Thuyết minh đồ án thi cơng cầu
ĐÌNH MẬU
GVHD:
Th.S NGUYỄN
THIẾT KẾ MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THI CÔNG CHO MỘT TRỤ
GIỮA SÔNG
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
I.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH :
1.Khí tượng
Công trình thuộc khu vực đông nam bộ - trong vùng
nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu chia làm 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa
khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ
trung bình hàng năm vào khoảng 26C – 27C;
Khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không
gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng, ít trường
hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là
bão nhỏ, ngắn…).
2.Nắng :
Sau khu vực miền Nam Trung Bộ thì khu vực tuyến đi
qua là nơi có số giờ nắng cao thứ hai của Việt
Nam. Trung bình hàng ngày có khoảng 7 giờ nắng,
tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với
trung bình ngày là hơn 9 giờ và thấp nhất là
tháng 6 với trung bình ngày là hơn 5 giờ.
3.Mưa
Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng mưa XVIII. Phân
mm. Biến trình năm của lượng bốc hơi trung bình
ngược với biến trình năm của độ ẩm không khí.
Hàng năm, tháng III là tháng có lượng bốc hơi
lớn nhất tới 215 mm và tháng X là tháng có
lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100 mm.
5.Gió
Trên đòa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng, gió
đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thònh
hành khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu
vực. Vào mùa đông, hướng gió thònh hành là
Đông Bắc còn vào Mùa hạ, hướng gió thònh hành
là Tây Nam hoặc Tây, đó là 2 hướng chiếm ưu
thế tuyệt đối trong mùa gió mùa mùa hạ.
Dựa vào biểu đồ hoa gió ta có thể xác đònh được
hướng gió chính của từng mùa (để xác định điểm đặt vật
liệu cho cơng trình)
6.Nhiệt độ
Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực
là có nền nhiệt độ khá cao và hầu như không
thay đổi trong năm. Nhiệt độ trung bình năm đạt
tới 27C. Biến trình năm của nhiệt độ có dạng xích
đạo với hai cực đại ứng với thời gian mặt trời đi
qua thiên đỉnh và hai cực tiểu vào thời gian độ
cao mặt trời nhỏ nhất.
Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít. Chênh
lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và
tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C. Dao động
ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ
dao động ngày đêm vào khoảng 7 đến 8C.
7.Nước
3
= 1.82T/m , = 100.
Từ đó ta tra được =0.91,c=0.148(kg/cm2) (0.5< Il �
0.75) trạng thái á sét
Lớp 3: đất sét chặt = 1.89T/m3, = 7.50.
Từ đó ta tra được =0.77,c=0.486(kg/cm2)(0.25< Il �
0.5) trạng thái đất dẻo cứng
I.2 QUI MÔ CỦA CÔNG TRÌNH
I.2.1.Công nghệ xây dựng.
Cầu bê tông cốt thép được xây dựng bằng công
nghệ đà giáo di động(MSS).
I.2.2.Khổ cầu.
o chiều rộng phần xe chạy : 2x3.5 = 7 (m)
o Lề bộ hành
o Lan can
o Dải an toàn
: 2x1 = 2(m)
: 2x0.25 = 0.5(m)
: 2x0.25 = 0.5(m)
o Tổng cộng mặt cắt ngang cầu là 10(m).
I.2.3.Số liệu thiết kế.
+ Số cọc trong móng:
5 cọc khoan nhồi.
các lớp như sau :
+
+
+
+
Lớp bê tông nhựa dày : 50mm
Lớp bảo hộ cho lớp phòng nước dày : 40mm
Lớp phòng nước dày : 10mm
Lớp mui luyện tạo độ dốc ngang 2% có chiều
dày trung bình : 40mm
I.3. SƠ BỘ NGUYÊN VẬT LIỆU- MẶT BẰNG BỐ TRÍ
VẬT LIỆU- MÁY MÓC THI CÔNG.
I.3.1.Sơ bộ về nguyên vật liệu.
a) Công tác chuẩn bò.
-
Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu, thiết kế thi
công, dự toán công trình.
cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư, kết cấu đúc
sẵn.
Mở tài khoản ngân hàng kí kết hợp đồng.
Xây dựng láng trại, tổ chức đời sống cho cán bộ
công nhân viên tại công trường.
