Chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ cặn chiết ethyl acetat vỏ quả cây bảy lá một hoa (paris polyphylla var chinensis (franch ) h hara) trồng ở lào cai - Pdf 43

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 1 of 169.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

NGUYỄN THỊ BƢỞI

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ CẶN CHIẾT ETHYL ACETAT VỎ QUẢ
CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara)
TRỒNG Ở LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC

Hà Nội – 2017

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 1 of 169.


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 2 of 169.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

Ngƣời thực hiện: NGUYỄN THỊ BƢỞI

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ CẶN CHIẾT ETHYL ACETAT VỎ QUẢ
CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara)

Tôi cũng xin cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài của Quỹ L'oreal National
Fellowship – 2016 và một phần kinh phí từ đề tài cấp Bộ Y tế: “Nghiên cứu cây
Bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinensis Smith) theo hƣớng hỗ trợ điều
trị ung thƣ vú, 2017-2019”.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những ngƣời
luôn luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Dù đã rất cố gắng, nhƣng kiến thức, kỹ năng và thời gian thực hiện của tôi
còn hạn hẹp nên bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài khóa luận của tôi đƣợc
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Bƣởi

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 3 of 169.


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 4 of 169.

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

Ký hiệu
BLMH

Bảy lá một hoa

CC

Nồng độ gây chết 50% đối tƣợng thử

M

Khối lƣợng phân tử (Mass)

MeOH

Methanol

MS

Phổ khối (Mass Spectroscopy)

NMR

Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance)

PP

Paris polyphylla

PPC

Paris polyphylla var. chinensis

PPY

Paris polyphylla var. yunnanensis


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Các loài thuộc chi Paris L. ở Việt Nam ........................................... 3
Bảng 1.2. Các flavonoid đƣợc phân lập từ chi Paris ...................................... 10
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong vỏ quả PPC........... 27
Bảng 3.2. Hệ dung môi rửa giải sắc ký cột phân đoạn EtOAc ....................... 30
Bảng 3.3. Dữ liệu phổ của hợp chất 3 (500MHz-MeOD) và viniferin ........... 38

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 5 of 169.


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 6 of 169.

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Cấu trúc của các saponin spirostan của chi Paris ............................. 6
Hình 1.2. Cấu trúc của các saponin furostan .................................................... 6
Hình 1.3. Cấu trúc của các saponin pregnan ..................................................... 7
Hình 1.4. Một số saponin steroid khác đƣợc phân lập từ các loài thuộc chi
Paris .................................................................................................. 8
Hình 1.5. Cấu trúc hóa học của các saponin triterpen ...................................... 9
Hình 1.6. Các bộ phận sinh dƣỡng và sinh sản của Bảy lá một hoa – Paris
polyphylla var. chinenis Franchet đƣợc trồng tại Sapa, Lào Cai .... 12
Hình 2.1. Mẫu quả Bảy lá một hoa thu hái tại Lào Cai. ................................. 18
Hình 2.2. Nguyên tắc sắc ký ........................................................................... 20
Hình 3.1. Sơ đồ chiết cao phân đoạn vỏ quả bảy lá một hoa .......................... 29
Hình 3.2. Sắc ký đồ trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) của cao ethyl
acetat. .............................................................................................. 29
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao phân đoạn PE phần vỏ quả..... 31
Hình 3.4. Sắc ký đồ TLC trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) cao phân

Phân loại thực vật và phân bố chi Paris .................................................2

1.1.2.

Đặc điểm thực vật ...................................................................................2

1.1.3.

Thành phần hóa học chi Paris ................................................................3

1.1.4.

Độc tính.................................................................................................11

Tổng quan về loài Bảy lá một hoa ...............................................................11
1.2.1.

Vị trí phân loại và tên gọi .....................................................................11

1.2.2.

Đặc điểm thực vật .................................................................................12

1.2.3.

