ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU ( thuyêt minh + bản vẽ ) - Pdf 56

Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

THIẾT KẾ MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THI CÔNG CHO MỘT TRỤ
GIỮA SÔNG
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
I.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH :
1.Khí hậu .
Công trình nằm trong vùng có khí hậu phân thành 2
mùa rõ rệt, mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và
kéo dài tới tháng 10, mùa nắng thường bắt đầu từ
tháng 11 và kéo dài tới tháng 4 năm sau.
Vì vậy ta chọn thời gian thi công vào mùa khô để
thuận tiện trong việc triển khai công việc, tiến hành thi
công các hạng mục nhằm đảm bảo chất lượng cũng như
thời gian hoàn thành công trình.
2. Nhiệt độ.
Công trình thuộc khu vực có nhiệt độ khá cao, nhiệt
độ trung bình hàng năm khoảng 28-29C và tương đối ổn
đònh không thay đổi nhiều.Chênh lệch nhiệt độ giữ các
tháng với nhau là không cao.Tuy nhiên sự dao động nhiệt
độ giữ ngày và đêm là khá cao năm trong khoảng 5 6C.
3. Thủy văn .
Là sông cấp III nên có nhiều thuyền bè qua lại, tần
suất dao động tương đối
4.Đòa chất .
Đòa chất: gồm ba lớp:
 Lớp 1: đất cát hạt vừa dày 5.5m,  = 1.73T/m3, 


o Tổng cộng mặt cắt ngang cầu là 10(m).
I.2.3.Số liệu thiết kế.
+ Số cọc trong móng: 3 x 4=12 cọc khoan nhồi.
+ Chiều dài cọc đóng trong đất:
+ Đường kính cọc:

Lc = 55 m.
d=1m.

+ Công trình cầu thi công gồm 7 nhịp: 42m + 42m + 42m +
60m + 42m+ 42m + 42m
+ Khổ thông thuyền : 50 x7(m)
I.2.4.Vò trí xây dựng cầu .
Vò trí cầu được xác đònh dựa trên tim tuyến và tim của
dòng chảy.Cầu được xây dựng vuông góc với dòng
chảy
I.2.5.Mố và trụ cầu .
Ta chọn mố cho cầu là loại mố nặng chữ U.
Ta chọn trụ cho cầu là loại trụ đặc thân hẹp.
I.2.6.Bản mặt cầu .
Ta dùng công nghệ lắp hẫng cho dầm hộp nên tận
dụng mặt trên của dầm hộp làm bản mặt cầu. Phía
trên lớp bê tông bản mặt cầu còn có cấu tạo của
các lớp như sau :
+ Lớp bê tông nhựa dày : 50mm
+ Lớp bảo hộ cho lớp phòng nước dày : 40mm
+ Lớp phòng nước dày : 10mm
+ Lớp mui luyện tạo độ dốc ngang 2% có chiều dày
trung bình: 40mm

- xây dựng hệ thống cung cấp điện nước, thông tin,
chiếu sáng …
- Làm các bến sông phụ, cầu tạm, cầu chống thi
công.
b) Nguồn cung cấp và vận chuyển vật liệu.
- Công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất vật
liệu không xa, vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai
thác, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
- Đường vận chuyển tương đối thuận lợi rất tốt cho
việc vận chuyển bằng xe cơ giới.
+ Cốt thép được vận chuyển dưới dạng cuộn, thanh
và đảm bảo không hen gỉ.
+ Kho vật liệu thép không được cách quá 100m.
+ Thép hình được xếp thành chủng loại, thiết kế
riêng biệt.
+ Khi bốc xếp không được quăng mạnh, khi cẩu can
phải có biện pháp chống cong vênh và bảo vệ
sơn chống gỉ.
+ Xi măng được vận chuyển bằng ô tô. Kho chứa xi
măng phải đảm bảo chống ẩm.
I.3.2.Mặt bằng bố trí vật liệu.
Để san ủi mặt bằng thi công có thể dùng máy ủi và
nhân công, mặt bằng can phải bằng phẳng đủ rộng để
SVTH:

Trang3


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

 Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và bệ đỡ
ván khuôn.
 Thiết kế ván khuôn đổ bê tông móng và thân
trụ.
4. Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông.

