BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
BÙI THỊ TUYẾT NGA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh– Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
BÙI THỊ TUYẾT NGA
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TRẢ NỢ THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ XUÂN VINH
Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, đáng
tin cậy, quá trình xử lý trung thực và khách quan. Câu từ trong luận văn là ngôn từ của
bản thân tôi, không sao chép, cắt ghép từ các tài liệu của tác giả khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
TP. HCM ngày … tháng… năm 2017
Người viết cam đoan
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ........................................ 1
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 3
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................................. 4
1.6 Kết cấu luận văn .......................................................................................................... 4
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .................................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG .......................................................... 6
2.1 Tổng quan về thẻ tín dụng ........................................................................................... 6
2.1.1 Nguồn gốc và khái niệm về thẻ tín dụng ................................................................. 6
2.1.1.1 Nguồn gốc về thẻ tín dụng .................................................................................... 6
3.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng MB Visa tại ngân hàng TMCP
Quân Đội…………………………………………………………………………….33
3.3 Qui trình đánh giá khả năng trả nợ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại MB
trong quá trình cấp HMTD thẻ; quản lý, thu hồi và xử lý nợ có vấn đề sau phát hành
thẻ ...................................................................................................................................... 36
3.3.1 Qui trình đánh giá khả năng trả nợ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại MB
trong quá trình xét và cấp HMTD cho chủ thẻ ................................................................. 36
3.3.1.1 Đối với khách hàng phát hành thẻ tín dụng dƣới hình thức không có TSĐB. ...... 37
3.3.1.2 Đối với khách hàng phát hành thẻ với hình thức có TSĐB. ................................. 38
3.3.2 Qui trình đánh giá khả năng trả nợ của chủ thẻ tín dụng trong quá trình quản lý,
thu hồi và xử lý nợ tín dụng .............................................................................................. 39
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .................................................................................................... 41
CHƢƠNG 4: VẬN DỤNG MÔ HÌNH LOGIT KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁC HÀNG CÁ
NHÂN TẠI Ngân hàng TMCP Quân Đội ........................................................................ 42
4.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................................................... 42
4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................................. 43
4.2.1 Xác định các biến ..................................................................................................... 43
4.2.1.1 Biến độc lập........................................................................................................... 43
4.2.1.2 Biến phụ thuộc. ..................................................................................................... 48
4.2.2 Các bƣớc xây dựng mô hình nghiên cứu ................................................................. 48
4.3 Dữ liệu nghiên cứu ...................................................................................................... 49
4.4 Kết quả nghiên cứu ..................................................................................................... 55
4.4.1 Kết quả ƣớc lƣợng .................................................................................................... 55
4.4.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................................. 61
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .................................................................................................... 66
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ THẺ TÍN DỤNG CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG
CV QHKH
: Chuyên viên quan hệ khách hàng
CV TĐTD
: Chuyên viên thẩm định tín dụng.
CVTV
: Chuyên viên tư vấn.
ĐVCNT
: Đơn vị chấp nhận thẻ.
GĐ CN
: Giám đốc chi nhánh.
HĐLĐ
: Hợp đồng lao động.
HMTD
: Hạn mức tín dụng.
HTX
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn.
TMCP
: Thương mại cổ phần.
TP KHCN
: Trưởng phòng khách hàng cá nhân.
