BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BẢO THẮNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BẢO THẮNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
thầy cô giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng
dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Văn Kiên, người đã nhiệt tình
hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và
dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ công tác tại Agribank Ninh
Sơn, các chi nhánh trực thuộc Agribank Ninh Thuận đã hỗ trợ tôi về tài liệu, số liệu
để nghiên cứu,… và đã dành thời gian nghiên cứu, cho ý kiến đối với “Phiếu tham
khảo ý kiến về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng” liên quan đến việc quản lý
rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn và một số chi nhánh trực thuộc Agribank trên
địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn luôn động viên, cổ vũ, hỗ trợ
tôi những lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!
Huỳnh Bảo Thắng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
Ninh Thuận ............................................................................................................. 48
2.3.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 48
2.3.2. Những hạn chế ................................................................................................ 50
2.3.3. Thực trạng dựa trên kết quả khảo sát về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Agrbank Ninh Sơn, Ninh Thuận............................................................................... 54
2.3.4. Nguyên nhân ................................................................................................... 60
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ....................................................................................... 64
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK NINH SƠN ....................................................................................... 65
3.1. Định hƣớng tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank Ninh Sơn
trong thời gian tới ................................................................................................... 66
3.2. Một số kiến nghị tăng cƣờng quản lý RRTD tại Agribank Ninh Sơn ........ 69
3.2.1. Nâng cao năng lực nhận biết rủi ro tín dụng .................................................. 69
3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng ................................................. 70
3.2.3. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng ................................. 72
3.2.4. Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng ................................................... 73
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................................. 73
3.2.6. Quản lý, giám sát theo danh mục cho vay ...................................................... 75
3.2.7. Trích lập dự phòng bù đắp rủi ro .................................................................... 75
3.3. Một số kiến nghị đối với Agribank ................................................................ 76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 81
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 82
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG VIẾT ĐẦY ĐỦ
Agribank
Hợp đồng tín dụng
Hội đồng thành viên
Hạn mức tín dụng
Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán ngân hàng
Khách hàng
Nông nghiệp nông thôn
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Ngân hàng thương mại
Phòng ngừa và xử lý rủi ro
Hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ
Rủi ro tín dụng
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Tài sản bảo đảm
Xử lý rủi ro
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay giai đoạn 2013-2017 ..................... 33
Bảng 2.2. Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh giai đoạn 2013-2017 ............... 33
Bảng 2.3. Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề giai đoạn 2013-2017 ...................... 34
Bảng 2.4. Phân loại nợ giai đoạn 2013-2017 ....................................................... 35
Bảng 2.5. Trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2013-2017 ................................... 37
Bảng 2.6. Thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng trong hệ thống Agribank 2017 .. 46
Bảng 2.7. Thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng của Agribank Ninh Sơn 2017 .... 46
Bảng 2.8. Thống kê thông tin cán bộ ngân hàng tham gia khảo sát ..................... 55
Bảng 2.9. Thống kê về quy chế, quy trình thủ tục cho vay của Agribank ........... 56
Bảng 2.10. Thống kê nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .................................... 58
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
suất lợi nhuận được điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn song
hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể
áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra.
Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt
động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn
được xác định trong chiến lược hoạt động chung. Khi ngân hàng thích ứng với một
mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công
trong lĩnh vực quản lý rủi ro. Với nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để
hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt mục tiêu tín dụng an toàn, hiệu quả
trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng.
Thực tiễn trong hoạt động tín dụng của Agribank trong thời gian qua cũng cho
thấy rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và
đang có xu hướng ngày một gia tăng. Do vậy, yêu cầu đặt ra là rủi ro tín dụng phải
được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động
trong phạm vi rủi ro có thể chấp nhận được, hỗ trợ phân bổ vốn hiệu quả hơn trong
quá trình cấp tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và gia tăng
lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của
ngân hàng trong hoạt động kinh doanh.
Xuất phát từ những nội dung trên, qua thực tiễn công tác và nghiên cứu thực
trạng hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Ninh Sơn tác giả chọn nội dung: Quản
lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn,
trên cơ sở đó đánh giá, đề xuất, tăng cường các giải pháp chủ yếu nhằm quản lý rủi ro
tín dụng tại Agribank Ninh Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Sơn,
Tỉnh Ninh Thuận và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng, từ đó đề xuất các
giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đề tài sử dụng phương pháp định tính để tiếp cận thăm dò, mô tả và giải thích
dựa trên việc khảo sát cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng trong việc quản lý
rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.
- Trên cơ sở các số liệu thống kê: Tác giả tính toán ra những chỉ tiêu liên quan
đến chất lượng tín dụng để phục vụ cho việc phân tích thực trạng công tác quản lý tín
dụng của Agribank Ninh Sơn.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, tác
giả đưa ra những đánh giá chung trong công tác quản lý rủi ro tín dụng.