SVTH:

Trang4


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

5. Tính toán thi công kết cấu nhòp.
6. Lập bảng tiến độ thi công cho trụ và kết cấu nhòp.
II.2. Thông Số Móng Và Mực Nước Thi Công.
II.2.1.Kích thước móng.
- Móng gồm có 12 cọc khoan nhồi được bố trí theo
chiều ngang cầu là 4 cọc và theo chiều dọc cầu là 3
cọc.( như hình vẽ bên dưới ).
- Khoảng cách từ tim cọc tới tim cọc phải ≥ 3D. cọc có
đường kính là 1.2m nên 3×1 = 3m. =>ta chọn khoảng
cách từ tim – tim là 3m.
- Khoảng cách từ tim cọc tới mép bệ cọc phải ≥ 1.5D.
Cọc có đường kính là 1m nên 1.5×1 = 1m. =>ta chọn
khoảng cách từ tim – mép bệ là 1.5m.
- Chiều cao bệ móng là 2m.

ta dùng vòng vây cọc ván thép có khung chống, có lớp
BT bòt đáy phủ kín đáy để ngăn nước vào hố móng
trong quá trình hút nước trong hố móng ra.

SVTH:

Trang6


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

Thông số kó thuật của cọc ván thép:

I .1.Tính chiều dày lớp bê tông bòt đáy.
Trước hết cần xác đònh phạm vi hay diện rộng của lớp
BT bòt đáy, lớp BT bòt phủ kín đáy của hố móng. Kích
thước đáy hố móng được xác đònh sao cho có thể thi
công thuận tiện một cái bể chứa đủ số lượng cọc như
đề cho.
Trọng lượng lớp bê tông bòt đáy phải lớn hơn sức đẩy
nổi của nước.Xét cho trường hợp có kể đến lực ma sát
giữa cọc và lớp bê tông bòt đáy.
Bề dày lớp bê tông bòt đáy:

Chọn chiều dày lớp bê tông bòt đáy hbd  2m
Trong đó:
- S = 11×14=154 m2 : Diện tích của lớp bê tông bòt đáy

sẵn các vòng vành đai trên bờ sau đó đưa ra vò trí thi
công bằng cần cẩu, và các cọc đònh vò. Tường cọc ván
được gia cố bằng các vành đai hình chữ nhật và bằng
các thanh chống ngang dọc, thanh chéo ở góc cùng với
các tầng van chống ổn đònh.
Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống
búa đóng đặt trên xà lan, để tránh các hàng cọc
không bò nghiêng kép kín theo chu kì thì đặt toàn bộ
tường hay một đoạn vào khung dẫn hướng đóng, quá
trình đóng cọc ván thép được chia từng giai đoạn, các bộ
phận tiếp xúc giữ cọc với cọc được bôi trơn trước khi
đóng,các khe hở thì được bôi đất sét vào.
Do mặt NTC tới chiều sâu của đáy hố móng >3m nên
ta dùng 2 tầng van chống và giữa các tầng van chống
cách nhau 3m.
Kích thước vòng vây cọc ván thép như hình vẽ:
 Nguyên tắc tính toán vòng vây cọc ván thép:
- Vòng vây cọc ván thép được coi là tuyệt đối cứng.
- Tính cho giai đoạn 2 : hố móng đã được đổ lớp bê
tông bòt đáy và nước trong hố móng đã được hút
cạn, vòng vây cọc ván thép có xu hướng xoay quanh
điểm O tại vò trí thanh chống thứ 2.
Xét giai đoạn 2:
So sánh các thông số của các lớp đòa chất.
+ Sự khác nhau của góc ma sát trong φ
1tc  2tc
22  10
�100 
�100  54.54
tc


1   2
0.75  0.91
�100 
�100  21.3
1
0.75
Do các thông số của hai lớp đất chênh nhau >20% suy ra ta phải tính riêng từng
lớp.