Làm đường trong công trình và đường vào công
trình.
Tổ chức bãi tập kết vật liệu và cất kiện đúc
sẵn.
Lắp ráp các thiết bò cơ giới, trụ tạm.
liệu không xa, vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai
thác, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
Đường vận chuyển tương đối thuận lợi rất tốt cho
việc vận chuyển bằng xe cơ giới.
+ Cốt thép được vận chuyển dưới dạng cuộn,
thanh và đảm bảo không hen gỉ.
+ Kho vật liệu thép không được cách quá 100m.
+ Thép hình được xếp thành chủng loại, thiết kế
riêng biệt.
+ Khi bốc xếp không được quăng mạnh, khi cẩu
can phải có biện pháp chống cong vênh và
bảo vệ sơn chống gỉ.
+ Xi măng được vận chuyển bằng ô tô. Kho chứa
xi măng phải đảm bảo chống ẩm.
I.3.2.Mặt bằng bố trí vật liệu.
Để san ủi mặt bằng thi công có thể dùng máy ủi
và nhân công, mặt bằng can phải bằng phẳng đủ rộng
để bố trí máy thi công và phương tiện vận chuyển.
mép bờ sông chuẩn bò bãi bến cẩu xếp cho hệ nổi
vận chuyển ra vò trí thi công.
I.3.3.Máy móc thi công.
Đơn vò thi công phải có đầy đủ các chủng loại máy
thi công : cần trụcï, máy đào, giàn giáo, hệ nổi,……..
I.3.4.Nhân lực và tình hình đòa phương.
Đơn vò thi công phải có đội ngũ cán bộ có năng
lực và nhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó cũng phải có
đội ngũ công nhân lành nghề với số lượng đông để
có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công
trình theo đúng thời gian.
4. Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông.
5. Tính toán thi công kết cấu nhòp.
SVTH:
Trang 6
Thuyết minh đồ án thi cơng cầu
ĐÌNH MẬU
GVHD:
Th.S NGUYỄN
6. Lập bảng tiến độ thi công cho trụ và kết cấu
nhòp.
II.2. Thông Số Móng Và Mực Nước Thi Công.
II.2.1.Kích thước móng.
-
Móng gồm có 5 cọc khoan nhồi được bố trí theo
chiều ngang cầu là 3 cọc và theo chiều dọc cầu
là 2 cọc.( như hình vẽ bên dưới ).
-
Khoảng cách từ tim cọc tới tim cọc phải ≥ 3D.
-
Khoảng cách từ tim cọc tới mép bệ cọc phải ≥
Thông số mực nước :
+ Mực nước cao nhất (MNCN= +5m), tính từ mặt
đất sau xói.
+ Mực nước thi công = mực nước tự nhiên (MNTC =
+3m`)
+ Mực nước thấp nhất (MNTN = +3.5m), tính từ
mặt đất sau xói.
+ Ta chọn mực nước sau xói bằng cao độ của
đỉnh bệ móng cho thuận lợi cho việc tính toán.
Chiều dài nhòp : với công nghệ đà giáo di động và
sông cấp IV nên ta chọn chiều dài nhòp là 60m.
II.3 SƠ LƯC CÁC BƯỚC THI CÔNG:
II.3.1Công tác đònh vò hố móng :
II.3.1.1 Công tác đo đạc:
mục đđích.
Nhằm đđảm bảo đúng vị trí ,kích thước của tồn bộ cơng trình
cũng như các bộ phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi
cơng.
Nội dung.
Xác đònh lại việc kiểm tra trên thực đđịa các mốc cao độ
và mốc đđỉnh.
Cắm lại các mốc trên thực đđịa đđể đđịnh vị tim cầu ,đđường
trục của các trụ mố vàđđường dẫn đđầu cầu.
Kiểm tra lại hình dạng vêà kích thước các cấu kiện chế tạo tại
công trường.
Định vị các công trình phụ tạm phục vụ thi công.
