Giáo án TK lịch sử 6 - Pdf 56

Giáo án: Lịch Sử Năm học: 2008-2009
Mở đầu
TIếT 1: SƠ Lợc về môn lịch sử
Ngày soạn: 10/09/2007 Ngày dạy : 12/09/2007
I-Mục tiêu:
1-Kiến thức:
-Giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi ngời, học
lịch sử là cần thiết.
2-T t ởng :
-Bớc đầu bồi dỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập
bộ môn.
3-Kỹ năng:
Giúp HS bớc đầu có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II-Chuẩn bị:
-Tranh ảnh và bản đồ treo tờng
-Tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
IIII- Tiến hành
1- ổ n định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu nội dung chơng trình
3-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Mục I: Hớng dẫn HS nắm đợc khái
niệm lịch sử nói chung và lịch sử với
t cách là một môn khoa học.
-Yêu cầu HS đọc SGK và gợi ý thảo
luận.
?Có gì khác nhau giữa lịch sử một
con ngời và lịch sử XH loài ngời.
-Đọc SGK và
thảo luận theo

nội dung SGK.
?Căn cứ vào đâu để ngời ta biết và
dựng lại lịch sử.
-Quan sát hình 1
và thảo luận
-Nêu sự khác
nhau về đặc điểm
của lớp học xa và
nay.
-Suy nghĩ và trả
lời câu hỏi.
-Quan sát hình,
đọc SGk và thảo
luận.
-Suy nghĩ và trả
lời câu hỏi.
2-Học lịch sử để làm gì?
-Mỗi con ngời, làng xóm, quốc
gia đều trải qua những thay đổi
theo thời gian.
-Học lịch sử để hiểu biết về cội
nguồn dân tộc, biết quá trình
dựng nớc và giữ nớc của cha ông.
-Biết quá trình đấu tranh chinh
phục thiên nhiên và chống ngoại
xâm bảo vệ độc lập dân tộc.
-Biết lịch sử của nhân loại để rút
ra bài học kinh nghiệm cho hiện
tại và tơng lai.
3-Dựa vào đâu để biết và dựng

2-T t ởng :
-Giúp HS biết quý thời gian và có ý thức chính xác, khoa học.
3-Kỹ năng:
-Bồi dỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ.
II-Chuẩn bị:
-Lịch treo tờng.
-Mô hình Trái Đất trong Thái dơng hệ hoặc Quả địa cầu.
IIII- Tiến hành
1- ổ n định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ:
-Lịch sử là gì ?
-Tại sao chúng ta phải học lịch sử ?
3-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Mục I: Giúp HS thấy đợc vai trò của
việc tính thời gian trong lịch sử.
-Yêu cầu HS đọc SGK.
?Vì sao chúng ta phải sắp xếp các sự
kiện lịch sử theo thứ tự thời gian?.
?Dựa vào đâu và bằng cách nào mà
con ngời sáng tạo ra cách tính thời
-Đọc SGK.
-Thảo luận và trả
lời câu hỏi.
-Nêu cơ sở của
việc sáng tạo ra
1-Tại sao phải xác định thời
gian?
-Con ngời và các sự vật hiện tợng
đều có sự ra đời, đổi thay.

khảo t liệu.
-Thảo luận và trả
lời câu hỏi.
-Thảo luận và trả
lời câu hỏi.
-Đọc sách giáo
khoa và thảo
luận theo gợi ý
- Giải thích và
neu cách tính của
công lịch.
- Cơ sở để xác định thời gian là
dựa vào những hiện tợng mang
tính quy luật của tự nhiên.
2-Ngời xa đã tính thời gian nh
thế nào?
-Dựa vào quy luật chuyển động
của Mặt trời và mặt trăng, ngời xa
đã làm ra lịch.
-Có hai loại chính: Âm lịch
( Theo sự di chuyển của Mặt
Trăng quanh Trái Đất) và dơng
lịch (theo sự di chuyển của trái
đất quanh Mặt Trời).
3. Thế giới có cần một thứ lịch
chung hay không?
-Các nớc các dân tộc đều có nhu
cầu giao lu và hợp tác nên thống
nhất trong cách tính thời gian là
tất yếu.