- Đối với đất nằm nằm trong nước ta tính theo dung
trọng đẩy nổi
 dn 

   1  n
1 

+  là tỷ trọng của đất  = 2.7 (T/m3)
+  n là dung trọng của nước  n = 1 (T/m3)
+  là độ rỗng của từng lớp :
- Các hệ số
+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động :na = 1,2

�

a  tg 2 �450  �
2�


+ Hệ số vượt tải của áp lực đât bò động : nb = 0,8

b1  tg 2 �450  1 � tg 2 �450  � 2.2
2�
2 �



Đối với lớp đất 2 ta có:
   1  n   2, 7  1 �1  0,89 T
 dn 2 
m3
1 2
1  0,91

 

 �
10 �


a 2  tg 2 �450  2 � tg 2 �450  � 0, 7
2 �
2�


 �
10 �


b 2  tg 2 �450  2 � tg 2 �450  � 1.42
2 �

P12   n h12  1�3.5  3.5  T / m 2 

P2   P11  P12   3  3.5  6.5  T / m 2 
P3   dn1 �h3 �a �a1  0.971�2.5 �1.2 �0.45  1.31  T / m 2 

P4   dn1 �h4 �a �a1  0.971�2.5 �1.2 �0.45  1.31  T / m 2 
P5    c   n  �h5 �b �b1  1.5 �2 �0.8 �2.2  5.28  T / m 2 

SVTH:

Trang10


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

-

GVHD: Th.S

P6   dn1 �h6 � a �a1  0.971�3 �1.2 �0.45  1.57  T / m 2 
P61   dn1 �h61 �a �a 2  0.971�3 �1.2 �0.7  2.45  T / m 2 

P62   dn 2 �h62 �a �a 2  2 C  0.89 � t  h7  �1.2 �0.7  2 0.148

-

 0.89 � t  1.5  �1.2 �0.7  2 0.148  0.75t  1.89  T / m 2 

P7   dn1 �h7 �b �b1  0.971 �1.5 �0.8 �2.2  2.56  T / m 2 

1
P3 �h3  �1.31�2.5  1.64  T / m2 
2
2

E4  P4 �h4  1.31� t  1.5   1.31t  1.97  T / m 2 
E5  P5 �h5  5.28 �t  5.28t  T / m 2 

E6 

1
1
P6 �h6  �1.57 �3  2.36  T / m 2 
2
2

E61  P61 �h61  2.45 � t  1.5   2.45t  3.68  T / m 2 

1
1
E62  P62 �h62  � 0.75t  1.89  � t  1.5    0.38t 2  1.51t  1.42   T / m 2 
2
2
1
1
E7  P7 �h7  �2.56 �1.5  1.92  T / m 2 
2
2
-


Y11  �h11  �3.5  1.75  T / m 2 
2
2
2
2
Y12  �h12  �3.5  2.33  T / m 2 
3
3
1
1
Y2  �h2  3.5  � t  1.5   3.5  0.5t  4.25  T / m 2 
2
2
2
2
Y3  �h3  1  �2.5  1  2.67  T / m2 
3
3
1
1
Y4  �h4  3.5  � t  1.5   3.5  0.5t  4.25  T / m 2 
2
2
1
1
Y5  �h5  5  �t  5  0.5t  5  T / m2 
2
2
2
2

Ta tính được các momen tác dụng lên ván khuôn
như sau :

-

M 1  E1 �Y1  4.5 �1  4.5  T / m 2 
M 11  E11 �Y11  10.5 �1.75  18.38  T / m 2 
M 12  E12 �Y12  6.13 �2.33  14.28  T / m 2 
M 2  E2 �Y2   6.5t  9.75  � 0.5t  4.25   3.25t 2  32.5t  41.44  T / m 2 
M 3  E3 �Y3  1.64 �2.67  4.38  T / m 2 

