ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ NGỌC HƯƠNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60 31 01 05
Đà Nẵng – Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Phản biện 2: TS. Võ Văn Lợi
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
− Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
− Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
2
- Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành công
nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014-2018.
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực ngành
công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nhiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển
nguồn nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung phát triển nguồn nhân
lực ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi.
Về không gian: Tỉnh Quảng Ngãi
Về thời gian: Đề tài lấy mốc thời gian từ năm 2014 đến 2018
để đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ngành công nghiệp của tỉnh;
từ đó, kiến nghị một số giải pháp có ý nghĩa trong những năm đến.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Số liệu thứ cấp được thu
thập bao gồm: đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi, niên giám
thống kê, các báo cáo từ các cấp chính quyền tỉnh...
- Phương pháp tổng hợp thông tin: Các tài liệu thứ cấp được
sắp xếp cho từng nội dung nghiên cứu và phân thành 3 nhóm.
- Phương pháp phân tích thông tin:
+ Phương pháp thống kê, mô tả: Được sử dụng để chỉ ra
những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu nhằm
cung cấp những thông tin về hệ thống đánh giá thực hiện công việc.
+ Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian của từng chỉ
tiêu, tiêu chuẩn.
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và bàn luận: Các
4
thu nhập, điều kiện làm việc, đời sống tinh thần...
1.1.2. Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực
- Là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của
ngành công nghiệp, góp phần quan trọng vào sự thành công của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Là nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng cao và bền vững, là một
trong những nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng của
ngành công nghiệp, góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Góp phần quan trọng cho hội nhập kinh tế quốc tế của đất
nước thành công.
- Là động lực chủ yếu tiếp cận và phát triển nền kinh tế tri
thức
1.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực ngành công nghiệp
- Bắt buộc phải qua đào tạo để đáp ứng nhu cầu công việc của
tổ chức.
- Lao động tập trung, làm việc theo dây chuyển sản xuất.
- Phân bố tập trung gắn với khu đô thị, khu cụm công nghiệp.
- Tác phong công nghiệp là tính kỷ luật cao.
- Trình độ nhận thức của nhân lực công nghiệp đòi hỏi phải
cao.
- Trong quá trình sử dụng cần phải chú trọng đào tạo, đào tạo
lại để hình thành đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý giỏi.
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.2.1. Đảm bảo hợp lý về cơ cấu nhân lực ngành công
nghiệp
- Cơ cấu nguồn nhân lực trong một ngành là thành phần, tỷ lệ
lao động và vai trò của nó trong ngành.
6
cấp, trung cấp, đại học và sau đại học).
b. Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực
- Nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao tay
nghề trình độ nhận thức cho người lao động, nâng cao trình độ hiểu
biết về kinh tế, chính trị, xã hội, nâng cao tính tự chủ, tự giác trong
công việc
- Nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực là yêu cầu của quá trình
lao động trong tổ chức, hay một cách tổng quát là từ nhu cầu xã hội.
- Nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực là phải huấn luyện, đào
tạo, phải thường xuyên tiếp xúc, làm quen với công việc để tích luỹ
kinh nghiệm, một trong các cách đó là thông qua thời gian làmviệc.
- Đo lường kỹ năng làm việc của nhân lực rất khó vì kỹ năng
làm việc thường gắn liền với một nghề, công việc nhất định và đi
kèm với nó có thể có những tiêu chuẩn tương ứng. Do đó, để đánh
giá kỹ năng nguồn nhân lực, các tiêu chí được sử dụng là: Trình độ
đào tạo các kỹ năng tin học, ngoại ngữ
c. Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực
- Nhận thức là một quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự
giác và sáng tạo thế giới khách quan vào đầu óc con người trên cơ sở
thực tiễn. Quá trình nâng cao trình độ nhận thức theo quy luật từ thấp
đến cao, từ dễ đến khó, từ trình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình
độ nhận thức lý luận, từ trình độ nhận thức thông tin đến trình độ
nhận thức khoa học.
- Nâng cao trình độ nhận thức của người lao động để họ có
thái độ, hành vi tích cực, từ đó làm tăng năng suất, tăng hiệu quả
công việc.
