U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Ph
a
rm
ac
y,
VN
KHOA Y DƢỢC
an
d
MAI DIỄM QUỲNH
ine
NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP
dic
MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY GAN HEO
of
HÀ NỘI – 2018
U
LỜI CẢM ƠN
VN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến người thầy
hướng dẫn cho tôi là TS. Vũ Đức Lợi – giảng viên Khoa Y Dược, Đại học
y,
Quốc gia Hà Nội. Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên, khích lệ
rm
ac
và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Quốc Huy, đơn vị
Ph
a
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y Tế đã chỉ bảo tôi thêm được rất
nhiều kiến thức mới, và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu để tôi có thể
hoàn thành tốt được khóa luận này.
học tập, rèn luyện và thực hiện khóa luận.
Sc
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy - cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh
phúc và thành công hơn nữa trong công việc cũng như sự nghiệp trồng người.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Co
py
rig
ht
@
Xin chân thành cảm ơn!
Mai Diễm Quỳnh
1
ALT
Aspartate Amino Transferase
8
ESI-MS
Phổ khối
9
EtOH
Ethanol
10
EtOAc
Ethyl acetate
11
HF
Bệnh xơ gan
12
HPLC
13
of
ol
Hertz
Methanol
mass to charge ratio
Mp
melting point
M
Multiplet
Sc
m/z
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
NMR
21
Q
Quartet
Volume to volume ratio
ht
rm
ac
Ph
a
DMN
an
d
5
19
y,
Kí hiệu, viết tắt
18
py
VN
Tên đầy đủ
Bảng 1.2: Bảy hợp chất đã được phân lập từ chiết xuất etyl
2
Ph
a
axetat
Bảng 1.3: Ảnh hưởng tới sự hình thành nang trứng và sinh
3
sản ở chuột cái
Bảng 3.1: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất C16H22O4 và chất
an
d
4
py
rig
ht
@
Tên hình
2
Hình 1.2: Tiêu bản lá cây Gan heo
3
Hình 1.3: Một số tiêu bản bột cây Gan heo
4
Hình 2.1: Mẫu cây Gan heo
5
Hình 2.2: Sơ đồ chiết tách và phân đoạn
18
6
Hình 3.1: Sơ đồ chiết xuất phân đoạn loài Dicliptera
Chinensis (L.) Ness
21
7
Hình 3.4: Cấu trúc phân tử 2
28
ht
@
Sc
ho
ol
of
Me
dic
8
rig
py
Trang
1
Ph
a
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 2
an
d
1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật, phân bố............................................ 2
1.1.1. Vị trí phân loại chi Dicliptera .............................................................. 2
ine
1.1.2. Đặc điểm thực vật chi Dicliptera . ....................................................... 2
1.1.3. Số lượng, đặc điểm các loài thuộc chi Dicliptera............................... 3
dic
1.1.4. Đặc điểm thực vật của cây Gan heo..................................................... 4
Me
1.1.5. Đặc điểm bột dược liệu và vi phẫu cây Gan heo ................................. 5
of
1.2. Thành phần hóa học của cây Gan heo........................................................ 7
1.3. Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu .......................................... 11
a ch t v dung
i s dụng .......................................................... 17
U
2.1.3. Trang thiết bị, dụng cụ, máy móc....................................................... 17
VN
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
y,
. .1. Phương pháp chiết xu t, phân lập hợp ch t ...................................... 18
rm
ac
. . . Phương pháp xác định c u trúc hợp ch t ......................................... 19
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN………………………………...20
Ph
a
3.1. Kết quả chiết xuất, phân lập hợp chất ..................................................... 23
3.2. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được từ cây Gan heo ............... 27
@
Sc
ho
ol
PHỤ LỤC
VN
U
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam có vị trí địa lý nằm gần vành đai nhiệt đới, cây cối vì vậy mà
y,
có sự sinh trưởng, phát triển mạnh mẽ. Thực vật không chỉ dùng làm lương
rm
ac
thực cho con người mà còn là kho thuốc điều trị bệnh quý giá. Nguồn dược
liệu của nước ta vô cùng đa dạng, phong phú. Hiện nay trên thế giới nói
chung cũng như Việt Nam nói riêng, xu hướng sử dụng sản phẩm có nguồn
of
thuộc chi Dicliptera để tìm ra các tác dụng mới ứng dụng trong điều trị bệnh.