Xác đđịnh tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3
phương ngắm từ 3mốc cố đònh của mạng lưới.
góc của tim cầu về 2 phía lấy 2 điểm A và B cách O
1 khoảng cố đònh OA = OB = 20m
+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi công trụ ta
có:
OC 43
2.15
OA 20
� arctg 2.15 65.06 0
- Tg =
+ Tương tự cho trụ 2 và 3 tương ứng với D và E
OD 76
3.8
- Tg =
OA 20
� arctg 3.8 75.26 0
OE 109
5.45
- Tg =
OA 20
� arctg 5.45 79.6 0
Hình : Xác đònh tim trụ cầu bằng
-
-
GVHD:
Th.S NGUYỄN
Khảo sát đòa hình hai bên bờ sông, hướng gió thổi
và dự tính thời gian thi công để lập vò trí và kế
hoạch tập kết vật liệu. (Dựa vào biể đồ hoa gió)
Chuẩn bò mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi
măng, đá, cát, sắt thép…
Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng. Như đường
tạm,nước sinh hoạt cho công nhân.điện chiếu sáng
Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây
dựng trong thời gian tương đối dài. Do đó tổ chức
xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho
công nhân viên,một cách cố đònh.
Vè mặt an toàn lao động.thì có bảo hiểm anh toàn
lao động cho công nhân,cùng với các trang thiết bò
khi thi công trên cao
Thi công trụ cầu :
-
Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên
như : xác đònh vò trí tim trụ cầu, chuẩn bò nguyên
thiết bò vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiến
hành theo các bước sau:
GVHD:
Th.S NGUYỄN
+ Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước
làm khô hố móng
Bước 4 :
+ Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy
móng.
+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ
bê tông bệ cọc.
+ Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi
công phần thân trụ.
+ Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo dưỡng
bê tông cho bến khi bê tông đạt cường độ thì tháo dỡ
ván khuôn và các thiết bò thi công.
Bước 5 :
+ Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành
đổ bê tông mũ trụ.
+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông
đá kê gối.
+ Hoàn thiện trụ.
Thi công kết cấu nhòp:
+ Chọn phương án thi công hợp lý.
+ Chọn xà lan (hệ nổi).
+ Chọn cẩu để lắp dầm kết cấu nhòp.
+ Thi công lớp bê tông bản mặt cầu,và ống dẫn
thi công tối thiểu là 0.7m. Chọn là 0.7m.
=> Vậy cọc ván phải có chiều cao tính từ mặt đất
là 3.7m.
9.Thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc
vám thép:
Chọn loại cọc ván kiểu Jlapcek IV có các thông số sau:
- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (11 + 8)x2=38m.
chọn lọai cọc ván do Hàn Quốc sản xuất.
I .1. Tính chiều dày lớp bê tông bòt đáy.
Trước hết cần xác đònh phạm vi hay diện rộng của
lớp BT bòt đáy, lớp BT bòt phủ kín đáy của hố móng.
Kích thước đáy hố móng được xác đònh sao cho có thể
thi công thuận tiện một cái bể chứa đủ số lượng cọc
như đề cho.
Bề dày lớp bê tông bòt đáy: Lớp bê tông bòt
đáy được xác đònh từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của
nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê
tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bòt đáy.
- Bề dày lớp bêtông bòt đáy tính theo công thức :
H.S. n
h bd �
(n.SO . c k.U.).m
Trong đó :
K :số cọc khoan nhồi, K = 5
SVTH:
Trang 12
(n �SO � c k �U �) �m S
=>
5 �88 �1
1.9m
(0.9 �84.075 �2.5 5 �3.14 �10) �0.9 88
Chọn lớp bêtông bòt đáy dày 2m
Thể tích bê tông cần đổ là:
V F �Hbd 88�2=176 m3
10.Sau khi xác đònh bề dày lớp BTBD đủ điều kiện
ổn đònh, ta kiểm tra điều kiện cường độ cho
lớp BTBD :
Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo
hướng thượng-hạ lưu có chiều dài nhòp bằng khoảng
cách giữa 2 cọc ván thép.
Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :
q1 b �Hbd �1 2.5�2�1 5
Trong đó :
b = 2.5 T/m3
:Dung trọng của lớp
BTBD.
Hbd= 2 m
: Bề dày của lớp BTBD
1m
Nội lực phát sinh trong dầm :
M max
q1 q 2 2 5 7
�l
�112 30.25(T.m) => căng thớ
8
8
trên.
