Nghiên cứu chiết xuất phân lập một số hợp chất từ phân đoạn n hexan của lá cây khôi đốm - Pdf 56

VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

an

dP
ha

rm
ac
y,

KHOA Y DƯỢC

ed
ici
ne

PHẠM THỊ HÀ

M

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP
MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHÂN ĐOẠN

of

N – HEXAN CỦA LÁ CÂY KHÔI ĐỐM


ha

PHẠM THỊ HÀ

rm
ac
y,

KHOA Y DƯỢC

ed
ici
ne

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP
MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHÂN ĐOẠN

M

N – HEXAN CỦA LÁ CÂY KHÔI ĐỐM

of

(Sanchezia nobilis Hook.f)

Sc

ho

ol

y,

- Chủ nhiệm Bộ môn Dược liệu - Dược học cổ truyền, khoa Y Dược - Đại học
Quốc Gia Hà Nội đã định hướng, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp em
hoàn thành khóa luận. Không chỉ vậy, Thầy còn truyền cho em những kiến

dP
ha

thức, kĩ năng rất bổ ích là hành trang giúp em thêm tự tin bước sang ngưỡng
cửa mới của cuộc sống.

Em cũng xin cảm ơn ThS. Bùi Thị Xuân, giảng viên khoa Y Dược -

an

Đại học Quốc Gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo, truyền

tập và hoàn thành khóa luận.

ed
ici
ne

đạt những kinh nghiệm thiết thực, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học

Để hoàn thành được khóa luận này, em xin cảm ơn đề tài khoa học

M


py

mong nhận được những lời nhận xét, góp ý quý báu của các thầy cô để khóa

Co

luận tốt nghiệp Dược sĩ của em được hoàn thiện hơn.


Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và

VN
U

thành công hơn nữa trong cuộc sống của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

rm
ac
y,

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2019

dP
ha

Sinh viên

Co


Ký hiệu, viết
tắt

Khả năng hấp thụ gốc tự do

ORAC

rm
ac
y,

1

VN
U

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

(Oxygen radical absorbance capacity)
Nồng độ ức chế 50%

IC50

dP
ha

2

(Half maximal inhibitory concentration)
CC


10

DEPT

Co

py

rig

12

ed
ici
ne

M

Singlet

of

Doublet of doublet

ho

ol

Ethanol

Hình ảnh cơ quan sinh sản của cây Khôi đốm

6

Hình 1.3

Hình vẽ mô tả vi phẫu thân

7

Hình 1.4

Đặc điểm vi phẫu thân

Hình 1.5

Hình vẽ mô tả vi phẫu lá

Hình 1.6

Đặc điểm vi phẫu lá

Hình 1.7

Hình vẽ mô tả bột lá

10

Hình 1.8


Sơ đồ chiết xuất lá cây Khôi đốm phân đoạn n-hexan

25

Hình 3.2

Cấu trúc của hợp chất NS1

29

Hình 3.3

Cấu trúc của hợp chất NS2

32

M

ed
ici
ne

an

dP
ha

rm
ac
y,



MỤC LỤC

VN
U

MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN................................................................................ 3

rm
ac
y,

1.1. Tổng quan về chi Sanchezia .................................................................... 3
1.1.1. Vị trí phân loại chi Sanchezia........................................................... 3
1.1.2. Số lượng loài và sự phân bố các loài thuộc chi Sanchezia ............. 3
1.1.2.1. Trên thế giới ..................................................................................... 3

dP
ha

1.1.2.2. Ở Việt Nam ....................................................................................... 4
1.1.3. Đặc điểm thực vật chi Sanchezia...................................................... 4
1.2. Tổng quan về cây Khôi đốm ..................................................................... 4

an

1.2.1. Phân bố ................................................................................................. 5


ht
@

2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 20
2.2.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập hợp chất ............................... 20

rig

2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất ....................................... 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ....................................................... 24

Co

py

3.1. Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất ............................................ 24
3.2. Bàn luận .................................................................................................. 32

