Chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ cặn chiết ethyl acetat vỏ quả cây bảy lá một hoa (paris polyphylla var chinensis (franch ) h hara) trồng ở lào cai - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

NGUYỄN THỊ BƢỞI

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ CẶN CHIẾT ETHYL ACETAT VỎ QUẢ
CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara)
TRỒNG Ở LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

Ngƣời thực hiện: NGUYỄN THỊ BƢỞI

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ CẶN CHIẾT ETHYL ACETAT VỎ QUẢ
CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara)
TRỒNG Ở LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC

Khóa: QH.2012.Y
Ngƣời hƣớng dẫn:

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Bƣởi


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

Ký hiệu
BLMH

Bảy lá một hoa

CC

Sắc ký cột (Column Chromatography)

DCM

Diclomethan

EtOAC

Ethyl acetat

EtOH

Ethanol

NMR

Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance)

PP

Paris polyphylla

PPC

Paris polyphylla var. chinensis

PPY

Paris polyphylla var. yunnanensis

SKLM

Sắc ký lớp mỏng

TGI

Total growth inhibitor

TLC

Sắc lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)

TT


polyphylla var. chinenis Franchet đƣợc trồng tại Sapa, Lào Cai .... 12
Hình 2.1. Mẫu quả Bảy lá một hoa thu hái tại Lào Cai. ................................. 18
Hình 2.2. Nguyên tắc sắc ký ........................................................................... 20
Hình 3.1. Sơ đồ chiết cao phân đoạn vỏ quả bảy lá một hoa .......................... 29
Hình 3.2. Sắc ký đồ trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) của cao ethyl
acetat. .............................................................................................. 29
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao phân đoạn PE phần vỏ quả..... 31
Hình 3.4. Sắc ký đồ TLC trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) cao phân
đoạn EtOAc và các hợp chất phân lập đƣợc ................................... 32
Hình 3.5. Cấu trúc hóa học của các hợp chất 1-3 ........................................... 33
Hình 3.6. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 .......................................................... 34
Hình 3.7. Sắc ký đồ TLC trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) của hợp
chất 1 và chất chuẩn stigmasterol ................................................... 34
Hình 3.8. Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 .......................................................... 35
Hình 3.9. Phổ DEPT của hợp chất 2 ............................................................... 36
Hình 3.10. Phổ ESI-MS của hợp chất 3 .......................................................... 36
Hình 3.11. Phổ 1H-NMR của hợp chất 3 ........................................................ 37
Hình 3.12. Phổ 13C-NMR (A) và HSQC (B) của hợp chất 3 .......................... 38


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN .....................................................................................2
1.1.

1.2.


1.2.4.

Thành phần hóa học ..............................................................................13

1.2.5.

Nghiên cứu về hoạt tính sinh học .........................................................14

1.2.6.

Cách trồng .............................................................................................16

1.2.7.

Thu hái và chế biến ...............................................................................16

1.2.8.

Công dụng và cách dùng .......................................................................16

CHƢƠNG 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................18
2.1.

Đối tƣợng .....................................................................................................18

2.2.

Hoá chất, trang thiết bị ................................................................................18



Định tính flavonoid ...............................................................................21

3.1.3.

Định tính saponin ..................................................................................22

3.1.4.

Định tính alcaloid..................................................................................22

3.1.5.

Định tính glycosid .................................................................................23

3.1.6.

Định tính coumarin ...............................................................................24

3.1.7.

Định tính chất béo, caroten, sterol ........................................................25

3.1.8.

Định tính đƣờng khử, acid amin, acid hữu cơ ......................................26

3.1.9.

Định tính polysaccharid ........................................................................26

Bàn luận .......................................................................................................39
3.5.1.

Về định tính ..........................................................................................40

3.5.2.

Về chiết xuất .........................................................................................40

3.5.3.

Về phân lập, tinh chế và nhận dạng cấu trúc các hợp chất ...................40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................


ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội phát triển, chất lƣợng cuộc sống ngày càng đƣợc cải thiện. Vì vậy nhu
cầu chăm sóc sức khỏe đƣợc chú trọng hơn. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu đó, lĩnh
vực dƣợc phẩm phát triển không ngừng. Tận dụng những lợi thế về điều kiện tự
nhiên và kinh nghiệm trong việc sử dụng những cây thuốc và động vật làm thuốc từ
rất lâu. Nhiều dƣợc chất làm thuốc có nguồn gốc từ dƣợc liệu nhƣ: rutin, berberin,
taxol, artermisinin... Xu hƣớng nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của các
hợp chất thiên nhiên để phát triển nguồn tài nguyên dƣợc liệu theo hƣớng hiện đại
ngày càng đƣợc chú trọng.
Bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinenis) và những loài khác cùng chi
là những cây thuốc quý hiếm, thƣờng đƣợc sử dụng trong dân gian để tiêu sƣng
nhọt, chữa rắn cắn…[6], từ lâu Trung Quốc đã sử dụng vị thuốc này để điều trị ung

Hiện nay, hệ thống phân loại thực vật chi Paris chƣa có sự thống nhất. Theo
hệ thống phân loại của Takhtajan (1987), vị trí phân loại của chi Paris:
Phân giới thực vật bậc cao
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Hành (Liliopsida)
Phân lớp Loa kèn (Lilidae)
Bộ củ nâu (Dioscoreales)
Họ Bảy lá một hoa (Trọng lâu) (Trilliaceae)
Chi Bảy lá một hoa, Tảo hƣu (Paris) [5]
Phân bố
Chi Paris là một chi nhỏ, phân bố ở vùng cận nhiệt đới và ôn đới, chủ yếu ở
châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Butan, Nê Pan, Pakistan, Mianma, Thái Lan), châu
Âu và châu Mỹ [7].
Thực vật chí Trung Quốc đã mô tả hình thái và xếp chi Paris vào họ Loa kèn
(Liliaceae) với 22 loài, 17 thứ, trong đó có 12 loài đặc hữu [20,26].
Ở Việt Nam, chi Paris hiếm gặp, phân bố chủ yếu ở một số tỉnh vùng núi
phía bắc và vùng núi cao Tây Nguyên, theo Nguyễn Thị Đỏ nghiên cứu mô tả chi
tiết và có khóa phân loại kèm hình ảnh về chi Paris L. có 6 loài theo bảng 1.1 [7].
1.1.2. Đặc điểm thực vật
Cây thảo nhiều năm; thân rễ thƣờng hình trụ, nạc, nằm ngang; phần thân trên
mặt đất thẳng đứng, đơn độc không phân nhánh hoặc hiếm khi phân nhánh, nảy
mầm vào mùa xuân, tàn lụi vào mùa đông. Lá mọc đối hoặc mọc vòng trên thân, 4 10 lá; phiến lá màu lục, có vệt tím hoặc không, hình mũi giáo, hình thuôn, hình
trứng ngƣợc, mềm, gân bên rõ, không có cuống hoặc có cuống dài hoặc ngắn. Hoa
thƣờng đơn độc hoặc một vài hoa mọc ở đỉnh, to, màu lục, đều, lƣỡng tính, mẫu 3 5, cuống dài, thẳng đứng. Đài (2) 3 - 5 (10), rời nhau, hình mũi giáo, màu lục hoặc
màu trắng, thƣờng to hơn cánh hoa, xếp lợp hoặc hơi vặn. Cánh hoa 2 (3) - 5 (10),
dạng dải hoặc hình trứng, bằng nhau, màu sắc khác nhau. Nhị 3 - 22 chiếc, phần lớn

2



Paris fargesii Franch.

Sa Pa (Lào Cai)

Paris chinensis Franch.
(Bảy lá một hoa, Tảo hƣu)

Paris yunnanensis Franch.
(Trọng lâu vân nam)

Lào Cai (Sa Pa), Yên Bái (Nghĩa Lộ), Lai Châu
(Tuần Giáo), Phú Thọ (Thanh Sơn), Hà Nội (Ba
Vì), Hoà Bình (Lƣơng Sơn, Mai Châu: Pà Cò)

Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Phong Thổ)

1.1.3. Thành phần hóa học chi Paris
Những nghiên cứu trong nƣớc
Các công bố về thành phần hóa học chi Paris ở Việt Nam cho đến nay còn
rất hạn chế. Năm 2015, Nguyễn Công Luận và cộng sự phân lập đƣợc 4 saponin