- Phương pháp thu nhập, xử lý số liệu: Số liệu được thu nhập từ các báo cáo
thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank và Chi nhánh
Agribank Ninh Sơn, từ cơ quan thống kê, báo qua các năm để phân tích, so sánh số
tuyệt đối, tương đối kết hợp dùng đồ thị để biểu diễn những chỉ tiêu và đưa ra các
giải pháp tối ưu.
- Khảo sát 200 bộ hồ sơ tín dụng có phát sinh nợ xấu và không có phát sinh nợ
xấu thuộc phạm vi nghiên cứu để có những đánh giá khách quan về những yếu tố tác
động gây nên nợ xấu của ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng.
- Khảo sát thông tin của cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng tại chi
nhánh Ninh Sơn và các chi nhánh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Agribank
Ninh Thuận; khảo sát lấy ý kiến về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại các chi
nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Tham vấn ý kiến của Ban Giám đốc, Trưởng phòng tín dụng, Kiểm soát viên
của Agribank Ninh Sơn để có những đánh giá về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu và hình vẽ, nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 3 chương chính như sau:
Chƣơng 1: Lý luận chung về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng
thương mại.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank Ninh Sơn, Ninh Thuận.
Chƣơng 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh
Sơn, Ninh Thuận.
1
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về tín dụng
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có
sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu (Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị
Nhung 2009).
Theo Luật các TCTD năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) thì một số thuật
ngữ có liên quan được quy định như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
dụng, nên góp phần nâng cao kỹ năng, hiệu quả lao động sản xuất, học tập và từ đó
có điều kiện phát triển như các chủ thể khác trong xã hội.
- Tín dụng tạo điều kiện để mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Không chỉ có vậy, tín dụng còn có vai trò quan trọng không thể thiếu trong
việc mở rộng, phát triển các mối quan hệ đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế.
Thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu
hút nguồn vốn của nước ngoài... tín dụng đã góp phần thúc đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, làm cho các nước xích lại gần nhau.
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng
Theo thông tư 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016, hoạt động tín dụng
muốn tồn tại và phát triền phải đảm bảo theo 2 nguyên tắc:
Thứ nhất là hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) đối với khách
hàng được thực hiện theo thoả thuận giữa TCTD và khách hàng, phù hợp theo quy
3
định tại Thông tư 39 của NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan bao
gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ hai là khách hàng vay vốn TCTD phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng
mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận với TCTD.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng
- Nhóm chỉ tiêu định lượng:
Nguyễn Văn Tiến (2015) cho rằng cách tiếp cận truyền thống các chỉ tiêu
định lượng phản ánh chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu như: Các chỉ tiêu nợ
quá hạn, các chỉ tiêu nợ xấu, các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vốn, trích lập dự phòng và bù đắp RRTD, ... Trong các chỉ tiêu
này, nợ xấu là chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường RRTD. Theo Quyết định số
22/VBNH-NHNN ngày 04/6/2014 liên quan đến việc phân loại nợ thì nợ xấu là các
khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Nhóm 3 là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, các
Khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng. Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh
doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động trong nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả
phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu
nguyên tắc này không thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh,
các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định
sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và thu nhập của ngân hàng.
Vay vốn phải có giá trị tương đương làm bảo đảm. Trong nền kinh tế thị
trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự
đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối. Trong môi trường kinh
doanh như vậy, đảm bảo tín dụng được xem là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay
nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa
những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh. Giá trị đảm bảo là cơ
sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế RRTD của ngân hàng.
1.2.1.3. Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại
Theo Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2009), tín dụng của NHTM
gồm các hình thức sau:
5
a. Căn cứ vào mục đích tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng cho vay thường được
chia ra các loại sau:
- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc TCTD cho vay đối với khách
hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá
nhân đó, gia đình của cá nhân đó.
- Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt
động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân,
cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân
hợp với quy mô và thời hạn của nguồn vốn huy động. Việc phân loại theo thời hạn
vay sẽ giúp ngân hàng có thể điều chỉnh theo hướng siết chặt hoặc mở rộng quy mô
của các kỳ hạn vay khác nhau. Việc cho vay trung và dài hạn thường có rủi ro cao
hơn do tác động của các yếu tố tỷ giá, lạm phát...Trong thị trường tài chính phát
triển, các tổ chức kinh tế sẽ tìm được các nguồn vay cho nhu cầu vốn trung, dài hạn
của mình tại thị trường vốn và NHTM khi đó tập trung vào vốn ngắn hạn cho nền
kinh tế. Do đó, xu hướng chung của các khoản dư nợ của các khoản trung và dài
hạn sẽ giảm dần cùng với sự phát triển của thị trường tài chính (Nguyễn Hồng Tiến
2016).
c. Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng
Dựa trên mức độ tín nhiệm của khách hàng, ngân hàng sẽ áp dụng các hình
thức chính sách bảo đảm cho khoản cấp tín dụng khác nhau, cụ thể:
- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của chủ thể thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa trên cơ sở uy
tín, tín nhiệm của bản thân khách hàng vay.