-Một sổ t liệu về ngời nguyên thuỷ
III-tiến hành
1- ổ n định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao phải xác định thời gian ?
-Ngời xa đã xác định thời gian nh thế nào ?
3-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Mục I: Hớng dẫn HS nắm đợc quá
trình chuyển biến từ vợn cổ thành
ngời tối cổ.
-Yêu cầu HS đọc SGK và gợi ý thảo
Nghe GV nêu
những vấn đề
kiến thức trọng
tâm cần nắm.
-Đọc SGK và
1-Con ngời đã xuất hiện nh thế
nào?
-Cách đây hàng chục triệu năm,
trên Trái Đất có loài vợn cổ sinh
sống trong những khu vực rậm.

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

6

Giáo án: Lịch Sử Năm học: 2008-2009
luận.
?:Loài vợn cổ xuất hiện trên Trái

tâm cần nắm.
-Đọc SGK và
thảo luận theo
gợi ý.
-Thảo luận và trả
lời câu hỏi.
-Nghe GV nêu
những vấn đề
kiến thức trọng
tâm cần nắm.
-Đọc SGK và
thảo luận theo
gợi ý.
tối cổ.
-Ngời tối cổ sống theo bầy, hái l-
ợm và săn bắt, ở trong hang động
hoặc mái đá, chế tác công cụ đá
và biết dùng lửa-> tình trạng ăn
lông, ở lỗ
2-Ngời tinh khôn sống thế nào?
-Khoảng 4 vạn năm trớc đây, Ng-
ời tối cổ tiến hoá thành Ngời tinh
khôn.
-Ngời tinh khôn sống theo nhóm
nhỏ gồm nhiều gia đình có quan
hệ huyết thống- thị tộc.
-Ngời tinh khôn biết trồng trọt và
chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang
sức.
=>Cuộc sống ổn định và vui vẻ

2-T t ởng :
-Thấy đợc sự phát triển cao hơn của xã hội cổ đại, bớc đầu ý thức về sự bất bình
đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và Nhà nớc chuyên chế.
3-Kỹ năng:
-Quan sát và đọc bản đồ, phân tích các vấn đề lịch sử.
II-Chuẩn bị:
-Bản đồ quốc gia phơng Đông cổ đại.
- Bảng phụ về sơ đồ Nhà nớc cổ đại phơng Đông
- Tranh ảnh ở SGK, t liệu thành văn về Trung Quốc và ấn Độ
III-tiến hành
1- ổ n định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ:
-Đời sống của Ngời tinh khôn tiến bộ hơn ngời tối cổ ở điểm nào?
-Công cụ bằng kim loại đã tác động ra sao đối với đời sống ngời nguyên thuỷ?
3-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Mục 1: Hớng dẫn HS nắm đợc địa
bàn và thời gian xuất hiện của các
quốc gia cổ đại phơng Đông.
- GV treo lợc đồ & y/c HS đọc SGK
Nghe GV nêu
những vấn đề
kiến thức trọng
tâm cần nắm.
-Đọc SGK và
1-Các quốc gia cổ đại phơng
Đông đã đợc định hình thành
ở đâu và từ bao giờ?
-Các quốc gia này đợc hình
thành trên lu vực những con

quốc gia cổ đại phơng Đông đứng
lên đấu tranh?
? Dựa vào SGK, em hãy kể tên một
vài cuộc đấu tranh tiêu biểu của nô lệ
?
- Y/c HS nhận xét & bổ sung ý kiến
-Nêu địa bàn
xuất hiện.
-Giải thích dựa
vào SGK.
- Thảo luận
nhóm , quan sát
và chỉ trên lợc đồ
- Nhận xét , bổ
sung ý kiến
Nghe GV nêu
những vấn đề
kiến thức trọng
tâm cần nắm.
-Nêu các giai cấp
trong XH cổ đại
phơng Đông.
-Nêu chính sách
cai trị của giai
cấp thống trị.
- Kể tên các cuộc
đấu tranh của nô
lệ ở Lỡng Hà, Ai
Cập
(Trung Quốc), Sông ấn, sông

