ĐAMH: THI CƠNG CẦU
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
I.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO:
Số thứ tự: 7 : Mã số đề: 7-1-7-3
1.NỘI DUNG:
- đúc hẫng cân bằng.
+ Thể loại cầu và cơng nghệ:
Liên tục
+ Số nhịp:
3 Nhịp
+ Thơng số móng:
8 cọc khoan nhồi.
L = 55m (tính từ đáy bệ)
Địa chất –thiết kế trụ giữa sơng.
+ Số lớp địa chất:
2. U CẦU:
Chọn mực nước thi cơng, khổ thơng thuyền, chiều dài nhịp, khổ cầu.
Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây.
3. Địa chất – Thủy văn:
- Địa chất lòng sơng chia làm 3 lớp :
Lớp1 : Đất cát hạt vừa.
L1 = 5.5m
γ1 = 1,73
T
3 kg
3 =1,73 . 10
m
m3
SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008
LỚP: 10CCĐ1
1
= 220
Page 1
ĐAMH: THI CƠNG CẦU
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
= 7.50
Từ đó ta tra được =0.77,C=0.486(kg/cm2)(0.25< Il � 0.5)
trạng thái đất dẻo cứng
CHƯƠNG II
SƠ LƯC TRÌNH TỰ THI CÔNG
I.Khổ cầu.
chiều rộng phần xe chạy : 2x3.5 = 7 (m)
Lề bộ hành
Lan can
Dải an toàn
: 2x1 = 2(m)
: 2x0.25 = 0.5(m)
: 2x0.25 = 0.5(m)
Tổng cộng mặt cắt ngang cầu là 10(m).
I.1. Cơng tác định vị tim trụ:
- Mục đích: Nhằm đảm bảo đúng vị trí, kích thước của tồn bộ cơng trình cũng như các
bộ phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi cơng.
- Nội dung:
+ Xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh.
+ Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu, đường trục của các trụ mố và
đường dẫn đầu cầu.
+ Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại cơng trường.
+ Định vị các cơng trình phụ tạm phục vụ thi cơng.
+ Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội, phải có ít nhất 3 phương ngắm
A2
B2
+ 2 điểm A,B là 2 mốc cao độ chuẩn cho trước, điểm A cách tim trụ một đoạn cố
định, ta tiến hành lập 2 cơ tuyến ABA1, ABA2.
+ Cách xác định tim trụ T2 (điểm C) được xác định như sau:
+ Tại A nhìn về B (theo hướng tim cầu) mở một góc 1 2 90 0 về 2 phía, lấy 2
điểm A1,A2 cách điểm A một đoạn AA1=AA2.
+ Tại B nhìn về A (theo hướng tim cầu) mở một góc 1 2 90 0 về 2 phía, lấy 2 đểm
B1, B2 cách điểm B một đoạn BB1=BB2.
+ Gọi C là tim trụ số 2
tg =
BC
.
BB2
+ Tại A2 nhìn về A quay một góc có: tg
AC
AA1
- Đặt máy kinh vĩ I tại A hướng theo tim cầu; đặt máy kinh vĩ II tại A1 hướng về A, sau
đó mở một góc . Giao 2 hướng này tại C là tim trụ số 2.
- Tương tự đặt máy kinh vĩ I tại vị trí B hướng theo tim cầu; đặt máy k
inh vĩ II tại B2 hướng về B, sau đó mở một góc . Giao 2 hướng này tại C là tim trụ số 1.
trong thời gian tương đối dài. Do đó tổ chức xây dựng lán
trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho công nhân viên, xây
dựng chỗ vui chơi giải trí, nhà vệ sinh.
CHƯƠNG III
THIẾT KẾ THI CÔNG
I: Thi c«ng vßng v©y cäc ván thÐp:
1. Thiết kế vòng vây cọc ván :
1.1 Kích thước vòng vây :
- Chiều sâu mực nước thi công, chọn
Hn =4.5m.- Kích thước
vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích thước móng,
khoảng cách từ mặt trong của tường cọc ván đến mép bệ
SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008
LỚP: 10CCĐ1
Page 4
ĐAMH: THI CƠNG CẦU
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
móng 1m , chọn kích thước vòng vây cọc :
12000
10500
750
6.5
100
x
20
100
Mômen quán tính : Ix= 2015 cm4.