- Nhận thức thường được hình thành từ những giá trị đạo đức,
Hệ thống các mục tiêu chính của người lao động:
- Mục tiêu thu nhập
8
- Mục tiêu phát triển cá nhân
- Mục tiêu thỏa mãn các hoạt động xã hội
Như vậy tạo động lực lao động chính là sử dụng những biện
pháp kích thích người lao động làm việc bằng cách tạo cho họ cơ hội
thực hiện được những mục tiêu của mình.
Nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bằng thu nhập
(tiền lương, thưởng, phụ cấp...), cải thiện môi trường làm việc, khả
năng thăng tiến và được đào tạo để nâng cao trình độ bản thân.
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH
1.3.1. Nhân tố môi trường tự nhiên
- Vị trí địa lý gần các trung tâm kinh tế là điều kiện thuận lợi
để ngành công nghiệp và nguồn nhân lực phát triển.
- Đất đai rộng, màu mỡ sẽ tạo nguồn nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến nông, lâm, sản làm cho ngành này và nguồn
nhân lực phát triển.
- Tài nguyên khoáng sản là nguyên liệu đầu vào của ngành
công nghiệp khai thác.
1.3.2. Nhân tố môi trường xã hội
- Dân số tăng dần với số lượng lao động trẻ dồi dào.
- Truyền thống, tập quán là những đặc trưng về văn hoá xã hội
phù hợp.
- Cơ sở hạ tầng xã hội là các điều kiện về đào tạo, y tế, thể
thao… nếu đồng bộ, quy mô hợp lý sẽ thích hợp cho sự phát triển.
- Văn hóa phải tiên tiến, hiện đại và gìn giữ được bản sắc.
b. Các tiềm năng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
- Tỉnh Quảng Ngãi có thể giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh
và các trung tâm kinh tế lớn thông qua đường bộ, đường sắt và
10
đường thủy. Thành phố Quảng Ngãi cách sân bay Chu Lai (tỉnh
Quảng Nam) 42km và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng 146km.
- Đất đai và khí hậu thích hợp trồng cây lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày và dài ngày, nhất là cây mía, cây dâu.
- Tỉnh Quảng Ngãi có một số khoáng sản như: grafit,
silimanhit, than bùn, cao lanh... phục vụ ngành công nghiệp hóa chất;
các loại đá làm vật liệu xây dựng, rải đường giao thông, áp tường, lát
nền... phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
- Dân số gần 1,3 triệu người trong đó có hơn 61% người trong
độ tuổi lao động.
- Có 28 cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Có 01 khu kinh tế, 04 khu công nghiệp và 15 cụm công
nghiệp.
- Có cơ cấu kinh tế hợp lý với tỷ trọng trong công nghiệp –
xây dựng chiếm 52,01%/năm.
- Tỉnh đã ban hành và tích cực thực hiện nhiều chính sách liên
quan đến thủ tục hành chính, phát triển ngành công nghiệp và nguồn
nhân lực.
c. Những khó khăn trong phát triển công nghiệp tỉnh Quảng
Ngãi
- Ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi phụ thuộc rất lớn
vào hoạt động của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất.
- Tỉnh Quảng Ngãi vẫn có nguy cơ thiếu lao động do xu hướng
di chuyển đến các thành phố lớn tìm việc và thiếu các công trình phụ
- Cơ cấu theo giới tính: Tỷ lệ lao động nam luôn nhiều hợn lao
động nữ. Trong khi tỷ lệ lao động nữ hoạt động trong các doanh
nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước giảm nhẹ thì tỷ lệ này ở các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng dần.
- Cơ cấu theo địa giới hành chính: Lực lượng lao động tập
12
trung quá đông ở khu vực đồng bằng nhất là ở thành phố Quảng
Ngãi, huyện Bình Sơn, huyện Sơn Tịnh, các địa phương khác chỉ thu
hút được số lượng lao động nhỏ.
2.2.2. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực ngành
công nghiệp
- Thực trạng của việc nâng cao trình độ kiến thức của nguồn
nhân lực ngành công nghiệp: Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ
thuật nói chung và lao động qua đào tạo nghề nói riêng của tỉnh chưa
đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
về số lượng, cơ cấu ngành nghề và cấp trình độ. Số lao động làm
việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tốt nghiệp trung học phổ
thông đạt tỷ lệ cao 80,1%, còn lại 19,9% tốt nghiệp trung học cơ sở.
Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề đã có sự phát triển
đáng kể, tạo thế chủ động hơn cho tỉnh trong việc đào tạo nguồn
nhân lực.
