng dưới có thể do một số bệnh
cấp cứu ngoại sản như viêm ruột thừa, chửa ngoài tử cung, u nang buồng trứng
xoắn, u nang buồng trứng vỡ, do vậy cần được khám xét cẩn thận để có chỉ định
đúng.
- Tính chất đau: Ðau có thể là cấp tính hoặc mạn tính.
+ Ðau cấp tính: cần nghĩ đến các cấp cứu ngoại khoa hoặc sản khoa như:
viêm ruột thừa, u nang buồng trứng xoắn, chửa ngoài tử cung,...


8

+ Ðau mạn tính: không theo chu kỳ, thường có liên quan đến viêm tiểu
khung, viêm phần phụ.
- Nguyên nhân gây đau bụng dưới liên quan đến viêm tiểu khung: Lậu cầu
khuẩn, Chlamydia Trachomatis, Vi khuẩn kỵ khí.
1.4.2.1.Triệu chứng lâm sàng
- Ðau bụng dưới, liên tục hoặc gián đoạn, nhẹ hoặc nặng, đau khi giao
hợp, tiết dịch âm đạo, sốt.
- Các dấu hiệu: đau khi di động CTC và tử cung, sờ thấy phần phụ nề và
đau. Dịch mủ cổ tử cung.
1.4.2.2.Chẩn đoán
- Trước hết cần chẩn đoán phân biệt với các cấp cứu ngoại khoa và sản

nơi khác: nách, cổ, dưới hàm. Kèm các biểu hiện khác ở da, niêm mạc: đào ban,
sẩn, mảng niêm mạc, rụng tóc... Xét nghiệm: các phản ứng huyết thanh
VDRL(Veneral Disease Research Laboratory) và RPR (Rapid Plasma Reagin)
ngoài ra có thể thấy xoắn khuẩn trong bệnh phẩm lấy từ săng hoặc hạch bẹn.
- Viêm hạch do hạ cam
Xuất hiện sau 2 tuần có vết loét hạ cam. Thường chỉ có một hạch viêm ở
một bên bẹn. Hạch sưng to, nóng, đỏ, đau, sau tiến dần đến mưng mủ, vỡ mủ
màu sô cô la và thành vết loét sâu, lâu lành sẹo.
- Viêm hạch do u hạt bạch huyết hoa liễu (bệnh Nicolas-Favre)
Xuất hiện vài ngày, vài tuần sau khi có loét, mụn nước hay sẩn nhỏ.
Thường viêm hạch bẹn một bên. Các hạch viêm thường tạo thành một khối,
không di động, dính liền với da, mềm dần và chảy mủ ra ngoài thành nhiều lỗ dò
giống như "gương sen", có các đường hầm thông nhau. Tiến triển lâu có thể kèm
viêm hậu môn, trực tràng, đôi khi chít hẹp hậu môn, sùi, lỗ rò quanh hậu môn.


10

+ Nếu sưng hạch bẹn, nhưng không phải các trường hợp trên thì tìm
nguyên nhân khác.

1.4.4.Hội chứng tiết dịch niệu đạo
Hội chứng tiết dịch niệu đạo dùng cho quản lý viêm niệu đạo ở nam giới.
Ðây là bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất ở nam.
Hội chứng bao gồm có sự chảy dịch từ lỗ niệu đạo kèm theo những triệu
chứng như đái buốt, đái khó.
Căn nguyên thường gặp nhất: lậu cầu khuẩn, Chlamydia Trachomatis.
1.4.4.1.Triệu chứng lâm sàng
- Ra mủ hoặc dịch nhầy ở lỗ niệu đạo, đái buốt, đái rắt, đái khó, cảm giác
ngứa rấm rứt dọc theo niệu đạo. Ngoài các triệu chứng trên, còn có thể kèm theo:

Có một hay nhiều vết loét ở vùng sinh dục-hậu môn hoặc môi, lưỡi, họng,
có thể đau hoặc không đau. Hạch to, thường là hạch bẹn một bên hoặc hai bên
với các đặc điểm đau hoặc không đau, làm mủ rồi vỡ gây loét hoặc không, có di
động hay không.
Toàn trạng: bình thường hoặc có sốt nhẹ, mệt mỏi.
1.4.5.2.Chẩn đoán
- Vết loét do giang mai: thường có một vết, không đau, không ngứa. Bề
mặt phẳng, nhẵn. Sờ thâm nhiễm cứng. Có thể tự khỏi sau 6-8 tuần. Kèm theo
viêm hạch vùng lân cận, thường là hạch bẹn một bên, di động, không đau, không
làm mủ.
- Vết loét do hạ cam: thường nhiều vết loét do tự lây nhiễm. Ðáy lởm
chởm, nhiều mủ, bờ nham nhở. Rất đau (quan trọng). Hạch bẹn to một bên. Sau
một vài tuần hạch có thể tạo thành ổ áp xe, vỡ mủ, tạo thành lỗ dò.


12

- Vết loét do Éc-pét: thường bắt đầu bằng đám mụn nước nhỏ hình chùm
nho. Cảm giác rát bỏng, ngứa nhiều. Sau đó dập vỡ tạo thành các vết trợt (loét)
nông, mềm, bờ có nhiều cung, có thể tự khỏi, nhưng rất hay tái phát. Hạch nhỏ
hai bên bẹn, đau, không làm mủ. Soi tươi dịch lấy từ tổn thương thấy có nhiều tế
bào khổng lồ đa nhân với những tế bào mang nhiều ẩn thể trong nhân. Phản ứng
huyết thanh miễn dịch huỳnh quang hay miễn dịch liên kết.
1.4.6.Sùi mào gà sinh dục
Sùi mào gà sinh dục là một bệnh lây truyền qua đường tình dục, có thể gặp
ở cả nam và nữ do vi-rút sùi mào gà gây ra. Tổn thương là u nhú màu hồng tươi,
mềm, không đau, dễ chảy máu khu trú ở âm hộ, hậu môn, dương vật, lỗ niệu
đạo... Bệnh có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung, dương vật và hậu môn. Ða số
bệnh nhân nhiễm vi-rút sùi mào gà không có triệu chứng.
1.4.6.1.Triệu chứng lâm sàng

Immunodeficiency Virus), vi rút viêm gan...
- Các tạp khuẩn khác (Enterobacter, Staphylococcus….) [1], [6], [8].
1.6.

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VNĐSDD
Đường sinh dục dưới khi bị viêm nhiễm thường liên quan đến một số yếu

tố sau:
- Cấu tạo giải phẫu và khả năng điều chỉnh, bảo vệ tại cơ quan sinh duc
dưới của phụ nữ phụ thuộc rất nhiều vào độ tuổi và tần suất tham gia quan hệ
tình dục cũng như sức khoẻ và các tác động tâm lý, tinh thần khác.
- Vi khuẩn: Chủng loại vi khuẩn, khả năng tồn tại, phát triển tại môi
trường âm đạo cũng như cơ quan sinh dục dưới [4], [6], [9].
- Yếu tố lây truyền:
+ Hoặc do các thương tổn niêm mạc tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho vi
khuẩn phát triển.
+ Hoặc do các thủ thuật can thiệp trực tiếp vào ÂH, ÂĐ và trong lòng tử
cung như: Cắt may tầng sinh môn, đặt dụng cụ tử cung, hút điều hoà kinh
nguyệt, nạo phá thai…


14

+ Hoặc do đời sống kinh tế thấp, do thói quen, do tập tục lạc hậu, kỹ năng
thực hiện vệ sinh phụ nữ, vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh trong quan hệ vợ chồng
chưa tốt, thiếu nước sạch, không có nhà tắm, nhà vệ sinh và kiến thức hiểu biết,
hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh sản của bản thân người phụ nữ còn
hạn chế…
1.7.