Sinh thái, phân bố .................................................................................13

1.2.4.

Thành phần hóa học ..............................................................................13

Hoá chất ................................................................................................18

2.2.2.

Thiết bị ..................................................................................................19

Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................19

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 7 of 169.


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 8 of 169.

2.3.1.

Định tính bằng phƣơng pháp hóa học ...................................................19

2.3.2.

Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc 19

CHƢƠNG 3 – THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ..............................21
3.1.

Định tính các nhóm chất ..............................................................................21
3.1.1.

Đinh tính tanin ......................................................................................21

3.1.2.


3.2.

Chiết xuất .....................................................................................................28

3.3.

Khảo sát và phân lập các hợp chất trong cao ethyl acetat ...........................29

3.4.

3.5.

3.3.1.

Khảo sát bằng SKLM ...........................................................................29

3.3.2.

Phân lập bằng phƣơng pháp sắc ký cột ................................................30

Xác định và nhận dạng cấu trúc các hợp chất đã phân lập đƣợc .................32
3.4.1.

Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất đã phân lập đƣợc 32

3.4.2.

Xác định và nhận dạng cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc ...............33


ngày càng đƣợc chú trọng.
Bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinenis) và những loài khác cùng chi
là những cây thuốc quý hiếm, thƣờng đƣợc sử dụng trong dân gian để tiêu sƣng
nhọt, chữa rắn cắn…[6], từ lâu Trung Quốc đã sử dụng vị thuốc này để điều trị ung
thƣ. Hiện nay, tác dụng dƣợc lý đặc biệt là tác dụng chống ung thƣ của Bảy lá một
hoa đang đƣợc các nhà khoa học trên thế giới đi sâu nghiên cứu. Một số tác dụng
dƣợc lý của loài Paris là tác dụng chống ung thƣ, điều hòa miễn dịch, cầm máu,
chống oxy hóa, kháng virus, kháng nấm, chống ký sinh trùng, hạ sốt, giảm đau, an
thần,….[1]. Về thành phần hóa học, các hợp chất đã phân lập đƣợc từ một số loài
Paris là saponin, flavonol, sphingolypid và các glycosid khác [7]. Tại Việt Nam đã
có một số nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý của các bộ phận
trên mặt đất, dƣới mặt đất, thân rễ, tuy nhiên chƣa có nghiên cứu về phần vỏ quả
của Bảy lá một hoa.
Vì vậy, để làm sáng tỏ thành phần hóa học cũng nhƣ giá trị sử dụng của loài
Paris polyphylla var. chinenis nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Chiết
xuất, phân lập một số hợp chất từ cặn chiết ethyl acetat vỏ quả cây Bảy lá một
hoa (Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara) trồng ở Lào Cai” với
mục tiêu phân lập và xác định cấu trúc 3 hợp chất hóa học từ cặn chiết ethyl acetat
vỏ quả cây Bảy lá một hoa thông qua việc thực hiện các nội dung sau:
-

Định tính các nhóm hợp chất có trong vỏ quả bằng các phản ứng hóa học đặc
trƣng.
Chiết xuất và phân lập các hợp chất.
Xác định và nhận dạng cấu trúc của một số chất phân lập đƣợc trong phân
đoạn ethyl acetat.

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 9 of 169.

1

trứng ngƣợc, mềm, gân bên rõ, không có cuống hoặc có cuống dài hoặc ngắn. Hoa
thƣờng đơn độc hoặc một vài hoa mọc ở đỉnh, to, màu lục, đều, lƣỡng tính, mẫu 3 5, cuống dài, thẳng đứng. Đài (2) 3 - 5 (10), rời nhau, hình mũi giáo, màu lục hoặc
màu trắng, thƣờng to hơn cánh hoa, xếp lợp hoặc hơi vặn. Cánh hoa 2 (3) - 5 (10),
dạng dải hoặc hình trứng, bằng nhau, màu sắc khác nhau. Nhị 3 - 22 chiếc, phần lớn

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 10 of 169.