Diện tích tiết diện: F = 80,41 cm2.
Momen kháng uốn: W=
I 2015
183,181 cm3
y
11
- ng suất lớn nhất:
SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008
LỚP: 10CCĐ1
Page 5
ĐAMH: THI CƠNG CẦU
x
20
100
- ng suất trong thanh chống:
max
N 7,72�103
�kG �
�kG �
96� 2 � 1900� 2 �
F
80,41
�cm �
�cm �
=> Vậy thanh chống thỏa điều kiện cường độ .
1.4 Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy :
- Lớp bê tông bòt đáy được xác đònh từ điều kiện : Áp lực
đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát
giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bòt
đáy.
- Bề dày lớp bêtông bòt đáy :
H.S. n
h bd �
(n.So . c k.U.)m
- Trong đó :
- Bán kính hoạt động của ống : R 2 .5m
- Diện tích hoạt động của một ống : Fo �R 2 �2.52 19.63 m 2
- Số ống cần thiết : n
F
112
5.7 (ống) => Chọn 6 ống.
Fo 19.63
1.5. Biện pháp thi công vòng vây cọc ván :
- §ãng c¸c cäc ®Þnh vÞ: Cäc ®Þnh vÞ dïng lo¹i cäc thÐp I 350 vÞ trÝ
cäc ®Þnh vÞ x¸c ®Þnh b»ng m¸y kinh vü.
- Dïng c¸c kÕt cÊu thÐp I 350 liªn kÕt víi cäc ®Þnh vÞ t¹o thµnh khung
®Þnh híng ®Ĩ phơc vơ cho c«ng t¸c h¹ cäc v¸n thÐp.
- TÊt c¶ c¸c cäc ®Þnh vÞ vµ cäc v¸n thÐp ®Ịu ®ỵc h¹ b»ng bóa rung
treo trªn cÇn cÈu ®øng trªn hƯ nỉi.
- §Ĩ ®¶m b¶o cho ®iỊu kiƯn hỵp long vßng v©y cäc v¸n ®ỵc dƠ dµng
®ång thêi t¨ng ®é cøng cho cäc v¸n, ngay tõ ®Çu nªn ghÐp cäc v¸n
theo tõng nhãm ®Ĩ h¹. Tríc khi h¹ cäc v¸n thÐp ph¶i kiĨm tra khut
tËt cđa cäc v¸n còng nh ®é ph¼ng, ®é ®ång ®Ịu cđa khíp méng
b»ng c¸ch ln thư vµo khíp méng mét ®o¹n cäc v¸n chn dµi kho¶ng
1,5-2m. §Ĩ xá vµ ®ãng cäc v¸n ®ỵc dƠ dµng, khíp méng cđa cäc v¸n
ph¶i ®ỵc b«i tr¬n b»ng dÇu mì. PhÝa khíp méng tù do (phÝa tríc ) ph¶i
bÝt ch©n l¹i b»ng mét miÕng thÐp cho ®ì bÞ nhåi ®Êt vµo r·nh méng
®Ĩ khi xá vµ ®ãng cäc v¸n sau ®ỵc dƠ dµng.
- Trong qu¸ trinh thi c«ng ph¶i lu«n chó ý theo dâi t×nh h×nh h¹ cäc
v¸n, nÕu nghªng lƯch ra khái mỈt ph¼ng cđa têng v©y cã thĨ dïng
têi chØnh l¹i vÞ trÝ. Trêng hỵp nghiªng lƯch trong mỈt ph¼ng cđa têng
cäc v¸n th× thêng ®iỊu chØnh b»ng kÝch víi d©y nÐo, nÕu kh«ng ®¹t
đóng tiếp.
- Để đảm bảo việc hợp long cọc ván được dễ dàng, đồng
thời tăng độ cứng của vòng vây, ngay từ đầu nên ghép
các cọc ván theo từng nhóm để hạ.
- Trước khi hạ cọc ván kiểm tra khuyết tật của cọc ván.
Đồng thời kiểm tra độ thẳng độ đồng đều các khớp bằng
cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn cọc ván chuẩn
dài 1,5 – 2m.
- Để xỏ vào đóng cọc ván dễ dàng, khớp mộng của cọc
ván được bôi trơn bằng dầu mỡ. Phía khớp mộng tự do phía
trước phải bít chân lại bằng miếng thép để khi xỏ và đóng
cọc ván được dễ dàng.
