GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
–––––––––––––– –––––––––––––––
NGUYỄN V VÕ MINH ĐỨCĂN TUẤN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
–––––––––––––– –––––––––––––––
V
VÕ MINH ĐỨCĂN TUẤN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
tình của PGS,TS. Ngô Hướng; Qúy thầy cô giáo, các nhà khoa học; các anh chị phòng Đào Tạo Sau
Đại học thuộc Trường Đại học Ngân Hàng TP. HCM đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành chuyên đề luận án tốt nghiệp của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ, nhân viên Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là phòng Kế Hoạch Tổng Hợp trong việc cung
cấp số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài này.
Quá trình học tập, nghiên cứu mặc dù đã hết sức cố gắng và mong muốn giải quyết một
cách triệt để các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài, song do năng lực và kiến thức còn hạn
chế, mặt khác hiệu quả tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế là mảng đề tài khá phức tạp và
sâu rộng nên kết quả nghiên cứu của chuyên đề luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm
khuyết. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, nhà chuyên môn để
đề tài nghiên cứu của tôi thêm được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và tập thể các anh chị đồng nghiệp tại
Trường, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cùng gia đình đã giúp đỡ chia sẽ cùng tôi
những khó khăn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề luận án tốt nghiệp của mình!
TP. HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2018
TÁC GIẢ
VÕ MINH ĐỨC
i
Agribank
Vietnam bank for Agriculture and Rural Development – Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
ATM
CSTD
Chính sách tín dụng
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DPRR
Dự phòng rủi ro
FDI
Foreign Direct Investment - Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FED
Federal Reserve System (FED) - Cục dự trữ liên bang Mỹ
GDP
Gross Domestic Product (GDP) - Tổng sản phẩm nội địa
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
NHNN
TCTD
Tổ chức tín dụng
ii
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTTD
Thông tin tín dụng
USD
U.S. Dollar – Đô La Mỹ
VAMC
Vietnam Asset Management Company Viet Nam Asset Management
Company – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của
các tổ chức tín dụng Việt Nam
Vietcombank
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương
Vietinbank
4.
Bảng 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế
59
5.
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2012 -2017
60
6.
Bảng 3.6: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB Nhà nước
61
7.
Bảng 3.7: Cơ cấu lao động trong các ngành
62
8.
Bảng 3.8: Sự thay đổi diện tích một số loại đất
63
15. Bảng 3.14: Đầu tư vốn cho thành phần kinh tế của các TCTD
72
16. Bảng 3.15: Cho vay đối với chuyển dịch CCKT theo ngành
73
17. Biểu đồ 3.2: Cho vay đối với chuyển dịch CCKT theo ngành
73
18.
Bảng 3.16: Đầu tư vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế của các
TCTD.
19. Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
20.
Bảng 3.17: Thang đo các nhân tố tác động đến TDNH với CD CCKT
TP. HCM
75
78
80
iv
28. Bảng 3.22: Độ tuổi
89
29. Đồ thị 3.4: Tuổi
89
30. Bảng 3.23: Kinh nghiệm làm việc
89
31.
Bảng 3.24 Tổng hợp độ tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo tín
dụng ngân hàng với CDCCKT
93
32. Bảng 3.25 Độ tin cậy Cronbach Alpha của biến phụ thuộc
94
33. Bảng 3.26: Kết quả kiểm định KMO và Barlett:
95
34. Bảng 3.27. Kết quả ma trận xoay
103
v
MỤC LỤC
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRANG
01
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI
01
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
01
1.1.2 Tình hình nghiên cứu Việt Nam
03
1.1.3 Tình hình nghiên cứu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
05
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MÀ
HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
17
2.1.1 Khái niệm, đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng
17
2.1.2 Bản chất của tín dụng
18
2.1.3 Chức năng của tín dụng
19
2.2 TỔNG QUAN VÊ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
20
vi
2.2.1 Cơ cấu kinh tế
20
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
22
tế.
36
2.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch
38
cơ cấu kinh tế TP. HCM.
2.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG THÚC ĐẨY
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
41
2.5.1 Kinh nghiệm của một số nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
41
2.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam và cho TP. Hồ Chí Minh nói
48
riêng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
52
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP.