TTT
: Trung tâm Thẻ.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt 5 nghiên cứu mà học viên đã lược khảo trên đây. ...................... 17
Bảng 2.2: Tỷ trọng các tiêu chí chấm điểm của mô hình tín dụng Fico .......................... 21
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh của MB trong giai đoạn 2011 đến 2016. .............. 28
Bảng 3.2: Tóm tắt một số kết quả hoạt động kinh doanh của MB năm 2016. ................. 30
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng MB VISA giai đoạn 20112016 ................................................................................................................................... 33
Bảng 4.1: Bảng thông tin biến phụ thuộc. ........................................................................ 50
Bảng 4.2: Bảng phân bố giá trị các biến độc lập trong mẫu nghiên cứu. ......................... 50
Bảng 4.3: Bảng tóm tắt thông tin các biến độc lập được sử dụng trong mô hình nghiên
cứu. .................................................................................................................................... 54
Bảng 4.4: Kết quả chạy mô hình hồi quy logit đo lường tác động của 16 nhân tố đến
tác kiểm tra hồ sơ, thẩm định, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trước khi cấp
thẻ tín dụng còn chưa được chú trọng. Đó là chưa kể việc áp đặt doanh số bán hàng mà
sản phẩm là thẻ tín dụng cho các chuyên viên của ngân hàng, vô tình đã tạo thêm động
lực cho việc cấp phát thẻ tín dụng càng dễ dàng hơn. Đặc biệt, khi đa số thẻ tín dụng
quốc tế của MB đều được phát hành dưới hình thức tín chấp, không có tài sản đảm bảo,
và điều này vô tình đã tạo thêm nhiều rủi ro cho ngân hàng phát hành khi không thu hồi
được dư nợ thẻ tín dụng.
Ngân hàng TMCP Quân Đội cũng ngày càng gia tăng phát hành, đẩy mạnh sự
phát triển hệ thống thẻ và dịch vụ thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế với nhiều loại
thẻ, hạn mức tín dụng khác nhau. Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu thẻ tín dụng trong những năm
gần đây cũng gia tăng đáng kể. Tính đến thời điểm 31/12/2016 trên toàn hệ thống đã có
18.953 thẻ tín dụng MB VISA và tỷ lệ nợ quá hạn thẻ tín dụng trên tổng dư nợ giao
2
dịch thẻ tín dụng chiếm khoảng 12,93%. Ngoài việc thực hiện theo thông tư
02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước về việc “phân loại tài sản có, mức trích,
phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong
hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”, Ngân hàng TMCP
Quân Đội đã đẩy mạnh các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ xấu thẻ tín dụng. Tính đến
thời điểm 31/12/2016 chỉ mới thu hồi được 264 khách hàng, chiếm khoảng 21% tổng
dư nợ quá hạn của chủ thẻ tín dụng. Việc đôn đốc khách hàng thu hồi nợ thẻ tín dụng
cũng như các biện pháp mạnh như tiến hành khởi kiện khách hàng chỉ mang tính chất
tạm thời, chỉ có thể giải quyết được tình trạng nợ xấu mang tính chất thời điểm. Đó là
chưa kể việc thu hồi và xử lý số nợ này là vô cùng khó khăn khi số lượng chủ thẻ quá
hạn thì tương đối nhiều trong khi việc tập trung nhiều nguồn lực, thời gian để thu hồi
từng món nợ mang tính chất nhỏ lẻ lại không hiệu quả cho ngân hàng về mặt lâu dài và
ko hiệu quả nếu xét về mặt tính chất hoạt động. Do đó, thật cần thiết để có một nghiên
cứu liên quan đến việc: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ thẻ tín dụng
ngân hàng TMCP Quân Đội?
Các giải pháp nhằm giúp Ngân hàng TMCP Quân Đội trong quá trình xét duyệt
và cấp hạn mức thẻ tín dụng cho khách hàng nhằm hạn chế tình trạng nợ xấu, nợ quá
hạn.
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ thẻ tín dụng
của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quân Đội, cụ thể là thẻ tín dụng Visa
quốc tế.
4
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong 2 năm là năm 2015 và năm 2016.
- Giới hạn về không gian: là những khách hàng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
VISA do MB phát hành và có phát sinh dư nợ trong thời gian nghiên cứu.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so
sánh và đối chiếu thông tin dữ liệu có được từ quá trình thu thập từ hệ thống MB.
Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy Logit để phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ thẻ tín dụng của chủ thẻ dựa trên những số liệu mà học
viên đã thu thập, mã hóa.