M 4  E4 �Y4   1.31t  1.97  � 0.5t  4.25   0.66t 2  6.55t  8.37  T / m 2 

SVTH:

Trang12


Thuyt minh ủo aựn xaõy dửùng cau
NGUYN èNH MU

-

-

GVHD: Th.S

M 5 E5 Y5 5.28t 0.5t 5 2.64t 2 26.4t T / m 2
M 6 E6 Y6 2.36 6.5 15.34 T / m 2



  0.34t 3  1.89t 2  6.92t  5.06   0.34t 3  5.36t 2  30.21t  6.82

- Điều kiện ổn đònh:
M lât �mM giu

Trong đó: m được tra trong bảng phụ thuộc vào:
Mm 

hn
4

 0.67 m
hn  hm 4  2

Từ đó ta tra bảng => m =1.07
M lât �mM giu

� 0.25t 3  6.22t 2  43.95t  88.84 �1.07 � 0.34t 3  5.36t 2  30.21t  6.82 

� 0.25t 3  6.22t 2  43.95t  88.84  0.36t 3  5.74t 2  32.32t  7.30
� 0.11t 3  0.48t 2  11.63t  81.54  0
t1  14.85 �



��
t1  5.24 �

t1  5.24 �

Dùng phần mềm midas ta xác đònh được
cắt:

momen và lực

M max  100.6( KN .m)  10.06(T .m)

N max  105( KN .m)  10.5(T .m)

 max 

Ta có :

SVTH:

M max 10.06 �105

 476.78( kG / cm 2 ) �Ru  2100( kG / cm 2 )
W
2110

Trang15


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

 max 

Ta có :

kiện thời tiết.
SVTH:

Trang16


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

- Công tác kiểm tra cọc gặp rất nhiều khó khăn,
cọc dễ bò các khuyết tật như: thắt hẹp cục bộ
thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết diện khi đi
qua nhiều tầng đất đá khác nhau.
- Chi phí cao,và hiện trường thi công dễ bò lầy lội.
II.1. Công tác chuẩn bò.
Khi thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần phải
điều tra thu thập các tài liệu sau :
 Bản vẽ thiết kế cọc khoan nhồi, khả năng chòu tải,
các yêu cầu thử tải và phương pháp kiểm tra
nghiệm thu cọc.
 Tài liệu về đòa chất thủy văn công trình, các công
trình hạ tầng tại chỗ phục vụ cho công tác thi công.
 Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vò trí đổ đất
khoan.
 Tính năng và số lượng máy thi công có thể huy động
cho công trình.
 Trình độ và kó năng của đơn vò thi công.
 Các yêu cầu về kó thuật thi công và kiểm tra chất

thuật an toàn hiện hành.
 Vật liệu sử dụng cho công trình thi công cọc khoan
nhồi như xi măng, cốt thép, đá, chất phụ gia, nước…
phải có các kết quả thí nghiệm đánh giá chất
lượng trước khi đưa vào sử dụng.
II.3.Trình tự thi công cọc khoan nhồi.
Trình tự thi công cọc khoa nhồi gồm 4 công đoạn chính:
+ Tạo lỗ trong đất nền.
+ Chế tạo và hạ lồng thép.
+ Đổ bê tông đúc cọc.
+ Kiểm tra chất lượng cọc.
Trong đó khoan tạo lỗ là công đoạn phức tạp và đòi
hỏi phải cơ giới hóa toàn bộ, do đó thường dùng nhiều
loại máy móc.Việc chọn tổ hợp máy khoan phù hợp với
điều kiện đòa chất thủy văn và yêu cầu của công trình
là điều cốt lõi để đảm bảo chất lượng và hiệu quả
kinh tế của công trình.
II.3.1.Công nghệ khoan tạo lỗ trong đất nền.
II.3.1.1.Lắp sàn đạo thi công.
Xác đònh vò trí cọc khoan nhồi bằng máy kinh vó, dùng
búa rung rung hạ cọc đònh vò bằng thép hình I300(I400) đến
lớp đất cứng,liên kết cọc đònh vò với nhau bằng thép
hình I300 sau đó tiến hành kiểm tra lại vò trí cọc bằng
máy đo đạc để tiến hành hạ ống vách thép.
II.3.1.2.Hạ ống vách thép bằng búa rung DZ60.
ng vách thép được gia công bằng thép bằng thép
bản dày 10mm, đường kính là 1m chiều dài ống vách từ
15 – 18m, chân ống vách nằm tại độ cao sao cho lớp đất
dưới chân ống vách không bò sạc lở và dung dòch
bentonite không bò chảy qua chân vách trông quá trình