53
HỒ CHÍ MINH
3.2.5 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
63
3.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
63
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.3.1. Mạng lưới tổ chức và quy mô hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa
63
bàn
3.3.2 Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn phục vụ chuyển dịch cơ
70
cấu kinh tế TP. HCM
3.3.3 Tiêu chí đầu tư tín dụng ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 72
3.3.4 Tiêu chí đầu tư tín dụng cho các chương trình, dự án công nghiệp
74
3.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT YẾU TỐ TÁC ĐỘNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA 77
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.4.1. Thiết kế nghiên cứu
77
3.4.2. Nghiên cứu định tính
78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
120
viii
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
121
4.1 CƠ CẤU KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025
121
4.1.1 Đối với ngành dịch vụ
121
4.1.2 Đối ngành công nghiệp
121
4.1.3 Đối ngành nông nghiệp
122
4.2 ĐỊNH HƯỚNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025
4.4.1. Đối với ủy ban nhân dân TP. HCM và các sở, ban ngành
142
4.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
143
4.4.3. Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành
144
4.3.4 Giải pháp hỗ trợ
144
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
148
KẾT LUẬN
149
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối liên hệ chặt chẽ với tăng trưởng và phát triển
CD CCKT, nếu thiếu mở rộng tín dụng sẽ không thể đầu tư thay đổi trang thiết bị, công
nghệ mới, không thể đầu tư cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực tương thích với trình
độ của công nghệ, kỹ thuật mới, … do đó vấn đề vốn luôn là vấn đề bức xúc đối với
những nước đang tiến hành CDCCKT.
Đặc biệt chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ đảm bảo cho nền kinh tế đất nước nói chung
và kinh tế thành phố nói riêng tăng trưởng bền vững: cả về số lượng và chất lượng tăng
trưởng. Đây là mục tiêu cơ bản. Với ý nghĩa đó, chuyên đề nghiên cứu tập trung nghiên
cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố và đưa ra một số vấn đề cần quan tâm giải
quyết.
Trong thực tế hiện nay cho thấy, Tp. Hồ Chí Minh là một đầu tàu cho sự phát triển
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế. Kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
phát triển.
Từ mục tiêu đó, các tổ chức tín dụng cùng các chủ thể khác hoạt động trên địa
bàn thành phố đã không ngừng mở rộng quy mô, đa dạng hoá các hình thức hoạt động
tín dụng, không ngừng nâng cao chất lượng và đổi mới cơ cấu tín dụng, tạo thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân thành phố. Tuy nhiên, việc mở
rộng tín dụng vẫn chưa thực sự đóng vai trò đòn bẩy trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của TP. HCM chưa thực sự tạo điều kiện huy động tối đa các nguồn lực để chuyển đổi
kinh tế hiệu quả, tiềm năng về tài nguyên, nhân lực trên địa bàn thành phố.
Từ lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài "TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH"
làm mục tiêu nghiên cứu của Luận án Tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng
của mình.
Nội dung gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh
xi
cấu kinh tế?
iii) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hiện nay theo
hướng như thế nào?
iv) Giải pháp kiến nghị nào, nhằm để mở rộng tín dụng ngân hàng đối việc CD
CCKT thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Về vấn đề tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nghiên cứu
những vấn đề có tính lý luận, thực tiễn về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Luận án nghiên cứu khái quát các vấn đề lý luận về cơ cấu kinh
tế và tín dụng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mặc dù có nhiều kênh tín dụng
chính thức và không chính thức tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Song trong khuôn
khổ đề tài, luận án chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu về mở rộng tín dụng ngân hàng. Bởi
đó là kênh mở rộng tín dụng chính thức có vai trò trọng yếu nhất đối với quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
- Về mặt thực tiễn: Ngoài phần khảo cứu nghiên cứu định lượng, luận án tập trung
phân tích đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian vừa qua. Đồng thời, dựa trên các kết quả
đó luận án đưa ra các đề xuất về các giải pháp và kiến nghị về tín dụng ngân hàng nhằm
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
- Thời gian: Chủ yếu từ năm 2012 - 2017.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được mục tiêu đề ra đối với đề tài nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu
được sử dụng trong đề tài là phương pháp định tính kết hợp minh chứng phương pháp định
xiii
lượng để nghiên cứu mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Làm rõ các khái niệm nội dung CD CCKT, tác động các nhân tố đến CD CCKT
và xác định việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành
kinh tế và tăng trưởng kinh.
- Xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu để đánh giá, phản ánh việc mở rộng tín dụng ngân hàng
đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trên cơ sở các số liệu thống kê, từ đó khảo sát, phân
tích đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng với CD CCKT TP.HCM.
- Đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng với CD CCKT TP. HCM thời gian qua.
Kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân hạn chế
- Đề xuất giải pháp hạn chế nhằm tiếp tục CD CCKT tăng trưởng bền vững ở TP.
HCM trong thời gian tới và định hướng cho đến 2030.
- Đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian
tới.
- Làm rõ hơn những vấn đề tác động đối với mở rộng TDNH qua đó khẳng định sự
cần thiết của việc mở rộng TDNH góp phần thực hiện CD CCKT TP. HCM.
- Trên cơ sở thành tựu, nguyên nhân của tồn tại hạn chế và định hướng phát triển
CD CCKT TP. HCM, luận án đề xuất những kiến nghị đối với chính phủ, các Bộ ban
ngành cho việc CD CCKT TP. HCM, từ nay đến năm 2020 và 2025 có hiệu quả tốt nhất.
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng gắn bó
với nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế-xã hội, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế chính
sách nhằm thúc đẩy và hỗ trợ chuyển dich cơ cấu kinh tế Việt nam nói chung và TP. Hồ
Chí Minh nói riêng, trước hết luận án nghiên cứu những vấn đề về lý luận và phương
pháp luận nghiên cứu gồm: Tổng quan các công trình đã nghiên cứu ở trên Thế giới và ở
Nghiên cứu của Peneder (2001) nhằm tìm các bằng chứng thực nghiệm về mối
quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và tăng trưởng cho các nước hợp tác phát triển
(OECD) thời kỳ 1990 - 1998 theo 2 cấp độ (1) Lượng hóa đóng góp trực tiếp của chuyển
dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng kinh tế bằng phương pháp hạch toán tăng trưởng và (2)
Mô hình hóa ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng. Kết quả phương
pháp thứ nhất cho thấy, yếu tố chuyển dịch cơ cấu có đóng góp quan trọng không lớn vào
tăng trưởng năng suất do thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu ngành tạo ra cả tác động tích cực
và tiêu cực tới tăng trưởng; thứ hai, tác động tích cực và tiêu cực loại trừ nhau nên tác
động tổng hợp của chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng là nhỏ; thứ ba, có một số
ngành nhất định có tốc độ tăng trưởng năng suất cao hơn những ngành khác, khi đó
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng tới những ngành đó sẽ có thể thúc đẩy tăng trưởng. Kết
quả lượng hóa mô hình kinh tế lượng dạng bảng động trong thời gian từ 1990 - 1998 cho
28 nước OECD với biến giải thích là GDP bình quân đầu người và sai phân bậc 1 của
GDP bình quân đầu người, các biến giải thích là cơ cấu dân số, tỷ lệ lao động làm việc,
vốn đầu tư, số năm đi học trung bình, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP và tỷ lệ giữa tỷ
trọng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của các ngành thâm dụng công nghệ và kỹ năng
cao cho thấy những kết luận là (1) Mặc dù tỷ trọng ngành dịch vụ có tương quan dương
với mức thu nhập, biến trễ của nó có tương quan âm với GDP bình quân đầu người; (2)
Ở ngành công nghiệp chế tạo, biến trễ và sai phân bậc 1 của tỷ lệ giữa tỷ trọng kim ngạch
xuất khẩu và nhập khẩu của các ngành thâm dụng công nghệ và kỹ năng cao có tương
quan dương với GDP bình quân đầu người và tăng trưởng GDP/người. Do vậy, kết luận
quan trọng của nghiên cứu là chuyển dịch cơ cấu ngành có đóng góp đáng kể vào tăng
trưởng kinh tế và bằng chứng này ủng hộ quan điểm về lý thuyết các giai đoạn phát triển
3
của Rostow.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu Việt Nam
Một là, Lê Bá Tâm (2016), Luận án tiến sĩ với đề tài: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An. Tác giả chuyển dịch cơ cấu
giả đã hệ thống hóa vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các
doanh nghiệp vừa nhỏ; phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ qua đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoài Quốc Doanh Việt Nam [19].