- Gọi HS đọc SGK
- GV treo bảng phụ về sơ đồ Nhà nớc
chuyên chế phơng Đông cổ đại
- Tổ chức HS HĐ nhóm, điền thông
tin vào sơ đồ
- Gọi đại diện nhóm lên bảng điền
thông tin
- Y/c các nhóm khác nhận xét & bổ
sung ý kiến
- GV thống nhất & củng cố ND
Làm bài tập lập
sơ đồ bộ máy
NN theo sự hớng
dẫn của GV.
3-Nhà nớc chuyên chế cổ đại
Phơng Đông.
4-Củng cố:
GV yêu cầu HS xác định lại trên lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông.
5-Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi bài tập và soạn bài 5 ( tiết 5).
- Su tầm các hình ảnh về các công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phơng Đông
( Kim Tự Tháp của Ai Cập, Vạn lý trờng thành của Trung Quốc ) Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

10

Vua
Quý tộc ( quan lại )

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Mục 1: Hớng dẫn HS nắm quá trình
hình thành hai quốc gia Hi Lạp và
Rô ma cổ đại
-GV treo bản đồ thế giới HS đọc
SGK.
Nghe GV nêu
những vấn đề
kiến thức trọng
tâm cần nắm.
-Quan sát bản đồ
và theo dõi bạn
đọc.
1-Sự hình thành các quốc gia cổ
đại phơng Tây.
-Đầu thiên niên kỷ I TCN hai
quốc gia phơng Tây cổ đại là Hy
Lạp và Rô ma bắt đầu hình thành.
-C dân Hi Lạp và Rô Ma phát

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

12

Giáo án: Lịch Sử Năm học: 2008-2009
?Các quốc gia cổ đại phơng Tây -Nêu thời gian triển trồng trọt cây lâu niên (nho,
xuất hiện vào thời gian nào?
Thuộc địa bàn nào của Châu Âu
ngày nay?
?Điều kiện tự nhiên ở Hi Lạp và Rô

và Rô ma.
-Nêu các ngành
kinh tế của c dân
ở đây.
- Nhận xét & bổ
sung ý kiến
-Nghe GV nêu
những vấn đề
kiến thức trọng
tâm cần nắm.
-Đọc SGK HĐ
nhóm theo gợi ý.
-Nêu sự phân
hoá và mối quan
hệ các giai cấp
trong XH Hy
Lạp cổ đại.
- Đại diện nhóm
trình bày ND
thảo luận
- Nhận xét & bổ
sung ý kiến theo
từng vấn đề
-Nghe GV nêu
những vấn đề
ô liu), các nghê thủ công ( luyện
kim, làm đồ gốm, nấu rợu) và
buôn bán với bên ngoài.
2-Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô ma
gồm những giai cấp nào?

hệ giữa chủ nô
và nô lệ.
-Nêu khái niệm
Chế độ CHNL
-Là chế độ XH hình thành và phát
triển dựa trên quan hệ đối kháng
giữa chủ nô và nô lệ.
-Đặc điểm : Xã hội Hi Lạp- Rô
Ma cổ đại là chế độ dân chủ, chủ
nô không có vua
4-Củng cố:
Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông, phơng Tây (Sự hình
thành, sự phát triển về kinh tế và thể chế chính trị)
5-Dặn dò:
-Xác định lại vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây trên lợc đồ ( trang 14 SGK )
-Trả lời các câu hỏi bài tập
- Tìm hiểu các thành tựu văn hoá của ngời Trung Quốc, ấn Độ, Lỡng Hà, Ai Cập, Hy Lạp &
Rô ma thời cổ đại
TIếT 6: Văn hoá cổ đại
Ngày soạn: 27-9-2008 Ngày dạy : 29-9-2008
I-Mục tiêu:
1-Kiến thức:
-Giúp HS nắm đợc những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại ph-
ơng Đông và của ngời Hi Lạp, Rô Ma trên các lĩnh vực; Thiên văn học, chữ viết, toán
học và các ngành KH khác.
2-T t ởng :
-Tự hào và ham muốn khám phá về những thành tựu văn minh của nhân loại.
3-Kỹ năng:
-Xây dựng kỹ năng tìm hiểu về các thành tựu văn hoá
-Đánh giá, nhận xét thông qua quan sát tranh ảnh lịch sử.