Dữ liệu được thu thập bao gồm:
- Dữ liệu về nhân thân của chủ thẻ và khả năng tài chính của chủ thẻ được ghi
nhận trên đơn đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế đã được kiểm tra, đối chiếu và
nhập liệu trên hệ thống của MB.
- Dữ liệu về lịch sử giao dịch của chủ thẻ được lấy từ phần mềm quản lý thẻ, từ
hệ thống báo cáo xếp hạng thẻ tín dụng thẻ Way4.
Sau khi thu thập, mã hóa dữ liệu, học viên sử dụng phần mềm Stata để chạy hồi
quy logit tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ thẻ tín dụng của chủ thẻ
sau.
6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG
2.1 Tổng quan về thẻ tín dụng
2.1.1 Nguồn gốc và khái niệm về thẻ tín dụng
2.1.1.1 Nguồn gốc về thẻ tín dụng1
Trở lại thế kỷ 18, ở Châu Âu, vào năm 1730, một thương gia đồ gỗ tên là
Christopher Thompson cung cấp sản phẩm của mình cho khách hàng và yêu cầu họ trả
tiền vào cuối mỗi tuần (Jusoh và Lin, 2012). Ý tưởng này cho phép khách hàng muốn
mua sản phẩm nhưng lại không có đủ tiền để trả ngay lập tức, một cơ hội mua sản
phẩm bằng cách trả góp (Jusoh và Lin, 2012). Trong những năm 1920, người tiêu dùng
Hoa Kỳ cũng bắt đầu sử dụng thẻ tín dụng khi một số ít doanh nghiệp bắt đầu phát
hành cho khách hàng của họ. Hệ thống thẻ tín dụng thực sự được biết rộng rãi ở Hoa
Kỳ vào năm 1949 bởi ba người bạn là Alfred Bloomingdale, Frank McNamara, và
Ralph Snyder, khi 3 người này gặp nhau tại Major's Cabin Grill, một nhà hàng nổi
tiếng của New York, gần tòa nhà Empire State để thảo luận về sự bất lực của
McNamara khi thu nợ từ chủ nợ của mình (Mandell, 1990). Ba người bạn quyết định
tại cuộc thảo luận hôm đó là bắt đầu kinh doanh thẻ tín dụng và đặt tên nó là Diners
Club (Mandell, 1990).
McNamara và hai người bạn của ông đã đàm phán với các nhà hàng và các nhà
bán lẻ chấp nhận thực khách sử dụng Thẻ tín dụng Diners Club như một phương tiện
thanh toán và được tính một khoản phí là 7% cho mỗi giao dịch, trong khi chủ thẻ chịu
phí thường niên là 3$ (Mandell, 1990; Parrish, 2009). Năm 1950, lần đầu tiên thẻ tín
dụng Diners Club chính thức được 200 người và 14 nhà hàng tại Thành phố New York
1
Trong nền kinh tế hiện đại, việc thanh toán bằng thẻ gần như là một thực tế của
đời sống. Thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng quay vòng, trong đó chủ sở
8
hữu của nó có thể thanh toán một phần các khoản nợ, khoản nợ còn lại và lãi sẽ được
tính vào số dư chưa thanh toán để tính vào dư nợ tháng sau (Peng và Yiing Jia, 2008).
Thẻ tín dụng là thẻ thanh toán phát hành cho người sử dụng như một hệ thống
thanh toán. Nó cho phép chủ thẻ trả tiền mua hàng hoá và dịch vụ dựa trên lời hứa. Các
tổ chức phát hành thẻ sẽ tạo ra một tài khoản quay vòng và cấp một mức hạn mức tín
dụng cho chủ thẻ mà từ đó chủ thẻ có thể vay tiền để thanh toán cho người bán hoặc
ứng tiền mặt. Thẻ tín dụng cho ph p người tiêu dùng quay vòng nợ một cách liên tục,
tùy thuộc vào lãi suất và số tiền thanh toán mỗi kỳ (Koparal và Calık, 2014).