Bốn là, Hoàng Hương Giang (2010), Quan hệ tăng trưởng giữa hai khu vực nông
nghiệp và công nghiệp chế biến Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế. Tác giả đã khái quát
lý thuyết tăng trưởng và phân tích được quan hệ tăng trưởng giữa hai khu vực, đưa ra mô
hình nêu ra những tiềm năng chủ yếu ảnh hưởng đến CD CCKT Việt Nam, trên cơ sở đó
đưa ra quan điểm và phương hướng CD CCKT ngành nông nghiệp của cả nước [4].
Năm là, Nguyễn Thị Lan Hương, Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành của
nền kinh tế tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, năm 2011. Luận
án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về CDCCNKT và tăng trưởng kinh tế. Từ đó khẳng định
giữa cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ khăng khít với nhau.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng CDCCNKT và tăng trưởng kinh tế của Việt nam, luận
án đã sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng để lượng hóa tác động của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế thông qua biến số tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP. Ngoài ra, mô
hình kinh tế lượng sử dụng thêm hai biến số là Vốn đầu tư và tỷ lệ tăng của dân số trong
độ tuổi lao động. Luận án đã đưa ra các giải pháp CD CCKT nhằm thúc đẩy tác động tích
cực của CD CCKT đến tăng trưởng của nền kinh tế. Mặc dù việc sử dụng phương pháp
kinh tế lượng để nghiên cứu sự tác động là hợp lý, song việc lựa chọn biến số của mô
hình đã đưa ra gợi ý cần có nghiên cứu tiếp tục nhằm hoàn thiện hơn phương pháp định
lượng trong đánh giá tác động của cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế [5].
Sáu là, Nguyễn Việt Hùng (2008), Luận án tiến sĩ với đề tài: Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam. Tác giả đã nêu lên được
lý luận cơ bản về đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM và đưa ra được mô hình phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM, tác giả đã làm sáng tỏ
thực trạng hoạt động của NHTM, làm rõ được các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu
5
6
phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả
cao, bền vững [22].
Ba là, Th.S Cao Minh Nghĩa (2016) cấp ngành, Những giải pháp đẩy mạnh liên
kết ngành kinh tế giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm
phía Nam, của Viện Nghiên cứu phát triển, đề tài đã thực hiện các chương trình liên kết
ngành kinh tế giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía
Nam đã dẫn đến tốc độ tăng trưởng bình quân GRDP giai đoạn 2011-2015 của cả Vùng
cao hơn so với cả nước 1,37 lần. Tuy nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong
Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam chưa xác định được cơ chế, giải pháp phù hợp chung
với sự ràng buộc trách nhiệm rõ ràng trong phân công nhiệm vụ giữa Thành phố với các
tỉnh trong Vùng để phối hợp giải quyết những lĩnh vực chủ yếu trong liên kết phát triển
kinh tế Vùng. Mặt khác, việc chưa hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu chung của Vùng
Kinh tế trọng điểm phía Nam đã dẫn đến việc các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh
nghiệp tiếp cận thông tin chung của Vùng và từng địa phương trong Vùng còn hạn chế,
chưa kịp thời. Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ Công tác liên ngành và
Tổ Chuyên viên giúp việc điều phối phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam thời
gian qua chưa cao; sự phối hợp giữa các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương Vùng
Kinh tế trọng điểm phía Nam còn rời rạc [15].
Bốn là, Trần Thị Mỹ Ngân (2014) Đề luận văn văn: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Củ Chi, TP. HCM giai đoạn
2013 – 2020. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để tìm ra các mối quan
hệ và các vấn đề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê như thu thập và xử lý thông tin
dưới dạng thứ cấp, mô tả, so sánh để có cái nhìn tổng quát, phân tích các số liệu để đánh
giá thực trạng và kết quả đạt được của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
hướng CNH, HĐH của huyện Củ Chi. Mặt khác Tác giả phân tích thành phố Hồ Chí Minh
thực hiện chuyển dịch và xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm khai thác tốt nhất nguồn
lực hiện có và tiềm năng của từng địa phương, từng khu vực trên địa bàn thành phố, ngành
triển với cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. b)đề xuất giải pháp và kiến nghị
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đến năm 2020, và xây dựng định hướng chiến lược đầu
tư trong giai đoạn 2015-2020 nhằm thúc đẩy tăng trưởng và CD CCKT [28].