3


sterol từ thân rễ loài Paris yunnanensis thu thái tự nhiên tại Kon Tum là diosgenin,
gracillin và hỗn hợp stigmasterol-3-O-β-D-glucosid và sistosterol-3-O-β-D-glucosid
[10].
Những nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Paris L. chỉ ra
sự có mặt của các nhóm chất tanin, flavonoid, acid phenolic, saponin [28,52],



Dioscin/Paris III (8) phân lập từ thân rễ Paris axialis, thân lá PPY [16]
Diosgenin-3-O-α-L-Ara-(1→4)-[α-L-Rha-(1→3)]-β-D-Glc (9) phân lập từ
thân rễ PP [43]
Diosgenin-3-O-α-L-Rha-(1→2)-[α-L-Ara-(1→3)]-β-D-Glc (10) phân lập từ
loài PPC [49]
Gracillin (11) phân lập từ loài PP [50], thân rễ PPY [47]
Diosgenin-3-O-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Ara-(1→3)]-β-D-Glc (12) phân lập từ
thân rễ PP [39]
Paris II (13) phân lập từ thân rễ PP, thân và lá PPY [50]
Polyphyllin F (14), Polyphyllin E (15) phân lập từ thân rễ PP [43]
Diosgenin-3-O-β-D-Glc-(1→3)-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Rha-(1→3)]-β-D-Glc
(16) phân lập từ thân rễ PP [50]
Reclinatosid (17), Loureirosid (18) phân lập từ thân rễ PP [51]
Diosgenin-3-O-α-L-Rha(1→4)-α-L-Rha(1→4)-β-D-Glc (19) phân lập từ
thân rễ PPC [30]
Diosgenin-3-O-β-D-Glc-(1→5)-α-L-Ara-(1→4)-[Rha(1→2)]-β-D-Glc (20)
Paris IV (21) phân lập từ thân rễ, thân và lá PPY [50]
Pennogenin-3-O-α-L-Ara-(1→4)-β-D-Glc (22) phân lập từ thân rễ PP [31]
Paris H (23), Paris D (24) phân lập từ thân rễ PPC [30]
Pennogenin-3-O-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Rha(1→2)]-β-D-Glc (25) phân lập từ
hạt PPY [14]
Pennogenin-3-O-α-L-Rha(1→4)-α-L-Rha(1→4)- β-D-Glc (26)
Paris VII (27) phân lập từ phần trên mặt đất PPY, lá và thân rễ PPC [18]
Polyphyllosid (28) phân lập từ thân rễ PP [50]
Pennogenin-3-O-β-D-Api-(1→3)-[α-L-Rha-(1→2)]-β-D-Glc (29) phân lập
từ thân rễ PPY [47]
Pennogenin-3-O-β-D-Glc-(1→5)-α-L-Rha-(1→4)-[Rha(1→2)]-β-D-Glc (30)
phân lập từ thân rễ PPY [47]

[36]

Hình 1.3. Cấu trúc của các saponin pregnan
 Các saponin sterol khác
Năm 2009, Xiao và cộng sự phân lập đƣợc parispseudosid A và
parispseudosid B (41) [48]. 26-O-β-D-Glc-(25R)-Δ(5,6),(17,20)-dien-16,22-dion-

7


cholestan-3β,26-diol-3-O- α-L-Ara-(1→4)-[α-L-Rha-(1→2)]-β-D-Glc (42) đƣợc
phân lập từ thân rễ PP [51]. Hợp chất 18-norspirostanol đƣợc phân lập từ loài P.
quadrifolia bởi Nohara năm 1982 [33]. Năm 2016 Qin và cộng sự [35] đã phân lập
đƣợc hai sterol là 7α-hydroxy stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid (43) và 7βhydroxy sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (44).