ol
Việc nghiên cứu cây Gan heo giúp chúng ta xác định thành phần hóa học
ho
và tác dụng sinh học của cây thuốc để sử dụng chúng hợp lý, an toàn và hiệu quả.
Sc
Sử dụng các phương pháp chiết xuất, phân lập để xác định thành phần hóa học của
cây thuốc. Tuy nhiên, những nghiên cứu về cây ở Việt Nam và thế giới còn khá ít,
@
chính vì vậy, tôi tiến hành đề tài: “Chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ lá
cây Gan heo (Dicliptera chinensis (L.) Ness)” với mục tiêu:
rig
ht
1. Chiết xuất, phân lập đƣợc một số hợp chất từ lá cây Gan heo.
2. Xác định đƣợc cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập ở
Ngành Ngọc Lan: Magnolipphyta
Ph
a
Giới thực vật: Plantae.
Lớp ỏ Tháp út: Equisetopsida C. Agardh
an
d
Phân lớp Mộc Lan: Magnoliidae Novák ex Takht
ộ Hoa Môi: Lamiales
Họ
Rô: Acanthaceae
ine
Chi: Dicliptera
dic
1.1.2. Đặc điểm thực vật chi Dicliptera .
Me
- Dạng sống: dạng cây thân thảo.
py
rig
phụ dạng móc hoặc lông. Bao phấn đính trên chỉ nhị lệch nhau.
- Bộ nhụy: Tất cả đều có bầu thượng. Bầu hình tròn, gần tròn, hoặc
bầu dục; bầu phủ lông mịn hoặc nhẵn.
- Quả: ở Việt Nam chỉ có dạng quả nang, mở 2 mảnh, quả có lông, giá
noãn dựng đứng ở gốc.
2
rm
ac
y,
VN
U
- Hạt ép dẹt, bề mặt nhiều điểm nốt, bề mặt hạt thường có lông [9].
2
3
Ph
a
ol
-
of
Thái Lan, Indonesia, Malaysia, hâu Phi, hâu c và Mỹ [2, 4, 10].
ho
Chi Dicliptera gồm 4 loài [4 ; [8]:
Loài D. bupleuroides Nees in
all Lưỡng thiệt :
Sc
ây cỏ cứng cao 30cm; thân vuông, thường đen khi khô, có khi nâu
đậm, không có lông, lóng dài 3-4cm. Lá mọc đối, phiến lá hình trái xoan, mặt
@
trên nâu đen, mặt dưới nâu. Hoa hình môi mọc thành chùm ít hoa mọc ở nách
Loài D.chinensis Nees in D
ửu căn :
ây cỏ thân có bốn cạnh, có lông mịn. Lá mọc đối hình bầu dục thon,
py
y,
ây cỏ nằm rồi đứng, thân tr n, có lông lúc c n non. Lá có phiến thon
rm
ac
to 2-6 x 2cm, nhọn hai đầu, mỏng, dài 2-10cm. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá,
hình môi; môi trên hình xoan nhọn, môi dưới ba rang. Quả nang có lông. Hạt
Ph
a
hình tr n hoặc dẹt. ây được phân bố ở các khu vực: huyện miền núi hiêm
Hóa, Na Hang tỉnh Tuyên Quang, huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, huyện
H a Vang thành phố Đà Nẵng và một số tỉnh khác Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái
an
d
Nguyên).