Momen kháng uốn của dầm :
b �h BTBD 2 1 �22
W
0.67(m 3 )
6
6
Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ
hơn US kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 =>
[]kbt 10 kG / cm 2
k
M max 30.25
45.15T / m 2 4.515kG / cm 2 []kbt 10kG / cm 2
W
0.67
Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ
I.1.2 Nội dung quy trình đổ BTBD:
+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu
tiên, có khối lượng và có đủ áp lực để thắng áp lực
nước để đẩy nước trong hố móng ra ngoài
+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1.5 lần thể tích ống để
đảm bảo áp lực, khối lượng và vận tốc của bêtông khi
đổ.
+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng,
bán kính tác dụng và năng suất máy trộn bêtông
+ Đảm bảo năng suất đổ bêtông qua ống > 0.3
0.4 m3 bêtông trên 1 diện tích hố móng và đổ trong 1h.
+ Bán kính tác dụng R < 3 4m, chọn R = 3m, số ống
là 4 bố trí 1 hàng.
+ Cường độ của BT bòt đáy chọn cao hơn cường độ
thiết kế 15 20%, bêtông có độ sụt lớn để dễ xuống
và không bò tắc, độ sụt = 18 20cm.
+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bò chu đáo, đổ
liên tục và càng nhanh càng tốt.
+ Sau khi bêtông đạt cường độ 50Kg/cm2 thì tiến
hành hút nước
I .2. Tính toán ổn đònh vòng vây cọc ván thép.
Để thi công vòng vây cọc ván thép người ta chế
tạo sẵn các vòng vành đai trên bờ sau đó đưa ra vò trí thi
công bằng cần cẩu, và các cọc đònh vò. Tường cọc ván
được gia cố bằng các vành đai hình chữ nhật và bằng
các thanh chống ngang dọc, thanh chéo ở góc cùng với
các tầng van chống ổn đònh.
Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống
búa đóng đặt trên xà lan, để tránh các hàng cọc
không bò nghiêng kép kín theo chu kì thì đặt toàn bộ
tường hay một đoạn vào khung dẫn hướng đóng, quá
1tc 2tc
22 10
�100
�100 54.54
tc
1
22
+ Sự khác nhau của dung trọng
1 2
1.73 1.82
�100
�100 5.2
1
1.73
+ Sự khác nhau của lực dính C
1 2
1.73 1.82
�100
�100 5.2
1
1.73
+ Sự khác nhau của hệ số rỗng ε
1 2
0.75 0.91
�100
�100 21.3
1
+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động : na = 1.2
�
�
a tg 2 �450 �
2�
�
+ Hệ số vượt tải của áp lực đât bò động : nb = 0.8
�
�
b tg 2 �450 �
�
2�
+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tónh : n = 1
Đối với lớp đất 1 ta có:
�
22 �
�
�
a1 tg 2 �450 1 � tg 2 �450 � 0.45
2�
2 �
�
�
�
�
� 0 22 �
b1 tg 2 �450 1 � tg 2 �
2�
�
�
I .2.1. Sơ đồ tính toán vòng vây cọc ván thép.
SVTH:
Trang 17
GVHD:
Thuyết minh đồ án thi cơng cầu
ĐÌNH MẬU
Th.S NGUYỄN
MNTC +3m
E1
P1
E12
E11
E3
P12 P11=P1
E6
Phân tích lực:
-
p lực thủy tónh gồm : E1,E2
-
Áp lực đất chủ động gồm : E3,E4,E6,E61,E62
-
Áp lực đất bò động gồm : E5,E7,E71,E72
-