Hình 1.4. Một số saponin steroid khác đƣợc phân lập từ các loài thuộc chi Paris
b. Các saponin triterpen
Theo Wu và cộng sự [47] đã lần đầu tiên phân lập đƣợc 15 saponin
triterpenoid từ phần thân rễ loài PPY (hình 1.5) trong đó 6 hợp chất saponin
oleanoid là mới (45-60) và 9 hợp chất còn lại đã biết cấu trúc gồm 3β,12αdihydroxyolean-28,13β-olid 3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara (paristrisid A, 45),
3β,12α-dihydroxyolean-28,13β-olid 3-O-β-D-Glc-(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid B,
46),
3β-dihydroxyolean-11,13,(18)-dien-28-oic
3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara
(paristrisid C, 47), 3β-dihydroxyolean-11,13,(18)-dien-28-oic acid 3-O-β-D-Glc(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid D, 48), 3β-hydroxyolean-18-dien-28-oic acid 3-O-β-DGlc-(1→2)-α-L-Ara (paristrisid E, 49), 3β-hydroxyolean-18-dien-28-oic acid 3-Oβ-D-Glc-(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid F, 50), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid
3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara (51), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-β-DGlc-(1→2)-β-D-Xyl (52), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-α-L-Ara (53),
3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-β-D-Xyl (54), 3β-hydroxyolean-12-dien28-oic acid 3-O-β-D-Glc (55), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-α-L-Rha(1→2)-β-D-Glc (56), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O- β-D-Glc-(1→2)-β-

8




Bảng 1.2. Các flavonoid đƣợc phân lập từ chi Paris [50]

Hợp
chất

R1

R2

R3

Tên gọi

60

Glc-(1→2)-Rha

H

H

Kaempferol-3-O-α-L-glucopyranosyl(1→2)-β-D-glucopyranosid

61

Glc-(1→4)-Glc

H


Glc-(1→6)-Glc

Rha

65

Glc-(1→6)-Glc

H

OCH3 Isorhamnetin-3-O-β-gentiobiosid

66

Glc-(1→2)-Rha

H

OCH3 Isorhamnetin-3-O-β-D-runtinosid

67

Glc

H

OCH3

68

phản ứng ngộ độc nhẹ, xuất hiện sau 1 – 3 giờ dùng thuốc. Biểu hiện: buồn nôn,
nôn, ỉa chảy, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, da mặt xanh tái, mắt mờ. Một số trƣờng
hợp có thể gây co thắt, khó thở, loạn nhịp. Bột dƣợc liệu có thể gây kích ứng mũi và
kết mạc mắt [10].
1.2.

Tổng quan về loài Bảy lá một hoa

1.2.1. Vị trí phân loại và tên gọi
Bảy lá một hoa có tên khoa học là Paris polyphylla var. chinensis (Franch.)
H. Hara.
Tên đồng nghĩa là Paris chinensis Franchet, Paris formosana Hayata, 1911;
Paris polyphylla auct. non Smith: Pei & Chou, 1964; Paris polyphylla ssp.
polyphylla auct. non Smith: Phamh., 1993 [10,27].
Tên thông thƣờng là Tảo hƣu, Thất diệp nhất chi hoa, cúa dô (H’Mông) [1].
Tên nƣớc ngoài: Parisette, Herbe – Paris (Pháp) [1].
Họ Trọng lâu (Trilliaceae) [1,10].

11


1.2.2. Đặc điểm thực vật
Bảy lá một hoa là cây thảo nhiều năm, cao 40 - 100 (130) cm; thân rễ gần
hình trụ ngắn, nằm ngang, đƣờng kính khoảng 2 cm; thân trên mặt đất thẳng đứng,
đơn độc không phân nhánh, nảy mầm vào mùa xuân, tàn lụi vào mùa đông. Lá 5 - 6
(7), xếp thành 1 vòng trên thân; phiến lá mỏng, màu lục, hình trứng ngƣợc, hình
thuôn, kích thƣớc 25 (27)  (5 – 7) cm, 5 - 7 gân chính, xuất phát từ gốc, chóp
nhọn, gốc tròn hoặc hình nêm, cuống dài 2,5 - 4 (6) cm. Hoa mọc đơn độc ở đỉnh
thân, to, đều, lƣỡng tính; cuống dài 15 - 40 cm, thẳng đứng. Đài 5 - 6 (7), dạng lá,
rời nhau, hình mũi giáo, kích thƣớc (3,5) 5 - 8 (9) × ((1) 1,5 - 2,5 (3,5)) cm, màu