2


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 11 of 169.

là 6 - 12; chỉ nhị dẹt, ngắn, đính ở gốc mảnh bao hoa; bao phấn hình thuôn, đính
gốc, 2 ô, mở bằng khe dọc, đỉnh trung đới kéo dài thành hình cầu hoặc hình sợi
hoặc không kéo dài. Bầu thƣợng, tròn hoặc có cạnh, 3 - 12 lá noãn, nhiều ô, với
kiểu đính noãn trung trụ hoặc 1 ô với kiểu đính noãn bên, mỗi bên nhiều noãn; vòi
nhụy 3 - 5, rời hoặc dính nhau phần gốc; đầu nhụy 3 - 5. Quả mọng hoặc quả nang,
mở ở lƣng ô. Hạt màu nâu tối, hình cầu hoặc hình bầu dục, nhẵn, vỏ hạt mọng nƣớc
hoặc không, nội nhũ rắn chắc hoặc nạc, chứa dầu, mỡ, tinh bột, phôi nhỏ, hình cầu
hoặc hình trứng [7].
Bảng 1.1. Các loài thuộc chi Paris L. ở Việt Nam [6],[ 7]
Loài
Paris delavayi Franch.
(Trọng lâu kim tiền)
Paris polyphylla Smith.

Phân bố
Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Phó Bảng), Cao Bằng
(Nguyên Bình), Vĩnh Phúc (Tam Đảo)


Các công bố về thành phần hóa học chi Paris ở Việt Nam cho đến nay còn
rất hạn chế. Năm 2015, Nguyễn Công Luận và cộng sự phân lập đƣợc 4 saponin

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 11 of 169.

3


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 12 of 169.

sterol từ thân rễ loài Paris yunnanensis thu thái tự nhiên tại Kon Tum là diosgenin,
gracillin và hỗn hợp stigmasterol-3-O-β-D-glucosid và sistosterol-3-O-β-D-glucosid
[10].
Những nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Paris L. chỉ ra
sự có mặt của các nhóm chất tanin, flavonoid, acid phenolic, saponin [28,52],
đƣờng [1], acid amin [45]. Trong đó thành phần chính là saponin steroid [40,54].
Nghiên cứu thành phần hóa học của chi Paris bắt đầu từ năm 1938 bởi Dutt
và cộng sự [19] phân lập đƣợc parid và paristyphnin từ loài P. quadrifolia. Sau đó
năm 1983 Nakano [31] và Chen (1995) [17] công bố các hơp hợp chất saponin,
flavonoid glycosid, sterol [14,18], β-phytoecdyson và polysaccharid đƣợc công bố
lần lƣợt bởi Singh [42] và Zhou [53]. Cho đến nay có trên 55 saponin đƣợc phân lập
từ 8 loài là: P. polyphylla var. yunnanensis, P. polyphylla var. chinensis, P. delavayi
Franch, P. vietnamensis, P. dunniana, P. luquanensis, Paris polyphylla var.
pseudothibetica, P. quadrifolia.
1.1.3.1.