+ Cân chỉnh máy khoan và đảm bảo độ thẳng đứng,
và đảm bảo ổn đònh trong suốt quá trình khoan.
+ Trong suốt quá trình khoan phải có cán bộ giám sát
theo dõi và biểu theo dõi theo dõi tại hiện trường.
+ Trong quá trình khoan phải luôn kiểm tra gầu khoan.
+ Việc lên xuống gầu khoan phải tiến hành nhẹ
nhàng, chính xác tránh tình trạng va chạm vào ống
vách thép dẫn tới sập vách. Nếu dừng khoan thì
phải rút mũi khoan ra khỏi hố khoan.
+ Trong quá trình khoan phải luôn thường xuyên kiểm tra
cao độ đáy lỗ khoan bằng việc thả dây dọi kết hợp
với kiểm tra trên cần khoan, số vòng quay của tời
cáp đối chiếu với hồ sơ đòa chất để đánh giá cao
độ của lớp đất đang khoan có đúng với hồ sơ đòa
chất hay không, nếu có sự khác biệt thì phải cùng
với tư vấn giám sát hiện trường lập báo cáo giử cơ
quan tư vấn để có biện pháp xử lí.
+ Luôn điều chỉnh tốc độ lên xuống của gầu khoan
cho phù hợp với đòa chất đang khoan.
+ Cao độ dung dòch trong lỗ khoan phải cao hơn mực nước
ngầm hoặc nước mặt từ 1.5 – 2m.
II.3.2.Công nghệ gia công và hạ lồng thép.
II.3.2.1 .Sơ lược cấu tạo lồng thép.
Lồng thép trong cọc khoan nhồi bao gồm :
-Cốt chủ có gờ, đường kính 12-32mm đặt cách nhau
tối thiểu 10cm.
SVTH:

Trang19


rồi buộc cốt đai vào cốt chủ.
+ Mỗi đoạn tại vò trí dùng neo lồng cần dùng thép đai
lớn hơn.
+ Đối với đoạn đầu tiên cần gia công kỹ đầu dưới
lồng. Nếu thi công ống chống rút lên thì cần hàn
thép neo ở đáy dạng #.
+ Nên neo lồng thép dưới thật ngay ngắn rồi mới nối
lồng thép trên. Dùng con dọi để canh lồng thẳng
đứng. Đầu tiên nối thép chủ rồi sau đó mới bắt
các đai còn thiếu.
+ Trước khi thả lồng thép cần phải thối rửa đáy hố
khoan thật sạch. Thả lồng thép phải thả chậm
tránh lồng va vào thành hố gây sạt lở. đặt một
số con lăn BT vào cốt đai để giữ khoảng cách an
toàn.