một hoa chứa 7 – 9 % đƣờng, 2% glycosid là α – paridin và α - paristyphnin [1].
Năm 2005, trong khoá luận tốt nghiệp dƣợc sỹ của Nguyễn Thị Bảo Vân
“Bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học và một số tác dụng của cây Bảy lá một
hoa”, cho thấy trong thân rễ của Bảy lá một hoa có chứa các nhóm chất saponin,
tanin catechic, sterol, acid amin và polysaccharid.
Năm 2013, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thu Hồng (Đại học
sƣ phạm TP.Hồ Chí Minh) đã thực hiện “Khảo sát thành phần hóa học của cao
ethyl acetat cây Bảy lá một hoa (Paris Polyphylla)” phân lập đƣợc hỗn hợp của
stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid.
Một số công bố của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Duyên – Viện Dƣợc liệu:
Nguyễn Thị Duyên, Phạm Quốc Long, Đỗ Thị Hà (2016), “Saponin steroid
từ cắn ethyl acetat của thân rễ Bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinensis
Franchet) trồng tại Việt Nam”, Tạp chí Dược liệu, 21(1+2), 30-35.
Nguyễn Thị Thu, Trần Ngọc Lân, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Đắc Bình
Minh, Đào Thùy Dƣơng, Nguyễn Thị Duyên (2016), “Nghiên cứu đặc điểm thực vật
và vi học của cây Bảy lá một hoa ở Việt Nam”, Tạp chí Dược liệu, 21( 4), 242-247.
Nguyễn Thị Duyên, Đỗ Thị Hà, Nguyễn Minh Khởi, Nguyễn Thị Thu, Phạm
Quốc Long (2016), “Nghiên cứu thành phần hóa học phần trên mặt đất Bảy lá một

13


hoa (Paris polyphylla var. chinensis Franchet) họ Trọng lâu (Triliaceae)”, Tạp chí
khoa học và công nghệ 56 (2C), 472-478
Nguyễn Thị Duyên, Đỗ Thị Hà, Trần Vũ Thắng, Nguyễn Quyết Chiến, Phạm
Quốc Long, “Thành phần hóa học cao phân đoạn etyl axetat cây Bảy lá một hoa
(Paris polyphylla var. chinensis Franchet) trồng tại Việt Nam”, Tạp chí Hóa học.
Những nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu tổng quan về thành phần hóa học chi Paris gồm hơn 70 hợp chất
đƣợc công bố, tuy nhiên hầu hết các hợp chất đều đƣợc phân lập từ Paris polyphylla



