BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
VƢƠNG THỊ PHƢƠNG UYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
ĐÖNG HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
VƢƠNG THỊ PHƢƠNG UYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
ĐÖNG HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách chọn lọc khách hàng và
nâng cao khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Vƣơng Thị Phƣơng Uyên
Sinh ngày 26 tháng 08 năm 1992
Là học viên lớp cao học 17B2 trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Mã số học viên: 020117150219
Cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng
hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Thương Tín”
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Kỳ
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vƣơng Thị Phƣơng Uyên
iii
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................ii
LỜI CÁM ƠN .......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.6. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 5
1.7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ ĐÖNG HẠN CỦA
KHCN ......................................................................................................................... 7
2.1. Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng đối với KHCN ................................................ 7
2.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân .............................................................................. 7
2.1.2. Đặc điểm tín dụng cá nhân ................................................................................ 8
2.1.3. Các sản phẩm của tín dụng cá nhân ................................................................ 11
2.2. Khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN ............................................................... 11
2.2.1. Khái niệm khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN ........................................... 11
2.2.2. Mối quan hệ giữa khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng và rủi ro tín dụng13
v
vi
4.1. Thực trạng tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài gòn
Thương Tín qua các năm 2015-2017 ........................................................................ 48
4.2. Thống kê mô tả................................................................................................... 51
4.2.1. Thống kê mô tả chung ..................................................................................... 51
4.2.2. Cơ cấu mẫu theo biến độc lập ......................................................................... 52
4.3. Quy trình xây dựng mô hình tối ưu .................................................................... 56
4.4. Phân tích hệ số tương quan và đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô
hình ........................................................................................................................ 58
4.5. Kiểm định hồi quy .............................................................................................. 61
4.5.1. Độ phù hợp của mô hình ................................................................................. 61
4.5.2. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số ...................................................... 61
4.5.3. Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát ............................................................ 62
4.5.4. Mức độ dự báo chính xác ................................................................................ 62
4.6. Phân tích kết quả hồi quy ................................................................................... 63
4.6.1. Kết quả hồi quy ............................................................................................... 63
4.6.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng .................................................................... 64
4.6.3. Giải thích các nhân tố không ảnh hưởng: ....................................................... 68
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 72
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 72
5.2 Kiến nghị .......................................................................................................... 74
5.3 Hạn chế của đề tài............................................................................................. 79
5.4 Hướng nghiên cứu đề xuất ............................................................................... 79
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 82
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 87
MDA
Multiple Discriminant
Mô hình phân tích phân biệt
Analysis
Ngân hàng Nhà nước
NHNN
Sacombank
Saigon Thuong Tin
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài
Commercial Joint Stock bank
Gòn Thương Tín
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
T24
Bảng 4.7 – Tình trạng công việc ............................................................................... 53
Bảng 4.8 – Tài sản thế chấp ...................................................................................... 54
Bảng 4.9 – Mục đích vay vốn ................................................................................... 54
Bảng 4.10 – Lịch sử nợ quá hạn của khách hàng...................................................... 55
Bảng 4.11 – Kinh nghiệm, trình độ cán bộ thẩm định cho vay ................................ 55
Bảng 4.12 – Khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân ............................. 56
Bảng 4.13 – Kết quả mô hình sau khi chạy bước 1 .................................................. 57
Bảng 4.14 – Kết quả mô hình sau khi chạy bước 2 .................................................. 57
Bảng 4.15 – Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập .................................. 60
Bảng 4.16 – Phân tích hiện tượng đa cộng tuyến ..................................................... 60
Bảng 4.17 – Mức độ phù hợp của mô hình ............................................................... 61
Bảng 4.18 – Kết quả kiểm định Wald ....................................................................... 61
Bảng 4.19 – Kết quả kiểm định Chi-bình phương .................................................... 62
Bảng 4.20 – Mức độ dự báo chính xác của mô hình................................................. 63
Bảng 4.21 – Kết quả kỳ vọng về dấu của mô hình ................................................... 64
Bảng 4.22 – Tác động biên của các biến độc lập lên biến phụ thuộc ....................... 64
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 – Mô hình nghiên cứu của Keneth (2013) ................................................. 20
Hình 3.1– Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của
KHCN........................................................................................................................ 31
Hình 3.2 – Quy trình nghiên cứu mô hình ................................................................ 46
1
với NHTMCP Phương Nam vào năm 2015.