Loài D. vestita R. en Hạ mái phủ :
ine
Cây cỏ có thân mảnh, lóng dài 4-7cm. Lá hình bầu dục hay hình trái
xoan, to 4-7 x 3cm có lông sáp mịn. Hoa hình môi, môi trên xoan rộng, hia
dic
@
Gan heo là cây thân thảo sống hằng năm hay vài ba năm, cao 30-80cm.
Thân và cành non có 4 cạnh, có lông tơ, các mấu phình to tựa như đầu gối. Lá
ht
mọc đối. màu xanh lục, phiến lá hình trứng thuôn, dài 2-7cm, rộng 2-4cm,
rig
đầu và gốc đều nhọn, có lông thưa. Các lá bắc hình trái xoan dài 8-11mm, các
Co
py
tiền diệp hẹp [2, 4].
Hoa màu trắng hồng, mọc thành xim ở nách lá và ở đầu cành. Ra hoa từ
mùa đông đến mùa hạ (từ tháng 12 đến tháng 5).
4
U
Quả nang ngắn có lông tơ ở phía đầu. Hạt dẹt.
an
d
khô.
ine
1.1.5. Đặc điểm bột dược liệu và vi phẫu cây Gan heo
- Đặc điểm vi phẫu lá cây Gan heo [15]:
dic
Lá cây Gan heo là lá có các gân hình lông chim nêm lá chia ra làm hai
phần: Phần gân lá và phần phiến lá ở hai bên.
Me
Phiến lá gồm có: Biểu bì trên cấu tạo bởi lớp tế bào sống, sắp xếp đều
đặn nhau, không có diệp lục, không có lỗ khí. Biểu bì dưới khác với biểu bì
of
trên là có lỗ khí, biểu bì mang lông che chở đơn hoặc đa bào.
ol
Gân lá: Gân lá lồi lên ở cả hai mặt. Ngoài cùng là hai lớp biểu bì trên
ho
VN
U
Biểu bì trên
Phiến lá
Mô dày trên
rm
ac
y,
Mô giậu
Ph
a
Gỗ
an
d
Mô mềm
Mô dày dưới
Biểu bì dưới
Co
Mảnh mạch xoắn
6. Mảnh bần
3.
Mảnh mô mềm
7. Bào thạch
4.
Hạt tinh bột
U
5. Lỗ khí
VN
Lông che chở đơn bào
y,
1.
rm
ac
1.2. Thành phần hóa học của cây Gan heo
TT. Mayer
-
TT. Bouchardat
-
TT. Dragendorff
-
Không có
Anthranoid
Phản ứng Borntraeger
4
Caroten
H2SO4 đặc
+++
Có
5
Flavonoid
NaOH 10%
+++
Hơi NH4OH
+++
Cyanidin
+++
FeCl3 5%
+++
rig
ht
@
ho
ol
of
Co
py
Phản ứng định tính
ine
STT
an
d
Ghi chú: (- âm tính, + dương tính không rõ, ++ dương tính rõ,
+++ dương tính rất rõ.
7
Có
Không có
Hiện tượng phá huyết
Gelatin
Acid hữu cơ
+
11
Có
U
+++
VN
Hiện tượng tạo bọt
Saponin
y,
10
Kết luận sơ bộ: nhận thấy trong thành phần của cây Gan heo chứa các
an
d
nhóm chất: acid amin, caroten, chất béo, đường khử, flavonoid, saponin,
tannin, acid hữu cơ.
- Một số hợp chất phân lập từ lá cây Gan heo mà Việt Nam đã nghiên
ine
@
- Nhóm tác giả tại trường đại học Bắc Kinh, Trung Quốc đã nghiên
cứu thêm được một loại verebroside mới có tên dicliptercerebroside đã được
rig
ht
phân lập từ Dicliptera chinensis . Trong đó, Cerebrosides là tên phổ biến cho
một nhóm glycosphoridolid gọi là các monoglycosylceramid là thành phần
Co
py
quan trọng trong cơ thịt động vật và các màng tế bào thần kinh.