Lực gây lật gồm : E11,E12, E2,E3,E4,E6,E61,E62
-
Lực giữ gồm : E1,E5,E7,E71,E72
Ta tính tính được áp lực (P) tác dụng vào ván
-
khuôn :
P1 n h1 1�2.5 2.5 T / m 2
-
P11 P1 n h1 1�2.5 2.5 T / m 2
P5 P51 P52 c n �h5 �b �b1 1.5 �2 �0.8 �2.2 5.28 T / m 2
-
P6 dn1 �h6 �a �a1 0.971�3 �1.2 �0.45 1.57 T / m 2
-
P61 dn1 �h61 �a �a 2 0.971�3 �1.2 �0.7 2.45 T / m 2
P62 dn 2 �h62 � a �a 2 0,89 � t h7 �1, 2 �0, 7 Ca 2 �c
0.89 � t 1.5 �1.2 �0.7 1.67 �0.148 0.75t 0.87 T / m 2
-
-
P7 dn1 �h7 �b �b1 0.971�1.5 �0.8 �2.2 2.56 T / m 2
-
P71 dn1 �h7 �b �b 2 0.971�1.5 �0.8 �1.42 1.65 T / m2
P72 dn 2 �h72 �b �b 2 0.89 � t h7 �0.8 �1.42 C �c
0.89 � t 1.5 �0.8 �1.42 2.38 �0.148 1,01t 1.87 T / m 2
-
Từ ta tích ñược tất cả caùc lưc E taùc dụng vaøo vaùn
khuoân như sau:
-
E3
-
E41 P4 �h6 1.31�3 3.93 T / m 2
-
E42 P4 � t h7 1.31� t 1.5 1.31t 1.965 T / m2
-
E51 P5 �h7 5.28 �1.5 7.92 T / m 2
-
E52 P5 � t h7 5.28 � t 1.5 5.28t 7.92 T / m 2
-
-
1
1
P3 �h3 �1.31�2.5 1.64 T / m 2
2
2
0.89
2
2
0.38t 0.9975t 0.6525 0.25t 0.37 0.049 T / m
-
0.38t 2 1.25t 1.07 T / m 2
-
-
1
1
E7 �P7 �h7 �2.56 �1.5 1.92 T / m 2
2
2
E71 P71 � t h7 1.65 � t 1.5 1.4t 2.5 T / m 2
1
c2
E72 �P72 � t h7 Cb 2 �c �H D �
2
dn 2
1
0.1482
� 1.01t 1.87 � t 1.5 2.38 �0.148 �(t 1.5) 2 �
2
0.98
3
�1
�
�1
�
M 21 E21 �� �h6 3 � 16.5 �� �3 3 � 74.25 T / m 2
�2
�
�2
�
-
1
�1
�
M 22 � �t �h7 6 �
�E22 0.5t 5.25 � 6t 18 3t 2 22.5t 94.5 T / m 2
2
�2
�
-
�2
�
�2
�
M 3 � �h3 0.5 �
�E3 � �2.5 0.5 �
�
-
M 51 E51 � 0.5 �h7 4.5 7.92 �5.25 41.58 T / m 2
0.655t 2 8.8t 11.79 T / m2
SVTH:
Trang 20
Thuyết minh đồ án thi cơng cầu
ĐÌNH MẬU
-
-
GVHD:
Th.S NGUYỄN
�1 1
�
M 52 E52 �� t �h7 6 � 5.28t 7.92 � 0.5t 5.25
�2 2
�
2.64t 2 23.76t 41.58 T / m 2
�
�3
�
0, 25t 3 1.07t 2 5.54t 5.35 T / m 2
�2
�
�2
�
M 7 � h7 4.5 �
�E7 � �1.5 4.5 �
�1.92 10.56 T / m 2
�3
�
�3
�
-
�1 1
�
�1
�
M 71 � t h7 7, 0 �
�E71 � t 4.5 �
�(1.4t 2.5) 0.7t 2 5.05t 11.25 T / m 2
2
2
2
�
M lât M 1 M 51 M 52 M 7 M 71 M 7
M giu 2.60 41.58 2.64t 2 23.76t 41.58 10.56 0.7t 2 5.05t 11.25
0,34t
-
3
0,31t 2 12.52t 6.03 0.34t 3 3.65t 2 16.29t 7.94
Điều kiện ổn đònh:
M lât �mM giu
Trong đó: m được tra trong bảng phụ thuộc vào:
Mm
hn
3
0.6m
hn hm 3 2
SVTH:
Trang 21
Thuyết minh đồ án thi cơng cầu
ĐÌNH MẬU
GVHD:
ưu điểm của cọc khoan nhồi :
-
sử dụng được ở nhiều loại đòa hình khác nhau.
-
Sử dụng cọc có đường kính lớn và chiều dài
lớn nên tăng khả năng chòu tải của cọc.
-
Ít gây tiếng ồn và chấn động trong quá trình thi
công.
-
Không cần xây dựng bãi đúc, lắp dựng ván
khuôn.
Nhược điểm của cọc khoan nhồi :
-
Dễ xảy ra sự cố sụp ống vách trong quá trình
thi công.
-
Thi công cọc tại chỗ phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện thời tiết.