- Phải đảm bảo cọc ván được đóng theo phương thẳng đứng.
Nếu cọc ván nghiêng lệch ra khỏi mặt phẳng của tường thì
có thể dùng tời chỉnh lại vò trí. Trong trường hợp bò nghiêng
lệch trong mặt phẳng cảu tường cọc ván thì điều chỉnh
bằng kích và dây neo.
- Lúc đầu hạ đến độ sâu nào đó, cùng hạ tát cả các cọc
đến độ sâu đó. Thực hiện hợp long vòng vây cọc ván phải
điều chỉnh các cọc sao cho khoảng cách hợp long vừa đủ bề
rộng một cọc. Nếu không được như trên hay khoảng cách
các hợp long không bằng nhau ở trên và ở dưới thì phỉa
chế tạo cọc ván hợp long cho thích hợp.
- Sau đó đóng cọc hợp long xong, dần dần hạ các cọc đến cao
độ thiết kế.
II:thi cơng cọc khoan nhồi:
1.phương án:Theo điều kiện địa chất như trên và vị trí trụ thi cơng ở nơi có nước mặt
nên ta chọn phương pháp khoan tạo lỗ dùng ống vách.
*Ưu điểm của cọc khoan nhồi:
+ Thường đỉnh cọc nhồi phải kết thúc trên mặt đất, khó có thể kéo dài thân cọc lên
phía trên, do đó buộc phải làm bệ móng ngập sâu dưới mặt đất hoặc đáy sông, vì vậy
không có lợi về mặt thi công .
+ Rất dể xảy ra khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng cọc, chẳng hạn :
- Hiện tượng thắt hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết diện khi đi qua nhiều
lớp đất đá khác nhau.
- Bê tông xung quanh cọc dể bị rửa trôi lớp xi măng khi gặp mạch ngầm và gây ra hiện
tượng rổ “kẹo lạc’’.hiện tượng caster,.v.v..
- Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân chủ quan khác làm cho cọc khoan nhồi kém chất
lượng.
+ Thi công cọc đúc tại chổ thường phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết .
+ Hiện trường thi công cọc dể bị lầy lội khi sử dụng vữa sét do bị bêtông trong cọc đẩy
ra ngoài.
+ Riêng đối với đất cát , nhiều khó khăn phức tạp có thể xảy ra khi mở rộng cọc rất
khó thực hiện đúng với kích thước mong muốn.
+ Cọc nhồi lún trong cát sẽ gây hiện tượng sụt mặt đất và ảnh hưởng xấu cho cả công
trình xung quanh.
SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008
LỚP: 10CCĐ1
Page 9
ĐAMH: THI CÔNG CẦU
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
* Trình tự thi công cọc khoan nhồi gồm các bước sau đây:
- Trước khi thi công cọc khoan nhồi phải căn cứ vào các bản vẽ thiết kế thi công để tiến
hành xây dựng các công trình phụ trợ như :
+ Đường công vụ để vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi công .
SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008
LỚP: 10CCĐ1
Page 10
AMH: THI CễNG CU
GVHD: NGUYN èNH MU
+ H thng cp thoỏt nc v cp in khi thi cụng.
+ H thng cung cp bờtụng gm cỏc trm bờtụng, cỏc kho cha ximng, cỏc mỏy
bm bờ tụng v h thng ng ng
+ Lp bn v th hin cỏc bc thi cụng, cỏc ti liu hng dn cỏc thao tỏc thi cụng
i vi cỏc thit b ch yu, lp qui trỡnh cụng ngh thi cụng cc khoan nhi hng
dn, ph bin cho cỏn b, cụng nhõn tham gia thi cụng lm ch cụng ngh .
- Mt bng thi cụng ph thuc vo a hỡnh: õy ta s dng h phao ni t mỏy
khoan v neo c nh h thng phao ni.
1.4. Cụng tỏc khoan to l dựng ng vỏch:
- Xác định vị trí tim cọc bằng máy kinh vỹ.
- ng vỏch cú tỏc dng ngn khụng cho t bờn ngoi st l vo h múng, ng vỏch
thng lp chõn xộn bng hp kim cng v st.