thảo
-Nêu cơ sở sáng
tạo ra lịch của
1-Các dân tộc phơng Đông thời
cổ đại có những thành tựu văn
hoá gì?
-Ngời phơng Đông đã có những
tri thức đầu tiên về thiên
Những tri thức đầu tiên về thiên văn
của họ là gì?
?Qua nội dung SGK và quan sát hình
11, em có nhận xét gì về chữ viết của
ngời phơng Đông ?
(GV có thể minh hoạ bằng một số
chữ tợng hình cụ thể).
?Thành tựu nổi bật về mặt toán học
của ngời phơng Đông là gì?
?Kể tên những công trình kiến trúc
tiêu biểu của ngời phơng Đông?
Nhận xét của em về những chơng
trình này?
-GV yêu cầu HS quan sát hình 12,13
và giới thiệu thêm về Kim Tự Tháp
Ai Cập và thành Ba bi lon.
Mục 2: HD HS nắm những thành tựu
tiêu biểu về VH của ngời Hi Lạp và
Rô ma cổ đại.
-Yêu cầu HS đọc SGK và gợi ý thảo
luận theo nhóm.
+Nhóm 1: Tìm hiểu về thiên văn học

đóng góp gì về văn hoá?
-Sáng tạo ra lịch (dơn lịch): Một
năm có 365 ngày 6 giờ, chia làm
12 tháng.
-Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c.
-Đạt đợc nhiều thành tựu rực rỡ

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

15

Giáo án: Lịch Sử Năm học: 2008-2009
và các ngành KH khác.
+Nhóm 2: Tìm hiểu về văn học và
kiến trúc, điêu khắc.
-Yêu cầu HS trình bày ý kiến và bổ
sung, nhận xét.
-GV thống nhất nội dung
theo gợi ý của
GV.
-Đại diện nhóm
trình bày ý kiến
trong các lĩnh vực KH khác (Toán
học, triết học, vật lý, sử học.)
-Văn học: nổi tiếng các bộ sử thi
và kịch thơ.
-Kiến trúc và điêu khắc.
4-Củng cố:-Nêu các thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phơng đông và của ngời
Hi Lạp,
Rô ma?

3-Bài mới: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Mục 1: GV yêu cầu đọc lại phần 1
(bài 3-T8)
?Những dấu vết của ngời tối cổ ( vợn
ngời) đợc phát hiện ở địa bàn nào?
- Y/c HS trình bày,nhận xét và bổ
Đọc SGK
Nêu những địa
điểm phát hiện
dấu vết ngời tối
cổ.
1-Những dấu vết của Ngời tối cổ
(Ngời vợn)
-Những hài cốt của ngời tối cổ đ-
ợc tìm thấy ở nhiều nơi nh: Đông
Phi, Nam âu, châu á( Bắc Kinh,

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

17

Giáo án: Lịch Sử Năm học: 2008-2009
sung ý kiến Gia va)
Mục 2: GV yêu cầu HS quan sát
hình 5 (T9)
- Tổ chức HS HĐ nhóm theo bàn
? Nêu nhận xét về đặc điểm của Ng-
ời tinh khôn và Ngời tối cổ về
+ đặc điểm cơ thể

sung ý kiến
Quan sát lợc đồ,
thảo luận theo
nhóm.
-Kể tên các quốc
cổ đại, nhận xét
và bổ sung ý
kiến.
-Đọc SGK và
thảo luận theo h-
ớng dẫn của GV.
-Trình bày nội
dung nhận xét và
bổ sung ý kiến.
-Nghe GV củng
2-Điểm khác nhau giữa Ngời
tinh khôn và Ngời tối cổ
Ngời tối cổ Ngời tinh khôn
3-Các quốc gia thời cổ đại
-Phơng đông: Ai Cập, Lỡng Hà,
ấn Độ, Trung Quốc.
-Phơng Tây: Hy Lạp và Rô ma
4-Các tầng lớp chính trong xã
hội cổ đại:
- ở các quốc gia cổ đại phơng
Đông gồm: quý tộc, vua, quan
nông dân công xã và nô lệ.
- ở Hi Lạp và Rôma gồm: chủ nô
và nô lệ.