- Thực trạng về kỹ năng của nguồn nhân lực ngành công
nghiệp: Trình độ tin học và Anh ngữ của nguồn nhân lực ngành công
nghiệp tỉnh Quảng Ngãi có xu hướng tăng theo chiều hướng tích cực.
- Thực trạng về nâng cao nhận thức của ngành công nghiệp:
Một phần lao động nguồn nhân lực có xuất thân từ khu vực miền núi
với nền giáo dục còn nhiều hạn chế nên ý thức lao động theo tác
phong công nghiệp chưa cao. các doanh nghiệp công nghiệp có trên
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG
NGÃI
2.3.1. Thành công và hạn chế
a. Thành công
Thứ nhất, cơ cấu lao động ngành công nghiệp có sự chuyển
biến tích cực phù hợp với sự phát triển của ngành công nghiệp và sự
14
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi.
Thứ hai, các tiêu chí phản ánh trình độ sức khỏe người lao
động ngành công nghiệp đều tốt, đây là nền tảng quan trọng để người
lao động đóng góp khả năng của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ
mà doanh nghiệp và ngành đặt ra.
Thứ ba, số lượng lao động có trình độ trung học phổ thông
tăng theo từng năm, đây là tiền đề quan trọng giúp người lao động dễ
dàng hơn trong việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn.
b. Hạn chế
Thứ nhất, sự chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, không có
sự thay đổi nhiều; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn còn sử
dụng một lượng lớn lao động, trong khi ngành công nghiệp lại thiếu
lao động trầm trọng.
Thứ hai, thiếu trầm trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo,
có kỹ thuật cao; các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng đủ nhu cầu về số
lượng và chất lượng nhân lực cho các doanh nghiệp công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Thứ ba, tiền lương và thu nhập của các lao động còn thấp; điều
kiện sống và điều kiện làm việc không đảm bảo.
2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tăng tỷ trọng giá trị nội địa
trong công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
3.1.2. Một số nguyên tắc khi xây dựng giải pháp
- Nguyên tắc toàn diện: Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp
được đề xuất phải tác động lên toàn bộ quá trình phát triển nguồn
nhân lực và những điều kiện khác đảm bảo cho công tác phát triển
nguồn nhân lực ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi.
16
- Nguyên tắc khả thi: Các giải pháp được đề xuất phù hợp với
tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi, yêu cầu đổi mới và
phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp trong giai đoạn hiện
nay, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nguyên tắc mục tiêu: Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp
được đề xuất phải phù hợp với chủ trương đường lối, chính sách của
Đảng và Nhà nước, hướng vào việc phát triển nguồn nhân lực ngành
công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi, gắn chất lượng nguồn nhân lực
ngành công nghiệp với quá trình đổi mới và phát triển đất nước trong
thời gian tới.
3.1.3. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực ngành công nghiệp
- Năm 2020, nhu cầu lao động trong ngành công nghiệp là
189.398 người. Lao động đã qua đào tạo là 122.340 người, chiếm tỷ
lệ 64,59% tổng số lao động ngành công nghiệp.
- Năm 2025, nhu cầu lao động trong ngành công nghiệp là
256.753 người. Lao động đã qua đào tạo là 122.340 người, chiếm tỷ
lệ 64,59% tổng số lao động ngành công nghiệp.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực
thiệu việc làm với các doanh nghiệp, các khu công nghiệp.
3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã
hội về phát triển nhân lực
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và thường xuyên trong hệ
thống chính trị các cấp và các tầng lớp xã hội về vị trí, vai trò và tầm
quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
và đảm bảo quốc phòng an ninh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế thế giới.
18
- Nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã
hội, làm chuyển biến về mặt nhận thức từ việc coi trách nhiệm phát
triển nguồn nhân lực là của Nhà nước sang nhận thức coi đây là trách
nhiệm của toàn xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp và người sử
dụng lao động. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực giáo
dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp
trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Ban Quản lý khu công nghiệp, các cơ sở đào tạo, các Trung
tâm giới thiệu việc làm cần tích cực triển khai thực hiện tốt công tác
tuyên truyền, định hướng nghề nghiệp, tư vấn giới thiệu việc làm cho
các đối tượng trong độ tuổi lao động, qua đó giúp người lao động
tích cực tham gia các lớp học nghề ngắn hạn, dài hạn
b. Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
Thứ nhất là, xây dựng hoàn chỉnh chương trình đào tạo: Các
trường tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh, xây dựng lại nội dung đào tạo
vào, đặc biệt là khâu tuyển sinh.