2
Nhằm đáp ứng đòi hỏi từ thực tiễn nêu trên, đã có rất nhiều luận văn, nghiên
cứu và các bài báo khác chuyên ngành kinh tế có nội dung liên quan đến vấn đề trên
tuy nhiên nhìn chung các đề tài của các nhóm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối
tượng nghiên cứu như nông dân, hộ gia đình. Đối tượng nghiên cứu chưa được đa
dạng và các nhân tố được chọn lựa vẫn chưa đầy đủ, chưa được phân tích rõ ràng do
đó học viên mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài “Các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín”. Mục tiêu của đề tài tập trung
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN tại
Sacombank từ đó đề xuất các kiến nghị tiêu chí chọn lọc KHCN góp phần nâng cao
khả năng trả nợ đúng hạn của đối tượng này.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
đúng hạn của KHCN tại Sacombank. Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm xây dựng
các tiêu chí chọn lọc khách hàng góp phần hạn chế rủi ro trả nợ trễ hạn và nâng cao
khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, đề tài nhằm giải quyết những mục tiêu
cụ thể sau :
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN
tại Sacombank.
Sacombank.
1.4.2
Phạm vi nghiên cứu
Về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính
hợp nhất của Ngân hàng Sacombank qua các năm từ 2014 đến 2017 nhằm đánh giá
sơ lược thực trạng nợ quá hạn tại ngân hàng. Số liệu dùng để phân tích định lượng
được lấy từ hồ sơ vay vốn của KHCN tại thời điểm 30.06.2017 vẫn còn số dư.
Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu khả năng trả nợ đúng hạn
của 550 khách hàng đang có dư nợ tại Sacombank. Số liệu được thu thập ở một số
chi nhánh Sacombank (11 chi nhánh: Chi nhánh Bình Dương, chi nhánh Bình
Phước, chi nhánh Sài Gòn, chi nhánh Thủ Đức, chi nhánh Củ Chi, chi nhánh Tây
Ninh, chi nhánh Gia Lai, chi nhánh Đắk Lắk, chi nhánh Tiền Giang, chi nhánh Cần
Thơ, chi nhánh Long Biên , mỗi chi nhánh sẽ chọn mẫu ngẫu nhiên có chọn lọc 50
4
hồ sơ vay vốn khách hàng cá nhân) từ dữ liệu vay vốn của KHCN được lưu trong hệ
thống.
1.5
Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp
nghiên cứu định lượng:
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong việc tổng hợp các
nghiên cứu trước để làm nền tảng đưa ra mô hình lý thuyết và các giả thuyết kèm
theo, phương pháp này cũng được sử dụng khi đưa ra các đề xuất sau quá trình phân
trễ hạn hoặc không có khả năng trả nợ.
Dựa trên kết quả phân tích, luận văn kiến nghị một số đề xuất góp phần nâng
cao khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN tại Sacombank từ đó giúp cải thiện hoạt
động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng.
1.7
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo kết cấu
luận văn có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Trong chương này, trình bày tóm
tắt toàn bộ nội dung của các chương đã thực hiên hay nói cách khác là giới thiệu
chung về đề tài thực hiện để người đọc có thể khái quát được toàn bộ bài nghiên
cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN. Trong
chương này, ngoài trình bày cơ sở lý luận và lý thuyết về tín dụng khách hàng cá
nhân, khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ đúng hạn của KHCN, còn trình bày các công trình nghiên cứu trước đây liên
quan nhằm kế thừa có chọn lọc về mặt lý luận làm cơ sở thực hiện chương 3.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu. Trong chương này, luận
văn trình bày các mô hình nghiên cứu, dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu cũng như
mô hình được sử dụng trong bài nghiên cứu dựa trên nền tảng các công trình trước
đây đã nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của
KHCN.
6
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Trong chương này, luận văn trình bày về kết
quả nghiên cứu cũng như phân tích sâu hơn về nhân tố ảnh hưởng và giải thích về
nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất
định với một khoản chi phí nhất định.
Theo Bùi Diệu Anh (2009), Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai
chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao
một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân và các chủ thể khác) sử
dụng nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010,điều 4), “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản
8
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Mặc dù có khá nhiều định nghĩa về tín dụng ngân hàng nhưng nhìn chung tín
dụng ngân hàng chứa đựng các nội dung sau:
-
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng.
-
Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
-
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
Nếu căn cứ vào chủ thể vay vốn thì tín dụng cá nhân là một bộ phận của tín
phần do giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải bên cạnh đó đa số các
khách hàng vay vốn đã có sự tích lũy từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ
chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ một phần nhu cầu vốn còn thiếu. Tuy
quy mô khoản vay này là nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại rất lớn,
do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân lớn.