Đông và phơng
Tây
-Xem lại nội
dung đã học,
quan sát hình và
trình bày ý kiến
theo gợi ý của
GV.
-Nghe củng cố
5-Các loại hình nhà nớc thời cổ
đại:
-Nhà nớc cổ đại phơng Đông là
nhà nớc chuyên chế ( vua đứng
đầu và quyết định mọi việc.
-Nhà nớc cổ đại phơng Tây là nhà
dân chủ chủ nô Aten.
6-Những thành tựu văn hoá thời
cổ đại
Phơng Đông Hy Lạp và
Rô ma
4-Củng cố:
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời về các nội dung đã ôn tập
-Yêu cầu HS viết tiểu luận: nêu những cảm nghĩ của em về các thành tựu văn hoá cổ đại ?
5-Dặn dò:
-Hoàn thành bài tiểu luận

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

19


3-Bài mới: GV giới thiệu nội dung chính cần thực hiện.
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
1-Tổ chức HS HĐ nhóm và điền các
mốc thời gian trên trục thời gian:
-Nhóm 1 : năm 179 TCN , năm 111
TCN, năm 50 TCN
Nghe GV hớng
dẫn và điền các
mốc thời gian lên
trục thời gian
Bài tập 1:
Công nguyên

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

21

Giáo án: Lịch Sử Năm học: 2008-2009
-Nhóm 2 : năm 40 năm 248 năm 542
?Vì sao nhân loại ngày càng muốn
hoàn chỉnh Công lịch?
- Gọi đại diện nhóm trình bày ND
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- GV củng cố kiến thức
2-Yêu cầu HS đọc phần I (tr.8 SGK)
và quan sát hình 3,4
? Qua t liệu và quan sát hình minh
hoạ, em hãy miêu tả về cuộc sống
của ngời nguyên thuỷ.
- Gọi HS trình bày nhận xét và bổ

cố.
-Đọc SGK và
quan sát hình,
thảo luận theo
nhóm.
-Giải thích sự tan
rã của XHNT
-Quan sát lợc đồ
và xác định
ranh giới các
quốc gia cổ đại.
Bài tập 2:
-Sống theo bầy
-Hái lợm hoa quả và săn bắt thu
-C trú trong các hang động hoặc
mái đá.
-Ghè đẽo đá làm công cụ, dùng
lửa sởi ấm, nớng thức ăn
3-Bài tập 3:
-Do sự phát triển của công cụ
bằng kim loại -> năng suất lao
động tăng tạo ra của d -> xuất
hiện t hữu -> công xã thị tộc tan
rã.
4-Bài tập 4:
-Trung Quốc cổ đại

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

22

c dân phơng
Đông thời cổ đại
-Điền thông tin
cần thiết vào
bảng theo gợi ý
của GV
-Nêu nhận xét
đánh giá về các
thành tựu văn
hoá.
-Hy Lạp và Rô ma cổ đại
Bài tập 5:
Thành tựu Phơng Đông Hy Lạp
và Rô ma
- Thiên văn học
- Chữ viết
- Toán học và các KH khác
- NT kiến trúc và điêu khắc
4-Củng cố: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

23

Giáo án: Lịch Sử Năm học: 2008-2009
-Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây?
-Nêu nhận xét (cảm nghĩ) của em về các thành tựu văn hoá cổ đại?
5-Dặn dò:
-Ôn tập lại những kiến thức đã học và hoàn thiện các bài tập

3-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
Mục 1: Hớng dẫn HS nắm và nhận
xét về địa điểm sinh sống của Ngời
tối cổ trên đất nớc ta.
-Yêu cầu HS đọc SGK.
Nghe GV nêu
những vấn đề
kiến thức trọng
tâm cần nắm.
-Đọc SGK
1-Những dấu tích của Ngời Tối
cổ đợc tìm thấy ở đâu?

Giáo viên : Ngô Thị Nhàn

25

Trích đoạn Ngày soạn: 05/02/2007 Ngày dạy : 07/02/ Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu ( năm 248 ) Ngày soạn: 26/02 /2007 Ngày dạy : 28/02 / Đầu thế kỷ VI, nhà Lơng chia nớc ta thành mấy châ u? Chống quân Lơng xâm lợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status