Thứ tư là, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên, tăng tỷ lệ
giáo viên có trình dộ chuyên môn sau đại học. Hiện nay, các trường
trên địa bàn tỉnh bình quân có 16,72% thạc sĩ và tiến sĩ trong tổng số
giáo viên. Do vậy chưa thể đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng
đào tạo ở tất cả các ngành học, bậc học trong các trường.
Thứ năm là, cần áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
quản lý như: tuyển sinh, quản lý sinh viên, quản lý chương trình đào
tạo, đăng ký học phần, thời khóa biểu, quản lý điểm, học bổng, học
phí, kí túc xá, thư viện, khen thưởng, kỷ luật... Phần mềm quản lý sẽ
giúp các trường quản lý chặt chẽ sinh viên một cách xuyên suốt từ
20
lúc bắt đầu tuyển sinh đến khi ra trường.
c. Phát triển hệ thống đào tạo nghề cho nguồn nhân lực có
trình độ cao
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng các trường trung cấp
nghề, trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm hướng nghiệp, dạy
nghề.
Tăng cường đội ngũ giáo viên đủ số lượng và đảm bảo yêu cầu
chất lượng. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất. Liên kết giữa các cơ sở
đào tạo với các doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu, quy mô, cơ cấu
đào tạo với nhu cầu số lượng, chất lượng lao động của các doanh
nghiệp. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực thuộc những ngành nghề ở
tỉnh đang thu hút nhiều lao động.
Phối hợp và liên kết tốt hơn giữa địa phương và các trường
cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực có
trình độ cao.
Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước tiên tiến để đào tạo
pháp hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ về
mức lương tối thiểu vùng trả cho người lao động; khuyến khích
doanh nghiệp trả lương cao hơn mức lương tối thiểu.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề, các hoạt động văn hoá, văn
nghệ, thể dục thể thao cho công nhân lao động trong các dịp kỷ niệm.
- Tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp công nghiệp nhằm
cung cấp thông tin thị trường lao động, mặt bằng tiền công, các biện
pháp củng cố và tăng cường quan hệ lao động.
Doanh nghiệp khu công nghiệp cần thực hiện tốt các chính
sách cho người lao động: tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội; tổ
chức các hoạt động tham quan, du lịch, các hoạt động văn hoá - văn
nghệ - thể dục thể thao cho người lao động
22
3.2.4. Các giải pháp khác
a. Động viên, khuyến khích người lao động tự học tập, nâng
cao trình độ chuyên môn
- Tuyên truyền đến mọi người thấy rõ được tầm quan trọng
của việc tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
mình, đồng thời phải cho mọi người biết việc tự học tập và nâng cao
trình độ là trách nhiệm của mọi người.
- Lãng đạo cơ quan, đơn vị cần có nhận thức đúng đắn về phát
triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, gắn với quá
trình phát triển, với quy mô sản xuất, với mục tiêu phát triển của cơ
quan, doanh nghiệp
- Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
nghiêm túc, đảm bảo hiệu quả và đúng tiến độ.
phát huy các tố chất tích cực của nguồn nhân lực chất lượng cao
ngành công nghiệp về truyền thống hiếu học, ý chí vươn lên, dám
nghĩ dám làm, năng động sáng tạo... là sức mạnh tinh thần tạo thành
động lực của nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của
tỉnh Quảng Ngãi. Điều này sẽ góp phần tích cực vào kết quả phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh, từ
đó góp phần quan trọng phát triển ngành công nghiệp và phát triển
kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ngãi trong những năm tới.
c. Cải thiện điều kiện làm việc
Trong doanh nghiệp phải có đầy đủ các quy trình về kỹ thuật
an toàn và thực hiện đúng các biện pháp làm việc an toàn. Các quy
trình kỹ thuật an toàn phải được sửa đổi cho phù hợp mỗi khi thay
đổi phương pháp công nghệ, cải tiến thiết bị. Các khóa tập huấn về
cải thiện điều kiện làm việc dành cho doanh nghiệp hay các cuộc
kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động, được các ngành chức năng thực