Theo Thomas A. Durkin (2001) thì thẻ tín dụng đã và đang được sử dụng ngày
càng nhiều cho việc thanh toán trong các dịch vụ tài chính của người tiêu dùng và là
nguồn cung cấp tín dụng quay vòng.
Thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức
tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ (quy trình nghiệp vụ
thẻ quốc tế, 2011). Hay nói cách khác, khi chủ thẻ mua hàng hóa dịch vụ, ngân hàng sẽ
tạm ứng cho chủ thẻ một số tiền để thanh toán trước cho người bán hàng, và sau đó chủ
thẻ sẽ thanh toán lại cho ngân hàng số tiền đã tạm ứng này. Hàng tháng, vào ngày sao
kê, ngân hàng phát hành thẻ sẽ lên bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu, hoàn trả, trả nợ
của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định do ngân
hàng quy định. Bảng kê chi tiết đó được gọi là bảng sao kê thẻ tín dụng, và ngày sao kê
là ngày hệ thống quản lý thẻ thực hiện chốt dữ liệu giao dịch của chủ thẻ trong một chu
kỳ sao kê.2 Ngoài ra chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ dư nợ trên bảng sao kê
hàng tháng và cũng không phải thanh toán ngay vào ngày sao kê hay ngay khi mua
2
mỗi kỳ sao kê. Theo quy định của ngân hàng TMCP Quân Đội thì trị giá thanh toán tối thiểu bằng 8% số dư sao
kê. Số dư sao kê là bù trừ giá trị các khoản chi tiêu, lãi và phí phát sinh (ghi nợ) với các khoản hoàn trả, thanh
toán sao kê (ghi có) trong kỳ với số dư sao kê kỳ trước chưa thanh toán (dư nợ/có). Nếu các khoản ghi có lớn hơn
ghi nợ gọi là số dư có.
10
Worthington, Thompson và Stewart (2011) tìm thấy những chủ thẻ trẻ tuổi người
Trung Quốc cho rằng thẻ tín dụng thì thuận tiện hơn so với tiền mặt, đặc biệt khi mua
sắm trực tuyến và đi du lịch. Việc sử dụng thẻ tín dụng có thể tránh được rủi ro tỷ giá
hối đoái khi người tiêu dùng đi du lịch ở nước ngoài. Ngoài ra, thẻ tín dụng có thể
được sử dụng để đặt phòng khách sạn, mua vé máy bay trực tuyến, … được trích trong
nghiên cứu của Gan và cộng sự (2014).
Thẻ tín dụng thực sự đã đem lại rất nhiều tiện ích người sử dụng. Chủ thẻ (người
mua hàng) có thể kéo dài thời gian trả tiền, đó là lợi thế về vấn đề liên quan đến tiền tệ,
bởi vì giá trị của đồng đô la hôm nay không bằng với giá trị của đồng đô la ngày mai.
Người tiêu dùng thay vì sử dụng tiền mặt sẽ dùng thẻ tín dụng để chi tiêu và khi tới hạn
thanh toán sao kê thẻ tín dụng chủ thẻ mới phải trả lại tiền cho ngân hàng (Jalbert,
Stewart, Martin, 2010). Thời gian thanh toán của 2 phương thức thanh toán trên thường
thì cách nhau khoảng một tháng. Hơn nữa, các tổ chức phát hành thẻ tín dụng thường
không tính lãi các giao dịch chi tiêu của chủ thẻ cho đến khi ngày đáo hạn đầu tiên trên
bảng sao kê thẻ tín dụng phải thanh toán. Bằng cách sử dụng thẻ tín dụng thay vì tiền
mặt, người tiêu dùng sẽ có lợi về giá trị của tiền tệ theo thời gian (Jalbert, Stewart,
Martin, 2010).