8
U
Cấu trúc của dicliptercerebrosid được xác định là: 1-O-β-D-
VN
glucopyranosyl-2N - [(2'R) -2'-hydroxy- (9Z) -palmitoleoyl] -2S, 3S, 4R-C
(20) -phytosphingosine [26].
dic
phương pháp quang phổ của UV, NMR và MS.
chúng được xác định là:
of
octasulphur (I)
Me
Bảy hợp chất đã được phân lập từ chiết xuất ethyl axetat. Cấu trúc của
secoisolariciresinol dimethyl eter dicalat (II)
ol
5-methoxy-4, 4'-di-O-methyl secolariciresinol (III)
ho
methyl ester chinensinaphthol (IV)
Sc
loliolide (V)
β-sitosterol 3-O-β-D-glucopyranoside (VI)
4'-di-O-
OH
of
Me
dic
methyl secolariciresinol
O
ine
5-methoxy-4,
HO
OH
OH
Ph
a
O
dimethyl eter dicalat
ester chinensinaphthol
O
Sc
O
@
O
ht
O
O
Co
py
rig
H3C
10
CH3
Stigmasterol
an
d
Ph
a
glucopyranosid
3-o-β-D-
Me
dic
ine
glucopyranoside
1.3. Một số tác dụng dƣợc lý đã đƣợc nghiên cứu
of
1.3.1. Tác dụng chống xơ gan
Nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm chất polysaccarid có trong cây Gan heo
ol
pSmad2 / 3 và α-SMA giảm đáng kể trong mô gan theo liều [36].
11
1.3.2. Tác dụng bảo vệ gan
VN
hoạt tế bào Stellen ở chuột bị gây xơ gan do dimethylnitrosamine.
U
Như vậy, DCP nhắm mục tiêu tới TGF-β / Smad và ức chế sự kích
y,
- Việc kiểm tra bệnh học cho thấy liều cao và trung bình của D P đã
rm
ac
cho thấy hiệu quả đáng kể trong việc cải thiện sự xơ gan, làm giảm viêm, hoại
tử. DCP có hiệu quả cải thiện chức năng gan, như đã thấy trong việc làm giảm
T IL trong khi tăng albumin
L
Ph
a
ol
chuột sử dụng thuốc chống lao isoniazid và rifampicin.
ho
Chuột bị tổn thương gan trước và sau khi điều trị với D P đã được lấy mẫu
Sc
máu và gan để xét nghiệm các chỉ số ALT, AST, AKP, NO, TNF-α, IL-6, xét
nghiệm miễn dịch ELISA. Kết quả cho thấy bệnh lý trên gan ở chuột đã được
@
cải thiện, số lượng các tế bào viêm đã giảm, các chỉ số xét nghiệm đều giảm
ht
nên có thể kết luận rằng DCP có hiệu quả điều trị trên gan bị tổn thương gây
rig
ra bởi thuốc kháng lao và có cơ chế liên quan tới tác dụng kháng viêm của nó
Co
py
Kết quả: Có sự xuất hiện của các chất oxi hóa như: flavonoid, phenol,
tannin, alkaloids, saponin, terpenoid và coumarines. Trong đó hiện diện nhiều
an
d
nhất trong dịch chiết MeOH, chloroform, EtOAc, n-butanol [19].
1.3.4. Tác dụng trên chức năng sinh sản ở chuột cái
ine
Ảnh hưởng tới thông số sinh lý, sinh hóa trên chuột cái chưa trưởng thành.
Phương pháp: chiết xuất dung dịch nước của hỗn hợp lá (ADHJ) bốn
dic
cây thuốc (Aloe buettneri, Dicliptera verticillata, Macranthus hibiscus và
Me
Justicia insularis). Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá phản ứng buồng
trứng với hỗn hợp lá ở chuột cái chưa trưởng thành.