Tại các quốc gia đang phát triển, phụ nữ có thai bị trùng roi âm đạo chiếm
15-30%. Phụ nữ châu Phi, viêm âm đạo do trùng roi thường gặp ở tuổi < 20,
những người thường đi du lịch, người có tiền sử mắc các bệnh nhiễm trùng lây
truyền qua đường tình dục và có tiết dịch bất thường. Các nghiên cứu cho thấy
có thay đổi giữa các vùng về đồng nhiễm trùng. Vùng nông thôn Tanzania, đồng
nhiễm trùng trichomonas với lậu ở nam giới là 7/980, Ngược lại, tỉ lệ này rất cao
55/91 ở vùng Tây Phi [36], [37], [39]. Về các yếu tố liên quan các tác giả nước
ngoài cũng chưa thống nhất. Một số tác giả cho rằng do đặt dụng cụ tử cung, có
nhiều bạn tình, giao hợp nhiều, kinh tế thấp, thụt rửa âm đạo không đúng cách và
thường xuyên rửa âm hộ bằng xà phòng thơm là những yếu tố nguy cơ của
nhiễm khuẩn sinh dục dưới. Các yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm là:
dùng kháng sinh kéo dài, mắc quần áo chật, quần lót bằng nylon, sử dụng xà
phòng, nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc với nước cũng được coi là yếu tố
thuận lợi nhiễm nấm; yếu tố tiền sử đã mắc bệnh VNĐSDD và yếu tố học vấn
thấp (không quá tiểu học) là liên quan mật thiết với VNĐSDD.
1.8.2.Ở Việt Nam
Theo Lê Thị Oanh, bộ môn vi sinh Trường Đại học Y Hà Nội trong số
các vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh VNĐSDD ở phụ nữ thì nấm Candida chiếm
tỉ lệ cao nhất với 14,7% ở Hải Dương, 15,34% ở nội thành Hà Nội, 29,9% ở Thái
Bình, 32,31% ở Nghệ An, 38,70% ở Hà Nam và lên tới 39,89% ở ngoại thành
Hà Nội. Ngoài ra, tình trạng VNĐSDD ở phụ nữ còn do các căn nguyên khác
như tụ cầu vàng, trùng roi âm đạo, vi khuẩn gây bệnh VNĐSDD, E.coli...Một
trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đáng báo động nói trên là do thói


16

quen vệ sinh hàng ngày, vệ sinh tình dục của phụ nữ và chưa thực sự hiểu biết về
căn bệnh cũng như cách phòng tránh. [24].
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Khanh, nghiên cứu trên 602 phụ nữ có thai đến

62,1%, chủ yếu là do tạp khuẩn gây ra. Hiểu biết và thực hành của phụ nữ về
NKĐSS còn hạn chế, đặc biệt ở nhóm tuổi dưới 35 [17].
Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thức hành về phòng ngừa lây nhiễm
HIV/AIDS và các yếu tố liên quan ở người nữ hành nghề Massage tại tỉnh Bình
Dương nhận thấy tỉ lệ đối tượng có kiến thức chung đúng về HIV/AIDS là
69,62% trong đó kiến thức về điều trị đúng 55,30%, về đường lây truyền
51,01%, về phòng lây nhiễm 20,43%. Nhóm tuổi ≥ 30 có kiến thức về phòng lây
nhiễm HIV tốt hơn gấp 4,73 lần so với nhóm tuổi 19-25. Thái độ chấp nhận sử
dụng bao cao su trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân chiếm tỉ lệ cao 81,31%.
Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành. Người có kiến thức đúng thực
hành tốt hơn gấp 2,2 lần so với người có kiến thức sai [16].
Theo kết quả điều tra SKSS tại Hà Giang, Đà Nẵng, Hoà Bình cho thấy
trong số những phụ nữ được phỏng vấn, trên 90% đã nghe nói đến các bệnh
NKĐSS và LTQĐTD, đa số đều biết các lý do mắc bệnh. Lý do “sinh hoạt tình
dục (SHTD) với nhiều người mà không dùng bao cao su (BCS)" được tán đồng
nhiều nhất: Hà Giang (80,0%), Đà Nẵng (87,2%), Hoà Bình (89,2%). Hai lý do
tiếp theo Không giữ vệ sinh BPSD và SHTD với người mắc bệnh mà không
dùng BCS cũng có tỷ lệ khá cao: Hà Giang (73,3%, 72,4%), Đà Nẵng (94,1%,
97%), Hoà Bình (87,6%, 88,7%). Trong số đối tượng biết về các lý do mắc bệnh
NKĐSS và LTQĐTD, tỷ lệ biết cả 3 lý do: Hà Giang (58,8%), Đà Nẵng
(82,6%), Hoà Bình (79,8%); biết 2 lý do: Hà Giang (26,8%), Đà Nẵng (15,9%),
Hoà Bình (14,4%). Tỷ lệ người hiểu đúng về các đối tượng cần điều trị khi phát



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status