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 36


ht
@

rig

py

Co

U

MỞ ĐẦU
Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam có một hệ sinh thái phong
phú và đa dạng, một tiềm năng lớn về tài nguyên cây dược liệu nói riêng và

rm
ac
y,

tài nguyên dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật) nói chung. Theo Danh
lục cây thuốc Việt Nam thì trong số hơn 12.000 loài thực vật Việt Nam thì có
gần 5.000 loài có công dụng làm thuốc, điều đó thể hiện sự đa dạng về chủng
loại cây dược liệu với sự phân bố rộng khắp cả nước. Trải qua hàng ngàn năm

dP
ha

lịch sử, cha ông ta cũng đã phát hiện, tích lũy được kho tri thức khổng lồ về
dược liệu và y học cổ truyền với rất nhiều bài thuốc dân gian.

an

Ngày nay, các nhà khoa học dược, các tập đoàn dược phẩm lớn hiện

ed
ici
ne

đang chú trọng vào sàng lọc từ thiên nhiên để tìm ra các hoạt chất sinh học

phía Tây Nam Mỹ, một số ít loài phân bố về vùng phía Bắc và Đông Bắc của

rig

Bắc Mỹ, Trung Mỹ, vùng biển Caribbean và một số đảo ở Thái Bình Dương

Co

py

[9].

Ở Việt Nam hiện nay đã có một số nghiên cứu về đặc điểm thực vật và

thành phần hóa học của cây Khôi đốm như năm 2016, TS Vũ Đức Lợi cùng

1


nhóm nghiên cứu đã công bố nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng

VN
U

chống viêm của dịch chiết từ lá cây Xăng sê hay còn gọi là cây Khôi đốm,
ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu báo cáo khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
của dược sĩ Nguyễn Thị Mai vào năm 2017 và Vũ Thị Mây vào năm 2018.

rm
ac

ol

of

M

ed
ici
ne

2. Xác định cấu trúc các hợp chất đã phân lập.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

VN
U

1.1. Tổng quan về chi Sanchezia
1.1.1. Vị trí phân loại chi Sanchezia

rm
ac
y,

Theo “Hệ thống phân loại về ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)” [1, 26]
của tác giả A.Takhtajan”, vị trí phân loại chi Sanchezia là:
Giới Thực vật: Plantae


ho

Chi Sanchezia được đặt theo tên của giáo sư thực vật học ở Cadiz là

Sc

Jose Sanchez vào thế kỷ XIX tại Cadiz, Tây Ban Nha [15, 19]. Lần đầu tiên
vào năm 1794, chi này được Ruiz và Pavon mô tả có 2 loài. Đến năm 1964,

ht
@

Leonard và Smith đã công bố có 59 loài, trong đó có 26 loài được mô tả lần
đầu tiên, đồng thời công bố khóa phân loại cho 59 loài này. Tuy nhiên, vào

rig

năm 2015, Tripp và Koenemann đã thống kê lại lịch sử phát triển và lập danh

py

mục 55 loài thuộc chi Sanchezia [28].
Các nhà khoa học thực hiện dự án The Plant list đã xác định có 75 tên

Co

loài thuộc chi, trong đó có 54 tên khoa học được chấp nhận (72,0%), 12 tên

3

Vang - Đà Nẵng, miền núi Chiêm Hóa, Na Hang - Tuyên Quang, tỉnh Nam

ed
ici
ne

Định [1].

1.1.3. Đặc điểm thực vật chi Sanchezia

Chi Sanchezia là loại cây bụi hay cây cỏ xanh nửa mùa. Sống trên cạn,

M

rừng mưa nguyên sinh, rừng nhiệt đới thứ sinh [3]. Hoa mọc đơn độc hoặc

of

hợp lại thành chùm, thường lớn, có màu vàng, cam, đỏ hoặc tím, mọc ở ngọn.

ol

Lá bắc có màu đỏ dài khoảng 5cm, lá đài màu xanh đậm, có vân trắng kem

ho

hoặc vàng, hình mác, dài khoảng 26cm. Đài 5 thùy, tràng 5, dính nhau thành
hình ống, nhị 4, 2 nhị thò ra, bao phấn 2 ô. Quả nang, 6 - 8 hạt, hạt hình cầu