Các liều lượng khác nhau của chiết xuất nước của J. insularis được cho
of
chuột ăn hàng ngày, trong 20 ngày, đối với chuột cái chưa trưởng thành được
ol
Tăng gấp 3 hoặc gấp đôi so với đối chứng
Protein
Tăng đáng kể 58,09% và 45,64%
Cholesteron
Giảm 70% ở chuột được tiêm
Điểm xuất huyết
Giảm
Trọng lượng tử cung
Giảm
Thông số sinh và thai
Tăng số lượng thể vàng
an
d
Ph
a
rm
ho
Nhận thấy khi cho chuột cái chưa trưởng thành uống hỗn hợp dịch chiết, ở
Sc
liều 13, 49 và 94 mg/kg mỗi ngày trong 15 ngày gây ra một sự gia tăng đáng
kể nồng độ estradiol trong buồng trứng, trong huyết thanh và trọng lượng tử
@
cung cũng tăng. Đồng thời cũng phát hiện sự giảm hoạt động của N-
Co
py
rig
ht
demethylase aminopyrine ở chuột điều trị [32].
14
Quy kinh: an, phế, thận [10 .
VN
2. Viêm phổi nhẹ, viêm ruột thừa cấp
4. Viêm ruột, lỵ
dic
5. Phong thấp viêm khớp
ine
3. Viêm gan cấp, viêm kết mạc
Me
6. Giảm niệu, đái ra dưỡng trấp
Dùng lá cây với các trường hợp bệnh:
of
1. Dùng ngoài trị lở sưng, rôm sẩy, mụn nhọt, bỏng rạ, dùng lá tươi giã
nát xoa lên vùng da bị lở.
Co
py
rig
ht
số hiệu (Vũ Đức Lợi 09 được gửi đến là mẫu tiêu bản dạng cây tươi có ảnh
Ph
a
chụp chi tiết dạng sống, hoa, lá...). Mẫu tiêu bản có đủ tiêu chuẩn để giám
định tên khoa học bao gồm cả cơ quan sinh dưỡng lẫn cơ quan sinh sản.
Mẫu thực vật đã được Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật giám định
an
d
tên khoa học là: Dicliptera chinensis (L.) Nees, họ Ô rô-Acanthaceae (chi tiết
theo phiếu giám định tên khoa học mẫu thực vật ở phụ lục 1)
ine
Mẫu khô: Lá Gan heo được rửa sạch, làm khô hoặc sấy khô với nhiệt
độ khoảng 40°C và thái nhỏ, bảo quản để nghiên cứu thành phần hóa học và
Hình 2.1. Mẫu cây Gan heo
Co
py
rig
ht
VN
- Các dung môi dùng trong chiết xuất, phân lập như: n-hexan, etyl
đều đạt tiêu chuẩn
y,
công nghiệp và được chưng cất lại trước khi dùng.
rm
ac
- Dung môi tinh khiết bao gồm: nước cất 2 lần, dimetylsulfosid
(DMSO)
phân tích sắc ký đều đạt tiêu chuẩn phân tích.
Ph
a
- Các dung môi phân tích gồm: MeOH, n-hexan, EtOAc, H₂O dùng để
- Sắc ký lớp mỏng: sử dụng bản mỏng nhôm tráng sẵn silica gel 60
an
d
F254 Merck, độ dày 0,2mm. Sau khi triển khai sắc ký, bản mỏng được kiểm tra
bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254nm và 365nm sau đó hiện màu bằng thuốc
- Phổ khối ESI-MS đo trên máy Varian
gilent 1100 L -MSD tại
Sc
Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân: NMR được ghi trên máy Bruker
@
Avance 500MHz tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
ht
Việt Nam.
rig
- Nhiệt độ nóng chảy: đo trên máy SMP10
io ote, Khoa Y Dược,
Co
py
Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Góc quay cực riêng: đo trên máy PLR-4, MRC scientific
an
d
từng phân đoạn tương ứng.
ine
Dược liệu
Chiết với ethanol
Me
dic
Dịch chiết
ethanol
of
Cao tổng ethanol
ho
ol
Phân tán trong H2O
Lắc phân đoạn với n-hexan