SVTH:

Trang20


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

+ Để đảm bảo bề dày lớp BT bảo vệ nên dùng bộ
phận đònh vò cốt thép. Khi dùng ống vách ta dùng
thép đk 9-13mm uốn thành hình vòng cung, khi không
dùng ống vách dùng thép tấm để uốn.Trên 1 tiết

kinh vó. Nếu các số liệu trùng nhau hoặc sai số trong
phạm vi cho phép thì đạt yêu cầu.
Trình tự lắp hạ lồng thép được tiến hành như sau :

SVTH:

Trang21


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

+ Lắp hạ một lồng thép vào lỗ khoan và tạm thời
treo vào các móc đã hàn sẵn ở gần miệng ống
vách.
+ Cẩu lắp đoạn lồng khác cũng đúng vào vò trí tim lỗ
khoan sao cho cốt chủ dóng thẳng đứng với các cốt
chủ của đoạn lồng trước đó.
+ Dùng dây thép loại to buộc that chặt nối hai đầu
cốt chủ bằng mối nối chồng ( các mối nối phải
đảm bảo được trọng lượng của các lồng thép phía
dưới khi treo và trọng lượng của các lồng thép phía
trên khi lồng thép chống vào đất ).
+ Cẩu cả hai đoạn lồng thép vừa mới nối và dỡ
thanh ngáng, hạ lồng thép nhẹ nhàng vào đúng tim
lỗ khoan.Tránh lắc va chạm vào thành hố
+ Tiếp tục cẩu lắp các đoạn còn lại cho tới khi đạt đủ
chiều cao thiết kế. Toàn bộ lồng thép được treo vào


GVHD: Th.S

+ Luôn phải có thiết bò dự phòng, phương án dự
phòng. Vì khi có sự cố hầu như rất khó xử lý.
+ Tránh để BT rơi trực tiếp vào hố làm hỏng dung dòch
chống vách.
+ Khi đổ BT trong nước, do trên bề mặt BT luôn có 1
lớp BT kém chất lượng nên không được phép dừng
đổ BT.
+ Khi đổ BT 1 cọc không nên đào cọc bên cạnh dễ
gây sạt thành vách.
*Phương pháp ống rút thẳng đứng
-

Trước khi đổ BT cọc khoan nhồi, hệ thống ống dẫn
được hạ xuống cách đáy hố khoan 20cm. lắp phiễu
đổ vào đầu trên ống dẫn.

-

Treo quả cầu đổ BT bằng dây thép hoặc dây
thừng, quả cầu được giữ thăng bằng trong ống dẫn
ở vò trí dưới cổ phiễu khoảng 20-40cm và phải tiếp
xúc kín với thành ống dẫn.

-

Dùng máy bơm rót dần BT vào cạnh phiễu, không
được rót trực tiếp BT lên cầu làm lật cầu.


-

Khi đổ BT ở giai đoạn cuối thường gặp vữa hạt nhỏ
nổi lên, vì vậy cần phải tiếp tục đổ BT để toàn bộ
vữa đồng nhất dâng lên đến cao độ đỉnh cọc.

II.4.Kiểm tra chất lượng cọc.
II .4.1.Kiểm tra trong thi công.
SVTH:

Trang23


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

-

GVHD: Th.S

Kiểm tra dung dòch khoan :
o Dung dòch khoan phải cao hơn mực nước bên
ngoài >2m.
o Dung dòch bentonite phải khống chế : hàm lượng
cát
Trang24


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ VÁNKHUÔN ĐỔ BÊ TÔNG
MÓNG VÀ THÂN TRỤ
V.1.Cấu tạo ván khuôn
V.1.1.Chọn loại ván khuôn :
- Ta sử dụng loại ván khuôn bằng thép có độ dày là
4mm.
- Nẹp đứng và nẹp ngang ta sử dụng thép hình L75.
V.1.2. Bố trí ván khuôn cho bệ móng và thân trụ :
BỐTRÍ VÁ
N KHUÔ
N
THEO PHƯƠNG NGANG CẦ
U

I
I
I
I

I
I
I

III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
I I I I
I I I I
I I I I
I I I I

II
II
II
II
II
II
II

II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
I
I
I
I

II
II
II
II
II
II
II
II
II

II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
I
I
I
I

II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III

N
THEO PHƯƠNG DỌC CẦ
U

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I

III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
I I I I I I
I I I I I I
I I I I I I
I I I I I I

I
I
I
I

I
I


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status