Sc


rm
ac
y,

từ Peru, Ecuador [2].
1.2.2. Đặc điểm thực vật cây Khôi đốm

Khôi đốm là loại cây bụi thường xanh lâu năm được Phạm Hoàng Hổ

dP
ha

mô tả trong “Cây cỏ Việt Nam”. Cây thường cao 0,5 - 1,5m, có khi cao lên
khoảng 3m, thân màu xanh lá cây, gân chính của lá màu lục, đỏ hoặc vàng,

an

gân bên màu trắng, không có lông [3]. Lá đơn, mọc đối hình chữ thập, dài 10
- 25cm, rộng 3 - 7cm, nhẵn, mép lá hơi lượn sóng, mặt trên có màu xanh đậm,

ed
ici
ne

mặt dưới xanh nhạt, hệ gân lông chim, có 9 - 12 đôi gân bên, cuống lá ngắn

py

rig


ol

of

M

ed
ici
ne

an

dP
ha

rm
ac
y,

VN
U

lục mờ, mùi hoa nhạt đặc trưng [10].

Sc

Hình 1.2: Hình ảnh cơ quan sinh sản của cây Khôi đốm[4]

ht

Thân già vi phẫu hình vuông. Cấu tạo từ ngoài vào trong gồm: ngoài
cùng là lớp biểu bì cấu tạo bởi một hàng tế bào, có lông che chở đơn bào; thứ

rm
ac
y,

hai là mô dày gồm 6 - 8 hàng tế bào xếp thành hình tròn khép kín; kế đến là
lớp mô mềm gồm 5 - 7 lớp tế bào, bên trong có chứa tinh thể calcioxalat hình
kim và các hạt tinh bột đơn; libe gần như hình tròn khép kín, libe ở ngoài, gỗ

dP
ha

ở trong, thỉnh thoảng bị ngăn cách bởi một số tế bào mô mềm; mô mềm ruột
cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào, các tế bào thành mỏng, to, hình đa giác xếp lộn

an

với nhau; bên ngoài cùng có thêm một lớp bần.

Thân non vi phẫu hình tròn. Cấu tạo tương tự thân già, nhưng không có

Hình 1.3: Hình vẽ mô tả vi phẫu thân [10]

Co

py

rig

an
ed
ici
ne

M

Hình 1.4: Đặc điểm vi phẫu thân [4]
❖ Lá

of

Hình ảnh vi phẫu gân lá có 2 mặt trên và dưới lồi lên. Cấu tạo của biểu

ol

bì trên và dưới là một hàng tế bào đa giác xếp đều đặn nhau; mô dày trên và

ho

dưới với nhiều lớp tế bào thành dày lên ở các góc. Mô mềm cấu tạo bởi các tế

Sc

bào thành mỏng hình gần như tròn có chứa các tinh thể canxi oxalat và các
hạt tinh bột, rải rác có các bó mạch phụ. Libe gỗ xếp thành hình vòng cung

ht
@


ac
y,

VN
U

tạo gồm các tế bào hình gần tròn xếp lộn xộn [10].

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

Hình 1.5: Hình vẽ mô tả vi phẫu lá [10]

Hình 1.6: Đặc điểm vi phẫu lá [4]

py

1.2.4. Đặc điểm vi học bột dược liệu


ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed
ici
ne

an

dP
ha

10].

10


VN
U


mảnh mạch xoắn và mạch điểm, tinh thể calci oxalat hình kim, sợi, có chứa

Co

py

rig

ht
@

hạt tinh bột và có lông che chở [7,10].

11


VN
U
rm
ac
y,
dP
ha
an
ed
ici
ne

Co


8. Sợi; 9. Hạt tinh bột; 10. Lông che chở.
1.2.5. Thành phần hóa học của cây Khôi đốm

rm
ac
y,

Năm 2013, Ahmed E. Abd Ellah và các cộng sự của ông đã phân lập
được 5 chất trong đó có 1 hợp chất matsutake alcohol và 4 hợp chất alcohol
glycosid từ dịch chiết methanol của phần trên mặt đất của cây Khôi đốm:

dP
ha

- 1-Octen-3-ol (1)
- 3-O-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (2)

- 3-O-β-glucopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (3)

an

- 3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (4)
- 3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-(1-6)-β-

ed
ici
ne

glucopyranosyl-1-octen-3-ol (5)


(10)

và7-O-β-apiofuranosyl-(1→6)-O-β

-glucopyranosyl

benzyl alcohol (11)

rig

Nhóm nghiên cứu phân lập được 3 hợp chất flavonoid từ dịch chiết

py

methanol lấy từ hoa của cây Khôi đốm:

Co

- apigenin-7-O-β–glucopyranosid (12)
- apigenin-7-Ogentiobiosid (13)