Thẻ tín dụng là sự lựa chọn tốt nhất cho người tiêu dùng, đặc biệt là người có thu
nhập thấp trong trường hợp khẩn cấp. Trong trường hợp khẩn cấp, một số lựa chọn để
thay thế cho vay chính là tìm sự hỗ trợ từ các chương trình hỗ trợ của chính phủ, các tổ
chức từ thiện tư nhân, hoặc là vay mượn từ người thân và gia đình. Tuy nhiên, để nhận
được sự hỗ trợ từ các chương trình hỗ trợ của Chính Phủ hay các tổ chức từ thiện tư
Mô hình nghiên cứu hồi quy bội của 2 nhà nghiên cứu Dunn và Kim (1999) trong
một nghiên cứu thực nghiệm về khả năng quá hạn của chủ thẻ tín dụng. Tác giả đã sử
4
Dunn & Kim, 1999. An empiricial investigation of credit card default. Working Papers, Ohio State University.
12
dụng 5.384 quan sát, trong khoảng thời gian 16 tháng (từ tháng 2 năm 1998 đến tháng
5 năm 1999), tại bang Ohino, Hoa Kỳ. Trong đó, có 618 chủ thẻ chậm thanh toán số
tiền dư nợ tối thiểu cần phải thanh toán (chiếm 11,5%) được gọi là nhóm quá hạn, còn
lại 4.766 chủ thẻ đã thanh toán đủ số tiền dư nợ tối tiểu (chiếm 88,5%) nên không bị
quá hạn. Kết quả nghiên cứu đã thể hiện có 3 nhân tố thực sự ảnh hưởng đến khả năng
chậm thanh toán dư nợ tối thiểu hàng tháng của chủ thẻ ở mức ý nghĩa 1%. Đây là 3
nhân tố hoàn toàn mới phản ánh hành vi của chủ thẻ tín dụng so với các nghiên cứu
trước đây:
- Tỷ lệ giữa số tiền thanh toán tối thiểu trên tổng thu nhập của chủ thẻ là nhân tố
dự báo khả năng quá hạn tốt hơn so với tỷ lệ nợ trên tổng thu nhập. Bởi vì, tỷ lệ giữa
dư nợ trên tổng thu nhập thì thích hợp để đánh giá tình hình tài chính của chủ thẻ. Còn
tỷ lệ giữa số tiền thanh toán tối thiểu trên tổng thu nhập thì thích hợp hơn trong việc
tránh khả năng quá hạn.
- Tỷ lệ giữa dư nợ của chủ thẻ trên HMTD càng cao càng làm gia tăng khả năng
quá hạn của chủ thẻ.
- Số lượng thẻ tín dụng mà chủ thẻ đã sử dụng hết hạn mức.
Ngoài ra, còn có một số nhân tố khác liên quan đến tình hình kinh tế xã hội và
thuộc về nhân khẩu học cũng ảnh hưởng đến khả năng quá hạn của chủ thẻ là thu nhập
của chủ thẻ, HMTD, tuổi tác, trình độ học vấn, tình trạng thất nghiệp, và tỷ lệ phần
trăm sử dụng thẻ. Cụ thể, Dunn và Kim (1999) đã kết luận rằng nhóm chủ thẻ không
quá hạn có khả năng tài chính vững chắc hơn, thu nhập và hạn mức tín dụng cũng cao
5
Stavins, 2000. Credit Card Borrowing, Delinquency, and Personal Bankruptcy. New England Economic Review,
July/August (2000).
6
Khảo sát Tài chính tiêu dùng là cuộc khảo sát các hộ gia đình ở Hoa Kỳ được tài trợ bởi Hội đồng quản trị
thống đốc Cục Dự trữ Liên bang. Cuộc khảo sát này được tiến hành ba năm một lần, và các dữ liệu được thu thập
bởi Trung tâm Nghiên cứu Quốc gia tại Đại học Chicago,
7
Angela Moore, 2007. Predicting Recovery Rates for Defaulting Credit Card Debt. Quantitative Financial Risk
Management Centre.