Các hợp chất saponin

a. Các hợp chất sapoin steroid

Paris II (13) phân lập từ thân rễ PP, thân và lá PPY [50]
Polyphyllin F (14), Polyphyllin E (15) phân lập từ thân rễ PP [43]
Diosgenin-3-O-β-D-Glc-(1→3)-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Rha-(1→3)]-β-D-Glc
(16) phân lập từ thân rễ PP [50]
Reclinatosid (17), Loureirosid (18) phân lập từ thân rễ PP [51]
Diosgenin-3-O-α-L-Rha(1→4)-α-L-Rha(1→4)-β-D-Glc (19) phân lập từ
thân rễ PPC [30]
Diosgenin-3-O-β-D-Glc-(1→5)-α-L-Ara-(1→4)-[Rha(1→2)]-β-D-Glc (20)
Paris IV (21) phân lập từ thân rễ, thân và lá PPY [50]
Pennogenin-3-O-α-L-Ara-(1→4)-β-D-Glc (22) phân lập từ thân rễ PP [31]
Paris H (23), Paris D (24) phân lập từ thân rễ PPC [30]
Pennogenin-3-O-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Rha(1→2)]-β-D-Glc (25) phân lập từ
hạt PPY [14]
Pennogenin-3-O-α-L-Rha(1→4)-α-L-Rha(1→4)- β-D-Glc (26)
Paris VII (27) phân lập từ phần trên mặt đất PPY, lá và thân rễ PPC [18]
Polyphyllosid (28) phân lập từ thân rễ PP [50]
Pennogenin-3-O-β-D-Api-(1→3)-[α-L-Rha-(1→2)]-β-D-Glc (29) phân lập
từ thân rễ PPY [47]
Pennogenin-3-O-β-D-Glc-(1→5)-α-L-Rha-(1→4)-[Rha(1→2)]-β-D-Glc (30)
phân lập từ thân rễ PPY [47]

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 13 of 169.

5


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 14 of 169.

Hình 1.1. Cấu trúc của các saponin spirostan của chi Paris
 Các saponin furostan

Hình 1.3. Cấu trúc của các saponin pregnan
 Các saponin sterol khác
Năm 2009, Xiao và cộng sự phân lập đƣợc parispseudosid A và
parispseudosid B (41) [48]. 26-O-β-D-Glc-(25R)-Δ(5,6),(17,20)-dien-16,22-dion-

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 15 of 169.

7


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 16 of 169.

cholestan-3β,26-diol-3-O- α-L-Ara-(1→4)-[α-L-Rha-(1→2)]-β-D-Glc (42) đƣợc
phân lập từ thân rễ PP [51]. Hợp chất 18-norspirostanol đƣợc phân lập từ loài P.
quadrifolia bởi Nohara năm 1982 [33]. Năm 2016 Qin và cộng sự [35] đã phân lập
đƣợc hai sterol là 7α-hydroxy stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid (43) và 7βhydroxy sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (44).

Hình 1.4. Một số saponin steroid khác đƣợc phân lập từ các loài thuộc chi Paris
b. Các saponin triterpen
Theo Wu và cộng sự [47] đã lần đầu tiên phân lập đƣợc 15 saponin
triterpenoid từ phần thân rễ loài PPY (hình 1.5) trong đó 6 hợp chất saponin
oleanoid là mới (45-60) và 9 hợp chất còn lại đã biết cấu trúc gồm 3β,12αdihydroxyolean-28,13β-olid 3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara (paristrisid A, 45),
3β,12α-dihydroxyolean-28,13β-olid 3-O-β-D-Glc-(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid B,
46),
3β-dihydroxyolean-11,13,(18)-dien-28-oic
3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara
(paristrisid C, 47), 3β-dihydroxyolean-11,13,(18)-dien-28-oic acid 3-O-β-D-Glc(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid D, 48), 3β-hydroxyolean-18-dien-28-oic acid 3-O-β-DGlc-(1→2)-α-L-Ara (paristrisid E, 49), 3β-hydroxyolean-18-dien-28-oic acid 3-Oβ-D-Glc-(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid F, 50), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid
3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara (51), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-β-DGlc-(1→2)-β-D-Xyl (52), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-α-L-Ara (53),
3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-β-D-Xyl (54), 3β-hydroxyolean-12-dien28-oic acid 3-O-β-D-Glc (55), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-α-L-Rha(1→2)-β-D-Glc (56), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O- β-D-Glc-(1→2)-β-



Một số phytosterols chính chứa stigmasterol (70), β-sitosterol (71), và chất
chuyển hóa của chúng trong chi Paris, Daucosterol (72) đƣợc phân lập từ P.
delavayi bởi Liu et al [50].