13


ed
ici
ne

an


Cũng vào năm đó, nhóm nghiên cứu của Md. Abu Shuaib Rafshanjani
cho thấy lá cây Khôi đốm có chứa các hợp chất thuộc nhóm alcaloid,

ht
@

glycosid, flavonoid, carbohydrat, steroid, phenolic, saponin và tannin. Các
chất trên được tìm thấy tất cả trong phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ lá cây,

rig

riêng đối với flavonoid và các hợp chất phenolic không được tìm thấy trong

Năm 2016, Tiến sĩ Vũ Đức Lợi và nhóm nghiên cứu đã tách chiết được

Co

py

phân đoạn n-hexan [19].

4 hợp chất từ lá cây Khôi đốm [17].

14


- 3-Metyl-1H-benz [f] indolo-4,9-dion (2)
- Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranosid (quercitrin) (3)


Sc

Ngoài ra, trong đề tài nghiên của thạc sĩ Bùi Thị Xuân năm 2018 nhóm
nghiên cứu đã phân lập được 3 hợp chất: 9-methoxycanthin-6-on, 9-

ht
@

hydroxyheterogorgiolid , O-methyl furodysinin lacton [5].
1.2.6. Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu của cây Khôi đốm

rig

❖ Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, diệt côn trùng

py

Năm 2014, Abu Shuaib đã nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn, kháng

Co

nấm và diệt côn trùng của cây Khôi đốm bằng phương pháp khuếch tán đĩa,
với phép thử hoạt tính trên bề mặt. Ông đã tiến hành trên 15 loài vi khuẩn

15


Gram dương và Gram âm, 6 loài nấm và côn trùng Tribolium castaneum

VN

Giá trị trị MIC của các phân đoạn chloroform, ethyl acetat, ether dầu
hỏa trên 15 chủng vi khuẩn này lần lượt nằm trong khoảng từ 16-64 μg/ml,
32-128 μg/ml và 64-128 μg/ml [21].

Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ diệt côn trùng Tribolium Castaleum

M

(Herbst) với liều lượng 50mg/ml trong 48h của phân đoạn chloroform là 60%,

of

phân đoạn ethyl acetat là 40% và của phân đoạn ether dầu hỏa là 20% [21].
Các nhà nghiên cứu đã đánh giá tác dụng kháng nấm của dịch chiết trên

ol

6 chủng nấm. Kết quả nghiên cứu cho thấy phân đoạn chloroform có tác dụng

ho

tốt trên các chủng Candida albicans, Rizopus oryzae, Aspergillus niger và

Sc

Trycophyton rubrum. Phân đoạn ethyl acetat có tác dụng ức chế vừa phải trên

ht
@


y,

tiến sĩ Vũ Đức Lợi và các cộng sự đã cô lập được 4 hợp chất:
- Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranosid (quercitrin) (1)
- Quercetin 3-O-β-D-galactopyranosid (hyperosid) (2)
- Sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (daucosterol) (3)

dP
ha

- 3-Metyl-1H-benz [f] indolo-4,9-dion (4)

Tác dụng chống oxy hóa theo thứ tự giảm dần từ hợp chất 2 > hợp chất

an

1 > hợp chất 4 > hợp chất 3. Hợp chất 2 có giá trị IC50 là 20.83 ± 1,29 mg/ml.

ed
ici
ne

Tác dụng chống viêm theo thứ tự giảm dần tử hợp chất 4 > hợp chất 3
> hợp chất 2 > hợp chất 1. Hợp chất 4 có giá trị IC50 là 193.70 ± 5.24 μg/mL
cho thấy sự ức chế mạnh nhất [27]. Với liều 1,5 kbw dịch chiết từ lá Khôi
đốm đã cho tác dụng giảm phù bắp chân do Carrageenan gây ra đáng kể [20].

M

❖ Tác dụng gây độc tế bào ung thư


23,20 ±1,18µg.mL-1, 62,56± 5,32µg.mL-1, 91,15± 2,8µg.mL-1. Trong khi

Co

doxorubicin có tác dụng ức chế mạnh trên cả 3 dòng tế bào với IC50 lần lượt
là 1,93 ±0,12; 7,95± 0,92; 8,29± 1,37µg.mL-1. Như vậy, dịch chiết methanol

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status