Thứ tư về lãi suất: Lãi suất cho vay của các khoản vay KHCN thường cao
hơn các khoản vay khác của ngân hàng thương mại do các chi phí của cho vay
KHCN lớn. Đặc điểm này có nguồn gốc từ tín dụng cá nhân có số lượng khách
hàng rất nhiều tuy nhiên quy mô mỗi khoản vay thường nhỏ do đó ngoài tốn kém về
chi phí thẩm định và xét duyệt cho vay, chi phí quản lý hồ sơ,… ngân hàng còn tốn
kém về chi phí chăm sóc khách hàng, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí nguồn
nhân lực,… Để bù đắp chi phí và thu về lợi nhuận, ngân hàng thường đặt ra mức lãi
suất cao tuy nhiên KHCN lại thường quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng
hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng.
Thứ năm về nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của KHCN khá đa dạng như nguồn
thu nhập từ lương, từ hoạt động kinh doanh, từ cho thuê tài sản,.., Nguồn trả nợ này
có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh
nghiệm đối với công việc của họ.
Thứ sáu về nhu cầu vay: Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân có thể phục vụ
cho tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh tuy nhiên chủ yếu hướng tới tiêu dùng do
10
nhu cầu đa dạng trong đời sống của KHCN cùng với sự phát triển của xã hội người
dân càng có xu hướng vay vốn để nâng cao đời sống, trong khi các sản phẩm tín
dụng doanh nghiệp thì phuc vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ bảy về rủi ro: Rủi ro trong cho vay đối với KHCN cao hơn cho vay
doanh nghiệp. Điều này xuất phát từ các nguyên nhân sau:
-
Các sản phẩm cho vay dành cho KHCN thường được phát triển và thiết kế
tương tự như sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng có những nét đặc thù riêng của
từng ngân hàng thương mại (Nguyễn Minh Kiều 2011).
Cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho KHCN nhằm đáp ứng
nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà của khách hàng
nhưng chưa thể thực hiện được do gặp khó khăn về tài chính.
Cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu
dùng của khách hàng nhằm nâng cao đời sống.
Cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hoặc hộ gia đình với quy mô nhỏ.
Bao gồm cho vay tiểu thương, cho vay nông nghiệp…
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá.
Cho vay mua ô tô.
Cho vay tín chấp (dành cho cán bộ công nhân viên và cán bộ quản lý điều
hành).
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay khác…
2.2
Khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN
2.2.1 Khái niệm khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN
Để xác định và định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng
hạn của khách hàng, trước hết cần làm rõ khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng
là như thế nào. Hiện tại, vẫn chưa có định nghĩa chính thức nào về khả năng trả nợ
đúng hạn của khách hàng mà chỉ tập trung vào biểu hiện của khách hàng được đánh
giá là không có khả năng trả nợ. Như trong tài liệu Basel Committee on Banking
12
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (Nợ quá hạn > 360 ngày)
Cụ thể theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN
và Thông tư 09/2014/TT-NHNN sửa đổi bổ sung của Thông tư 02/2013/TT-NHNN
quy định nợ xấu bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 cho đến nhóm 5, là các khoản nợ
bị đánh giá là có khả năng mất một phần vốn và lãi (nợ nhóm 3), có khả năng tổn
thất cao (nợ nhóm 4), và không còn khả năng thu hồi nợ (nợ nhóm 5). Nợ nhóm 2
được cho là suy giảm khả năng trả nợ, tuy nhiên đây có thể chỉ là những khoản vay
cần chú ý, khách hàng vẫn còn khả năng thanh toán nợ. Thông thường các ngân
hàng Việt Nam thường căn cứ vào tình trạng trả nợ thực tế của khách hàng để đánh
giá khả năng trả nợ của khách hàng.
Như vậy, có thể nói khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng là việc đánh
giá khách hàng có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nợ đúng hạn hoặc trong thời gian từ 10
ngày trở xuống cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc
trong một khoảng thời gian xác định hay không.
2.2.2 Mối quan hệ giữa khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng và
rủi ro tín dụng
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Hay nói cách khác,
rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện hoàn trả nợ bao gồm lãi và nợ gốc khi đến hạn thanh toán. Như vậy, giữa khả
năng trả nợ đúng hạn của khách hàng và rủi ro tín dụng có mối liên hệ với nhau.
Nếu khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng càng cao thì rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng càng thấp và ngược lại, khách hàng có khả năng trả nợ kém
hay không có khả năng trả nợ sẽ làm tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến khả
X5: Lãi suất của khoản vay.