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 17 of 169.

9


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 18 of 169.

Bảng 1.2. Các flavonoid đƣợc phân lập từ chi Paris [50]

Hợp
chất

R1

R2

R3

Tên gọi

60

Glc-(1→2)-Rha

H


H

Kaempferol-3-O-β-D-glucopyranosyl(1→6)-β-D-glucopyranosid

H

7-O-α-rhamnopyranosyl-kaempferol3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-Dglucopyranosid

64

Glc-(1→6)-Glc

Rha

65

Glc-(1→6)-Glc

H

OCH3 Isorhamnetin-3-O-β-gentiobiosid

66

Glc-(1→2)-Rha

H

OCH3 Isorhamnetin-3-O-β-D-runtinosid


10


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 19 of 169.

1.1.3.4. Các nhóm chất khác
Một phenylpropanosid glycosid là parispolysid F (73) và một ramification
của phenolic glycosid parispolysid G (74), một sphingolipid ethyl-α-Dfructofuranosid (75) và một glycosid (76) đƣợc phân lập từ PPY bởi Wang [50].

Ngoài ra, phân lập bằng CC phát hiện 18 acid amino [45].
1.1.4. Độc tính
Theo Danbensky, Stepven Clavey và cộng sự, Paris polyphylla có độc tính
nhẹ, ở liều bình thƣờng gần nhƣ không có tác dụng phụ, ở liều cao (60 – 90 g) có
phản ứng ngộ độc nhẹ, xuất hiện sau 1 – 3 giờ dùng thuốc. Biểu hiện: buồn nôn,
nôn, ỉa chảy, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, da mặt xanh tái, mắt mờ. Một số trƣờng
hợp có thể gây co thắt, khó thở, loạn nhịp. Bột dƣợc liệu có thể gây kích ứng mũi và
kết mạc mắt [10].
1.2.

Tổng quan về loài Bảy lá một hoa

1.2.1. Vị trí phân loại và tên gọi
Bảy lá một hoa có tên khoa học là Paris polyphylla var. chinensis (Franch.)
H. Hara.
Tên đồng nghĩa là Paris chinensis Franchet, Paris formosana Hayata, 1911;
Paris polyphylla auct. non Smith: Pei & Chou, 1964; Paris polyphylla ssp.
polyphylla auct. non Smith: Phamh., 1993 [10,27].
Tên thông thƣờng là Tảo hƣu, Thất diệp nhất chi hoa, cúa dô (H’Mông) [1].
Tên nƣớc ngoài: Parisette, Herbe – Paris (Pháp) [1].

E. Đài hoa; F. Cánh hoa; G. Nhị; H. Nhụy; I. Quả; K. Hạt

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 20 of 169.

12


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 21 of 169.

1.2.3. Sinh thái, phân bố
Bảy lá một hoa là cây đặc biệt ƣa ẩm và ƣa bóng, thƣờng mọc rải rác dƣới
tán rừng kín thƣờng xanh, dọc theo bờ khe suối, đất ẩm nhiều mùn. Phần thân trên
mặt đất lụi hàng năm vào cuối thu. Thân rễ mang 1 – 2 chồi ngủ tồn tại qua đông và
mọc lại vào giữa mùa xuân năm sau. Trong tự nhiên, thƣờng chỉ những cây lớn với
chiều dài thân rễ trên 5 cm mới thấy có hoa quả [1]. Mùa ra hoa tháng 2 - 6, mùa
quả tháng 3 – 10 [7,27].
Bảy lá một hoa phân bố ở Lào Cai (Sa Pa), Yên Bái (Nghĩa Lộ), Lai Châu
(Tuần Giáo), Phú Thọ (Thanh Sơn), Hà Nội (Ba Vì), Hoà Bình (Lƣơng Sơn, Mai
Châu: Pà Cò). Còn có ở Mianma, Trung Quốc, Lào, Thái Lan [7].
1.2.4. Thành phần hóa học
Những nghiên cứu trong nƣớc
Theo “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” (tập I), thân rễ Bảy lá
một hoa chứa 7 – 9 % đƣờng, 2% glycosid là α – paridin và α - paristyphnin [1].
Năm 2005, trong khoá luận tốt nghiệp dƣợc sỹ của Nguyễn Thị Bảo Vân
“Bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học và một số tác dụng của cây Bảy lá một
hoa”, cho thấy trong thân rễ của Bảy lá một hoa có chứa các nhóm chất saponin,
tanin catechic, sterol, acid amin và polysaccharid.
Năm 2013, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thu Hồng (Đại học
sƣ phạm TP.Hồ Chí Minh) đã thực hiện “Khảo sát thành phần hóa học của cao
ethyl acetat cây Bảy lá một hoa (Paris Polyphylla)” phân lập đƣợc hỗn hợp của