Tài liệu về đòa chất thủy văn công trình, các công
trình hạ tầng tại chỗ phục vụ cho công tác thi công.
Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vò trí đổ đất
khoan.
Tính năng và số lượng máy thi công có thể huy
động cho công trình.
Trình độ và kó năng của đơn vò thi công.
Các yêu cầu về kó thuật thi công và kiểm tra chất
lượng cọc khoan nhồi.
Công tác tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần thực hiện
các hạng mục sau :
Lập bảng vẽ mặt bằng tổng thể bao gồm : vò trí
cọc, dây chuyền thiết bò công nghệ thi công như :
máy khoan, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét,
hệ thống cấp và xả nước.
Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và chất
lượng công trình.
Sử dụng hệ phao nổi để đặt máy khoan và neo cố
đònh hệ thống phao nổi.
2. Yêu cầu về vật liệu và thiết bò.
Các vật liệu và thiết bò phục vụ thi công cọc khoan
nhồi phải được tập kết đầy đủ đúng theo yêu cầu
của hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn hiện hành.
Các thiết bò như cần trục, máy khoan . . .phải có tài
liệu về tính năng kó thuật cũng như chứng chỉ về
chất lượng đảm bảo an toàn kó thuật của nhà sản
xuất. Phải được kiểm tra an toàn theo đúng qui tắc kó
thuật an toàn hiện hành.
Vật liệu sử dụng cho công trình thi công cọc khoan
nhồi như xi măng, cốt thép, đá, chất phụ gia, nước…
Xác đònh vò trí cọc khoan nhồi bằng máy kinh vó,
dùng búa rung rung hạ cọc đònh vò bằng thép hình
I300(I400) đến lớp đất cứng,liên kết cọc đònh vò với nhau
bằng thép hình I300 sau đó tiến hành kiểm tra lại vò trí
cọc bằng máy đo đạc để tiến hành hạ ống vách thép.
II .1.2. Hạ ống vách thép bằng búa rung DZ60.
Ống vách thép được gia công bằng thép bằng thép
bản dày 10mm, chiều dài ống vách từ 15 – 18m, chân
ống vách nằm tại độ cao sao cho lớp đất dưới chân ống
vách không bò sạc lở và dung dòch bentonite không bò
chảy qua chân vách trông quá trình khoan.
Ống vách thép có nhiệm vụ đònh hướng mũi khoan
và chống áp lực đẩy ngang của nước mặt và đất yếu.
Dùng cẩu 35T cẩu ống vách vào vò trí.
Dùng máy kinh vó kết hợp với day dọi để kiểm tra
độ thẳng đứng của ống vách thép. Công tác này được
thực hiện trong suốt quá trình khoan cọc.
Dùng cẩu 35 T cẩu búa rung DZ60 kẹp chặt vào
đỉnh vách thép và tiến hành rung hạ ống vách thép
xuống tới độ sâu thiết kế.
II .1.3. Tiến hành khoan tạo lỗ.
Công tác trộn dung dòch bentonite:
+ Dung dòch bentonite được trộn bằng máy trộn
với năng suất máy trộn là 10m3/h.
SVTH:
Trang 24
Thuyết minh đồ án thi cơng cầu
ĐÌNH MẬU
nước ngầm hoặc nước mặt từ 1.5 – 2m.
II.2.Công nghệ gia công và hạ lồng thép.
II.2.1 .Sơ lược cấu tạo lồng thép.
Lồng thép trong cọc khoan nhồi bao gồm :
-Cốt chủ có gờ, đường kính 12-32mm đặt cách nhau
tối thiểu 10cm.
-Cốt đai dùng thép trơn Þ 6-16, uốn thành vòng tròn
hoặc lò xo liện tục có bước đai tối đa là 35cm, thường
dùng từ 15-20cm tùy vào vò trí liên kết với cốt chủ
bằng hàn hoặc buộc.
- Thép đònh vò có đường kính xấp xỉ bằng cốt
chủ,thay thế cốt đai ở một số vò trí và đặt cách nhau
khoảng 2-3m, đồng thời hàn chắc chắn và vuông góc
với cốt chủ, có tác dụng giữ đúng cự li của cốt chủ
và tạo thành khung sườn của lồng thép.
SVTH:
Trang 25