- Dựng thit b khoan, a ng vỏch vo t v chuyn t t cc nhi ra
bng thit b khoan.
- Dung hạ ống chống. Cao độ đáy ống chống đợc hạ sâu qua lớp cuội
AMH: THI CễNG CU
GVHD: NGUYN èNH MU
bùn ít nhất là 2 m về phía trên. Miệng ống hút bùn đợc di chuyển liên
tục dới đáy lỗ để làm vệ sinh.
- Kiểm tra hiệu quả xử lý cặn lắng:
+ Sau khi kết thúc đợc làm lỗ cọc đo ngang độ sâu lỗ cọc. Sau
khi thổi rửa lỗ khoan xong lại đo độ sâu lỗ cọc từ đó so sánh
xác nhận hiệu quả của việc xử lý cặn lắng.
+ Có thể dùng máy đo cặn lắng bằng chênh lệch điện trở.
1.5. Gia công và lắp hạ lồng thép:
- Gia cụng lng ct thộp:
+ Lng ct thộp phi gia cụng m bo yờu cu thit k v: quy cỏch, chng loi ct
thộp, phm cp que hn, quy cỏch mi hn, di ng hn.
+ Ct thộp c ch to sn cụng trng hoc nh mỏy. Lng ct thộp gia cụng
ỳng thit k. Cỏc ct thộp dc v ngang ghộp thnh lng ct thộp bng cỏch hn.
+ Cỏc ng thm dũ c hn trc tip lờn vnh ai hoc dựng thanh thộp hn kp ng
vo ai.
- i vi nhng cc cú ng kớnh ln, khụng c nõng chuyn lng ct thộp ti 1
hoc 2 im, phi gi lng ct thộp ti nhiu im trỏnh bin dng .
+ Lng ct thộp phi c gi cỏch ỏy l khoan 10cm
+ Lng ct thộp sau khi h v ng thm dũ phi thng v thụng sut .
- Lồng thép bao gồm:
+ Cốt chủ có gờ, đờng kính 30mm đặt cách nhau 10cm.
+ Cốt đai dùng thép tròn trơn đờng kính 12mm uốn thành vòng
tròn đặt cách nhau 12cm.
+ Thép định vị đờng kính 25mm thay thế cốt đai ở một số vị
trí, đặt cánh nhau 3m, hàn chắc chắn và vuông góc với cốt
chủ.
2 đầu cốt chủ bằng mối nối chồng.
+ Cẩu cả hai đoạn lồng đã nối, tháo tạm thanh ngáng, hạ lồng
thép nhẹ nhàng và đúng tim cọc.
+ Tiếp tục lắp các đoạn lồng thép tiếp theo.
+ Kiểm tra lồng thép sau khi hạ tới vị trí.
1.6. nh v lp t ng vỏch:
- Ngoi vic s dng cỏc lai mỏy múc thit b trờn o c v nh v cn dựng thờm
h thng khung dn hng. Khung dn hng dựng nh v ng vỏch phi m bo n
nh di tỏc dng ca lc thy ng.
1.7. Thit b h ng vỏch:
- S dng bỳa rung úng ng vỏch xung kt hp vi vic ly t bờn trong lng ng
vỏch bng mỏy khoan.
1.8. Chun b khoan:
- Trc khi thi cụng cc khoan nhi, cn phi chun b y h s ti liu, thit b mỏy
múc v mt bng thi cụng m bo yờu cu sau:
+ Khoan thm dũ a cht ti v trớ cú l khoan
+ Ch to lng thộp.
+ Lp quy trỡnh cụng ngh khoan nhi c th hng dn ph bin cho cỏn b,
cụng nhõn tham gia thi cụng cc nhi lm ch cụng ngh.
+ Cỏc chõn mỏy phi c kờ cng v cõn bng khi khoan khụng b nghiờng hoc
di ng.
+ u khoan c treo bng giỏ khoan hoc cn cu, trc khi khoan phi nh v giỏ
khoan cõn bng, ỳng tim cc thit k.
1.9. Khoan l:
SVTH: HUNH HU DANH. MSSV:1006008
LP: 10CC1
Page 13
+ Trong quá trình đổ bêtông, nếu tắc ống cấm không được lắc ngang, cấm dùng
đòn kim loại đập vào vách ống làm méo ống, phải sử dụng vồ gỗ để gõ hoặc dùng biện
pháp kéo lên hạ xuống nhanh để bêtông trong ống tụt ra.