Trong một nghiên cứu khác trên dòng tế bào ung thƣ dạ dày SGC-7901,
nhóm nghiên cứu đã phát hiện khả năng gây độc tế bào này theo cơ chế liên quan
đến chu kỳ tế bào và quá trình apotosis. Kết quả nghiên cứu cho thấy dioscin ức chế
sự tăng trƣởng của dòng tế bào SGC-7901 phụ thuộc thời gian với nồng độ với IC50
lần lƣợt là 13,77±0,18, 8,73±0,41 và 3,62±0,29 mg/ml tƣơng ứng với các thời điểm
24, 48 và 72 h. Nghiên cứu về ảnh hƣởng của dioscin với chu kỳ tế bào: dioscin làm
tăng số lƣợng tế bào ở pha G2/M và làm giảm biểu hiện của hai protein là: cyclin
B1 và CDK1 đồng nghĩa với việc làm tế bào không thể phân chia (Pha M của chu
trình tế bào). Dioscin cũng làm tăng quá trình apotosis của tế bào 17,18%±2,58%,
24,75%±2,72% và 54,91%±3,35% ứng với các mức liều 10, 50 và 250 μg/ml. Cơ
chế đƣợc cho là dioscin kích thích tăng giải phóng cytochrom C từ ti thể dẫn đến
tăng nồng độ enzym caspase-3 kích thích quá trình apotosis tế bào SGC-7901. Sau
24h ủ dioscin, hợp chất này làm tăng vận chuyển Ca2+ vào tế bào phụ thuộc nồng độ
41% ± 4,72%, 66% ± 5,61%, và 86% ± 7,25% tƣơng ứng với các liều 10, 50 và 250
μg/ml. Mặt khác, các nghiên cứu trƣớc chỉ ra sự gia tăng quá mức của nồng độ
Ca2+. Sau 24h dùng thuốc, dioscin ức chế dòng tế bào ung thƣ dạ dày SGC-7901
thông qua việc dừng chu kỳ tế bào tại pha G2/M và quá trình Ca2+- cytochrome Capoptosis [21].
Năm 2015, Hao Jiang và cộng sự nghiên cứu tác dụng chống ung thƣ phổi
của Paris saponin I (7) từ Paris polyphylla Smith var. chinensis (Franch) Hara và
Paris polyphylla Smith var. yunnanensis (Franch) Hand-Mazz. Kết quả cho thấy 7
ức chế dòng tế bào ung thƣ phổi kháng gefitinib PC‑9‑ZD in vitro với IC50 là
2,5132 μg/ml sau 24 h, giảm tỉ lệ kháng thuốc 1,77 lần. Tác dụng này là do 7 làm
tăng tính nhạy cảm của dòng tế bào này với phƣơng pháp xạ trị. Cơ chế đƣợc cho là
do 7 gây gián đoạn chu kì tế bào ở pha G2/M và gây ra quá trình chết tế bào do làm
tăng enzym caspase-3, yếu tố làm tăng giải phóng cytochrom C Bax, enzym chặn
chu kỳ tế bào P21waf1/cip1, giảm sản xuất Bcl‑2 – yếu tố ức chế giải phóng
cytochrom C [24].
2.

nó là thanh nhiệt giải độc, bình suyễn, chỉ khái, tức phong định kinh, tiêu viêm chỉ
thống, hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng [6].
Thƣờng dùng trị rắn độc cắn và sâu bọ đốt, viêm não truyền nhiễm, viêm mủ
da, lao màng não, hen suyễn. Còn dùng trị yết hầu, bạch hầu, trẻ em lên sởi có viêm
phổi, quai bị, lòi dom. Ngày dùng 6 – 15 g rễ, dạng thuốc sắc; nếu có ác tính, dùng
tới 15 – 30 g [6] .
Ở Trung Quốc, vị thuốc tảo hƣu đƣợc chế biến từ thân rễ nhiều loài cây
thuộc chi Paris L. mọc ở những tỉnh miền Tây Nam Trung Quốc đã đƣợc dùng chủ
yếu làm thuốc chữa sốt, giải độc và chữa ho [1]. Cũng có khả năng trị kinh phong
lắc đầu, lè lƣỡi. Cũng có thể trị bệnh phổi và giang mai. Dân gian thƣờng dùng làm
mát khi bị sƣng đau và hen suyễn [6].

16


Ở Ấn Độ và Nê Pan, thân rễ Bảy lá một hoa trị giun sán bằng cách uống bột
thân rễ mỗi lần một thìa cà phê, ngày một lần, liền trong hai ngày. Để trị mụn nhọt
và nhọt độc, hàng ngày bôi bột nhão chế từ thân rễ Bảy lá một hoa đều đặn [1].
 Một số bài thuốc có Bảy lá một hoa:
- Chữa trẻ em kinh sài, tay chân co giật: thân rễ Bảy lá một hoa, sấy khô tán
bột, uống mỗi lần 0,5 - 1 g ngày 4 - 5 lần [1].
- Chữa trẻ em sốt cao co giật, hoặc quai bị, lên sởi và các chứng viêm sưng
phát sốt: thân rễ Bảy lá một hoa (4 g), thiên hoa phấn (8 g), bạc hà (12 g), sắc uống
[1].
- Chữa rắn độc cắn, nhọt ở vú, viêm phổi: thân rễ Bảy lá một hoa (4 – 20 g),
sắc uống [1].
- Chữa hen suyễn, ung thư phổi: thân rễ Bảy lá một hoa (4 – 20 g) phối hợp
với các vị thuốc khác [1].
- Chữa lòi dom: thân rễ Bảy lá một hoa mài với giấm bôi rồi đẩy vào [1].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status