- Tín dụng có đảm bảo: Ngân hàng cho vay trên cơ sở phải có sự đảm bảo
bằng tài sản của người đi vay hoặc sử dụng bảo lãnh của chủ thể thứ ba. Khi khách
hàng không thực hiện đúng như cam kết, ngân hàng có thể xem đây như là một
kênh để thu hồi vốn của mình.
Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm sẽ giúp ngân hàng có thể đánh giá
được chất lượng của nguồn khách hàng của chính ngân hàng. Nếu cơ sở khách hàng
7
của ngân hàng có chất lượng tốt thì tỷ trọng dư nợ cho vay không có TSBĐ trên
tổng dư nợ sẽ tăng và ngược lại.
d. Căn cứ vào hình thức vốn tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thức vốn tín dụng được ngân
hàng cung cấp bằng tiền.
thụ lệnh của người đi vay, như các khoản vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước nợ hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
1.2.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
a. Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự không chắc chắn. Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc
chắn nào cũng là rủi ro. Sự không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra
mới được gọi là rủi ro còn sự không chắc chắn không thể ước đoán được xác suất
xảy ra gọi là sự bất trắc. Theo quan điểm hiện đại thì rủi ro có thể là những khó
khăn, bất lợi, cũng có thể là những điều kiện thuận lợi, cơ hội (Nguyễn Hồng Tiến,
2016).
Theo Nguyễn Kim Anh (2010), “Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng là những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh ngân hàng”.
b. Các loại rủi ro ngân hàng thương mại
- Phân loại theo tính chất rủi ro, theo Bùi Diệu Anh (2013) bao gồm:
+ Rủi ro tài chính là những rủi ro gây ra tổn thất về mặt tài chính cho ngân
hàng, ngân hàng có thể đo lường được giá trị mất mát từ những tổn thất này, chẳng
hạn như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản...
+ Rủi ro phi tài chính là những rủi ro gây ra thiệt hại cho ngân hàng nhưng
khó đo lường được tổn thất từ đó, chẳng hạn như rủi ro danh tiếng, rủi ro pháp lý.
- Phân loại theo nguồn gốc xuất hiện của rủi ro, theo Nguyễn Văn Tiến
(2015), có các loại rủi ro sau:
+ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ
hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
9
10
rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Trong bộ “17
nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng” của Ủy ban Basel (ban hành tháng 9/2000) có
đề cập “Rủi ro tín dụng là khả năng bên vay nợ ngân hàng hoặc bên đối tác không
đáp ứng nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã thoả thuận”.
Theo uỷ ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc
bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã
cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước
trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng
nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”.
Koch (1995) cho rằng, rủi ro tín dụng là rủi ro là sự thay đổi tiềm ẩn khi
khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn một khoản tín dụng. RRTD là
rủi ro mà đối tượng đi vay không tôn trọng nghĩa vụ trả nợ của mình. Nó có thể xảy
ra khi các đối tác không trả hoặc không thanh toán khoản nợ đúng hạn (Gestel và
Baesens, 2008).
Rủi ro tín dụng là một trong những mối lo ngại rất lớn của các NHTM, vì rủi
ro này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và uy tín
của ngân hàng. RRTD làm giá trị tài sản của ngân hàng giảm sút, làm mất vốn và sẽ
ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng.
1.2.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), rủi ro tín dụng được chia thành thành 2 nhóm
chính: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục (Hình 1.1).
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch gồm ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín
LỰA CHỌN
RỦI RO
BẢO ĐẢM
RỦI RO
NGHIỆP VỤ
RỦI RO
NỘI TẠI
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2015
RỦI RO
TẬP TRUNG
12
1.2.2.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Kim Anh (2010), rủi ro tín dụng do các nguyên nhân sau đây:
a. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: Thiệt hại do thiên tai, bão lụt, hạn hán, hoả
hoạn, động đất gây ra, thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, lạc hậu khoa học kỹ
thuật ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của người đi vay...
- Thông tin bất cân xứng: Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính
dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch dẫn đến rủi ro cho cả người đi vay và ngân hàng.
- Môi trường kinh tế: Tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng gồm tính
chu kỳ của nền kinh tế; các biến số kinh tế vĩ mô như: Lãi suất, lạm phát, tỷ giá; các
chính sách của chính phủ có ảnh hưởng mạnh đối với người đi vay và ngân hàng