+ Khi đổ bêtông cọc ở giai đoạn cuối thường gặp vữa hạt nhỏ nỗi lên, vì vậy phải tiếp
tục đổ bêtông để toàn bộ vữa đồng nhất dâng lên đến cao độ đỉnh cọc.
1.11. Nghiệm thu cọc khoan nhồi:
- Cọc khoan nhồi phải được kiểm tra trong tất cả các công đoạn làm cọc, việc kiểm tra
cọc khoan nhồi nhằm mục đích khẳng định chất lượng bêtông cũng như sự tiếp xúc giữa
bêtông và đất nền tại mũi cọc. Công việc này không liên quan tới việc thử tải trọng tĩnh
cọc mà chỉ đơn thuần là xác định kích thước hình học cọc.
- Để kiểm tra cọc, hiện nay người ta hay sử dụng các biện pháp thăm dò phát hiện các
khuyết tật của thân cọc và mũi cọc.
SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008
LỚP: 10CCĐ1
Page 14
AMH: THI CễNG CU
GVHD: NGUYN èNH MU
- Phng phỏp kim tra bng truyn õm (siờu õm):
+ Vi phng phỏp ny cú th kho sỏt nhng thay i v cht lng bờtụng trờn
ton b chiu di cc v v trớ cc b khuyt tt cú th xy ra.
+ Nguyờn lớ:
Phỏt mt chn ng siờu õm trong mt ng nha y nc t trong thõn
cc.
- Xác định tim ngang và dọc cột , ghim khung định vị ván khuôn cột lên
móng hoặc sàn bê tông, khung định vị phải đặt đúng toạ dộ và cao
trình qui định để lắp ván khuôn dầm vào ván cột đợc xác định. Dùng
dây sợi kiểm tra tim và cạnh, chống và neo kỹ để giữ cho mang gỗ đã ghép
vào đúng vị trí trớc khi đổ.
+ Ván khuôn dầm:
SVTH: HUNH HU DANH. MSSV:1006008
LP: 10CC1
Page 15
AMH: THI CễNG CU
GVHD: NGUYN èNH MU
- Trớc hết ta lắp ván đáy và cột chống dới trớc, sau đó mới lắp ván thành. Các
ván thành của dầm phải đợc lồng vào các lỗ liên kết ở đầu cột và cố định
bằng các thanh xiên. Ván thành không đợc đóng đinh vào ván đáy để đảm
bảo tháo dỡ ván thành dễ dàng, thuận tiện.
- Khi ván khuôn có chiều cao lớn, có thể bổ xung thêm giằng (bằng thép
dây, bu lông..) để liên kết hai thành ván khuôn dầm. Tại vị trí giằng cần có
các thanh cữ tạm thời ở trong hộp khuôn để cố định bề rộng ván khuôn
dầm. Trong quá trình đổ bê tông các thanh cữ đợc lấy ra dần nếu đó là
các thanh gỗ, còn nếu dùng thép làm thanh cữ thì ta để luôn trong đó khi
đổ bê tông.
+ Ván khuôn sàn:
- Đặt xà gồ và cột chống vào đúng vị trí thiết kế, sau đó mới đặt giá vào
xong cốt thép, cần phải kiểm tra kích thớc cốt thép, khoảng cách giữa các
lớp cốt thép, những chỗ giao nhau đã đợc buộc hoặc hàn hay cha. Chiều
dày lớp bê tông bảo vệ (khoảng cách giữa lớp cốt thép và ván khuôn). Sai số
cho phép không đợc vợt qua quy định. Khoảng cách, vị trí, số lợng các
SVTH: HUNH HU DANH. MSSV:1006008
LP: 10CC1
Page 16
AMH: THI CễNG CU
GVHD: NGUYN èNH MU
miếng kê. Kiểm tra độ vững chắc ổ định của khung cốt thép, đảm bảo
không bị đổ, không bị biến dạng khi đổ và đầm bê tông.
2.1.4. Công tác đổ bê tông:
+ Nguyên tắc chung:
- Bê tông vận chuyển đến phải đổ ngay.
- Đổ bê tông từ trên cao xuống, bắt đầu từ chỗ sâu nhất, không đổ bê tông
rơi
tự do quá 1.5m (gây phân tầng bê tông) gây vỡ ván khuôn.
- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải đảm bảo đầm thấu suốt để bê tông đợc đặc chắc.
- Bê tông phải đổ liên tục, đổ đến đâu phải đầm đến đó, đổ từ đến
gần.
- Ngoài ra còn phải tuân thủ qui trình, qui phạm về chất lợng vật liệu thành
phần cấp phối đảm bảo đúng theo thiết kế, đúng tỷ lệ X:C:Đ:N. Trớc khi đổ
bê tông phải kiểm tra ván khuông, cốt thép làm vệ sinh ván khuôn, tới nớc cho
- Nếu hớng đổ bê tông vuông góc với dầm phụ thì mạch ngừng đắt cách
dầm hoặc biên tờng một đoạn bằng 1/4 nhịp dầm chính. Còn nếu hớng đổ
bê tông song song với dầm phụ thì mạch ngừng đặt bằng 1/3 nhịp dầm phụ.
- Trong các sàn không sờn thì mạch ngừng đặt tại vị trí bất kỳ, song song với
cạnh ngắn của sờn.
+ Đầm bê tông:
SVTH: HUNH HU DANH. MSSV:1006008
LP: 10CC1
Page 17
AMH: THI CễNG CU
GVHD: NGUYN èNH MU
- Máy đầm bê tông làm việc theo nguyên lý chấn động bề mặt. Khi máy gây
chấn động, lực ma sát giữa các hạt cốt liệu giảm đi. Do đó chúng lắng
xuống và lèn chặt nhau tạo nên độ đặc chắc cho hỗ hợp bê tông. Đồng thời
do chấn động, vữa, xi măng, cát đợc dồn lên trên mặt hoặc đợc dồn ra mặt
ván khuôn tạo lớp bảo vệ bọc chắc chắn khối bê tông tránh đợc môi trờng
xâm thực làm gỉ cốt thép.
- Qua trình đầm phải đúng qui cách thời gian. Đầm đến khi bề mặt nổi
váng xi măng thì đổi vị trí. Không đầm quá nhiều, dễ gây hiện tợng phân
tầng. Với các kết cấu mỏng có chiều dày dới 20cm ta dùng đầm bàn, còn >
20cm ta dùng đầm dùi. Trờng hợp với cột ta có thể đầm bằng phơng pháp thủ
công. Khoảng cách đặt đầm dùi là 1.5R ( R là bán kính tác dụng của đầm)
và mũi dùi phải đặt sâu xuống lớp bê tông trớc ( dới) từ (5- 10)cm để liên kết
chuyển gạch, hồ và các vật liệu khác. Biết lắp đặt giàn giáo sao cho đảm
bảo độ cứng không lung lay, dễ di chuyển trên đó. Biết sử dụng một số
máy cần cho cẩu, lắp,đầm. Phải đeo mặt nạ khi hàn thép.
- Phải dùng tấm hạt bạt cỡ to bao quanh công trình và lới đỡ dới để đá hoặc
bê tông rơi xuống trong quá trính thi công. Thi công các công việc trên cao
nh ghép ván khuôn , nối cốt thép trên cao.. công nhân phải đeo dây an
SVTH: HUNH HU DANH. MSSV:1006008
LP: 10CC1
Page 18
AMH: THI CễNG CU
GVHD: NGUYN èNH MU
toàn. Khi kéo thẳng cốt thép phải làm nơi có hàng rào. Khi đặt cốt thép
vào dầm xà, ngời thợ không đợc đứng vào thành ván khuôn. Nơi đặt cốt
thép có dòng điện chạy qua phải có biện pháp đề phòng điện hở. Vận
chuyển vận liệu lên cao phải kiểm tra mối buộc trớc khi cẩu. Phải kiểm tra
bảo dỡng dây cáp cẩu, thăng tải thờng xuyên. Cần có biển thông báo, nhắc
nhở ý thức an toàn cho mọi ngời. Chuẩn bị các họng cứu hoả đề phòng khi
xảy ra sự cố cho công trờng.
- Trớc khi thi công phải tổ chức học tập cho những ngời tham gia thi
công nắm vững: Quy trình kỹ thuật và quy trình an toàn lao động.
Phải làm cho mọi ngời hiểu rõ an toàn lao động là mục tiêu cao nhất,
có ý thức bảo vệ mình.
GVHD: NGUYN èNH MU
hiệu, đèn hiệu... Phơng tiện nổi phải đảm bảo an toàn theo quy
định và phải có lan can chắc chắn để giữ an toàn cho ngời và thiết
bị. Đối với cán bộ, công nhân phải đợc trang bị đầy đủ các loại phao
cứu sinh, cứu hộ, tàu, thuyền để đảm bảo an toàn. Mọi thành viên
phải biết bơi lặn.
- Làm việc ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng, ở nơi tập
trung lao động và lao động nặng nhọc phải đợc chiếu sáng bằng đèn
pha.
3. Xõy dng vũng võy cc vỏn thộp:
- tin hnh xõy dng tr T2 ta phi tin hnh xõy dng h thng ngn nc mt v t
cỏt chy vo h múng lm cn tr thi cụng. Chờnh cao t MNTC n CM l 4,65 m
(cha k chiu dy lp bờtụng bt ỏy). Vỡ vy chn phng ỏn thi cụng ngn nc bng
vũng võy cc vỏn thộp l hp lý v kinh t nht.
- Chn loi cc vỏn kiu Lacxen IV cú cỏc thụng s k thut v kớch thc nh sau:
: 39600 cm4
+ Mụmen quỏn tớnh ca tng cc vỏn riờng l l
: 4640 cm4
+ Mụmen khỏng un ca tng cc vỏn riờng l l
: 405 cm3
+ Mụmen khỏng un ca 1m tng cc vỏn l
: 2200 cm3
ĐAMH: THI CÔNG CẦU
+ Cạnh dài lấy
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
: 3 cọc
+ 4 góc dùng 4 cọc liên kết
Tổng cộng dùng 12 cọc Lacxen và 4 cọc liên kết góc.
4. Công tác đào đất hố móng:
- Biện pháp đào đất trong hố móng trong trường hợp này hố móng có nước nên không thể
đào bằng nhân công được. Dựa vào điều kiện địa chất của lòng sông ta chọn biện pháp thi
công cơ giới để đào đất. Với cao độ đáy bệ trụ ta xác định được phạm vi đào đất trong lớp
đất đầu tiên là lớp cát pha trạng thái rời rạc, dùng máy đào gầu ngoặm đào đất. Đất đào lên
phải được vận chuyển vào bờ đổ ở nơi khác để đảm bảo không thu hẹp dòng chảy.
- Trong quá trình đào chú ý phải đảm bảo không phá hoại cấu trúc tự nhiên của đất nền ở
cao độ thiết kế. Vì vậy khi đào đến cao độ cách CĐ thiết kế 0,3 0,5m thì dùng nhân
công để sửa san lại hố móng trước khi xây dựng công trình.
5. Thi công đổ lớp bê tông bịt đáy :
- Đổ bê tông bịt đáy:
* Tính toán chiều dày lớp bê tông bịt đáy:
- Chiều dày lớp bê tông bịt đáy phải thỏa mãn hai điều kiện
+ Thắng áp lực đẩy nổi.
+ Đảm bảo về cường độ.
5.1. Điều kiện 1 : Trọng lượng lớp bê tông phải lớn hơn sức đẩy nổi của nước. Xét cho
trường hợp có kể đến lực ma sát giữa cọc và bê tông.
- Gọi X là chiều dày lớp bê tông bịt đáy
Xét cho trường hợp có kể đến lực ma sát giữa cọc và bê tông.
0,9.(0,9.2,5.90 6.6,28.2)
Chọn x = 2.7 (m) (1)
5.2. Điều kiện 2 : Thỏa mãn điều kiện về cường độ
- Để đơn giản ta xem lớp bê tông bịt đáy là dầm đơn giản kê lên hai gối
g = γn.H – n.γbt.X
= 1.(4,65+X) – 0,9.2,5.X
= 4,65 -1,25.X (T/m2)
Momen lớn nhất giữa nhịp
1
8
1
8
144
g
8
2
2
Mmax gl g.12
Ứng suất lớn nhất
σmax
M max
Rk (*)
W
- Phương pháp này cho năng suất cao và đảm bảo chất lượng hơn cả vì hạn chế mặt tiếp
xúc giữa bêtông và nước..
5.3.2. Thiết bị :
- Ống đổ: được làm bằng thép l có tiết diện hình tròn đường kính D = 20cm, chiều dày
ống = 6mm , ống gồm nhiều đoạn dài từ 1-2m nối lại với nhau. Các ống nối với nhau
bằng mối nối mặt bích bắt bulông có đệm kín bằng cao su hoặc chất dẻo dày 6mm.
- Phểu: được làm bằng thép có bề dày = 6mm xung quanh có nẹp bằng sắt góc để tăng
cường độ cứng, góc phiểu 450.
- Nút giữ: được làm bằng bao tải, bao bì với mạt cưa gỗ . Yêu cầu nút giữ là dễ tụt xuống
và nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống.
- Khi đổ BT bịt đáy :
+ Mác bê tông ở dưới nước phải cao hơn 10 - 20% mác thiết kế. Loại bê tông có độ
sụt lớn và tốt nhất là dùng bê tông sỏi (có độ sụt 16 - 20 cm).
+ Trình tự đổ như sau: đổ bê tông vào phểu, thả dây, nút bê tông bị đẩy xuống dưới.
Nâng ống lên từ từ, nút bị đẩy ra và bê tông tràn ra ngoài. Vừa tiếp tục đổ bê tông vừa
nhấc ống lên nhưng phải đảm bảo chân ống cắm sâu vào lớp bê tông khoảng ít nhất 0,8m.
Trong quá trình thi công, bê tông phải đổ liên tục, càng nhanh càng tốt. Ông đổ chỉ được
nâng thẳng đứng tuyệt đối không được dịch chuyển ngang. Nếu tắt phải dùng que sắt
thông ngay hoặc có thể gắn đầm công suất 1,5 KW bố trí dưới phểu.
+ Căn cứ vào diện tích hố móng 7,5x12 m2 ta chọn 3 ống đổ với bán kính hoạt động R
= 4,5 m. Với số lượng ống đổ như vậy lượng bê tông sẽ phủ kín hố móng:
5.4. Tính toán cọc ván thép:
- Để thi công vòng vây cọc ván, các tầng vành đai được chế tạo sẵn trên bờ, sau đó đưa ra
vị trí thi công bằng cần cẩu rồi đóng các cọc định vị, tiếp đó dựa vào vành đai để đóng
cọc ván thép. Tường cọc ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật và bằng thanh
chống ngang dọc và chéo ở góc. Các bộ phận gia cố được đặt dần theo quá trình thi công
và được cấu tạo sao cho thuận tiện cho việc lắp đặt và tháo dỡ.
- Để hạ cọc ván thép vào đất dùng hệ thống búa, giá búa đặt trên xà lan. Để tránh các
hàng cọc không bị nghiêng và khép kín theo chu vi thì phải đặt toàn bộ tường hoặc một
phía dưới.
* Xét giai đoạn 1:
+ Xác định chiều sâu ngàm cọc ván:
- Sơ đồ tính:
MNTC : -0,25 m
-0,43 m
4,65
7,35
E1
-4,25 m
0,184
O
2,7
E2
E3
E4
t
+ Lớp1 : Sét màu sám đen lẫn di tích thực vật:
- Trọng lượng thể tích tự nhiên của đất: = 18 (kN/m3).
+ Lớp4: Cát hạt to,màu xám vàng,kết cấu chặt vừa:
- Trọng lượng thể tích tự nhiên của đất: = 18.3 (kN/m3).
- Hệ số rỗng: e = 0.71
- Lực dính đơn vò: c = 15.1 (kN/m2).
- Góc ma sát trong của đất: = 120.
+ Lớp 5 : Đá ba gian lẫn sét cứng,màu nâu đỏ,trạng thái cứng:
- Trọng lượng thể tích tự nhiên của đất: = 17.97 (kN/m3).
- Hệ số rỗng: e = 0.85
- Lực dính đơn vò: c = 9.75 (kN/m2).
- Góc ma sát trong của đất: = 170.
- Dự kiến cọc ván thép sẽ đóng xun qua 2 lớp là lớp 1 và lớp 2.
+ Sự khác nhau của góc ma sát trong :
1tc 2tc
28 24
.100%=
.100% = 14,3%
28
1tc
+ Sự khác nhau của dung trọng :
1 2
1,8 1.9
.100%=
.100% = 5,56%
1,8