22, 23, 24, 25, 26.
1.2.5. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học
1.2.5.1.

Tác dụng gây độc tế bào ung thư

Theo nghiên cứu của Yoshihiro Mimaki và cộng sự phân lập đƣợc 10
saponin steroid là: 4, 7, 11, 20, 21, 22, 24, 25, 26 và 28 từ cao methanol phần thân
rễ Paris polyphylla var. chinensis. Dịch chiết methanol ức chế 99% sự sinh trƣởng
của tế bào HL-60 ở mức liều 10 µg/ml, IC50 = 3,3 µg/ml. Các hợp chất 4, 7, 11, 20,
21, 24, 25 và 28 biểu hiện tác dụng gây độc tế bào ung thƣ với IC50 lần lƣợt là: 1,8,
0,5, 2,1, 0,8, 5,1, 5,0, 1,5 và 1,7 µg/ml. Hợp chất 7 còn có khả năng ức chế nhiều
dòng tế bào ung thƣ khác nhƣ tế bào ung thƣ máu MOLT-4 (GI50 = 0,19 µg/ml; TGI
= 0,41 µg/ml; LC50 = 0,91 µg/ml), ung thƣ phổi A549/ATCC (GI50 = 0,20 µg/ml;
TGI = 0,36 µg/ml; LC50 = 0,66 µg/ml), ung thƣ đại tràng SW-620 (GI50 = 0,19
µg/ml; TGI = 0,42 µg/ml; LC50 = 0,91 µg/ml), u ác tính M14 (GI50 = 0,20 µg/ml;
TGI = 0,36 µg/ml; LC50 = 0,65 µg/ml), ung thƣ trực tràng 786-0 (GI50 = 0,22 µg/ml;
TGI = 0,47 µg/ml; LC50 = 0,98 µg/ml) [30].
Theo Lin-Lin Gao và cộng sự, phân lập đƣợc dioscin (8) từ Paris chinensis.
Hợp chất này ức chế sự tăng trƣởng của dòng tế bào ung thƣ buồng trứng SKOV3
phụ thuộc thời gian và liều, với IC50 lần lƣợt là 14,6±0,11, 7,64±0,40 và 5,81±0,33
mg/ml tƣơng ứng với các thời điểm sau 24, 48 và 72 h dùng thuốc. Dioscin (8) làm
tăng đáng kể quá trình apotosis, do làm tăng nồng độ Ca2+ quá mức trong ti thể, dẫn
đến tăng nồng độ enzym caspase-3 và cytochrom C trong tế bào SKOV3 [22].

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 22 of 169.

14




Tác dụng hạ sốt, giảm đau, an thần
Paris polyphylla có tác dụng hạ sốt và giảm đau đầu [44].

Sáu loài chi Paris gồm P. polyphylla var. yunnanensis, P. polyphylla var.
chinensis, P. fargesii, P. thibetica, P. vietnamensis và P. stenophylla có tác dụng
giảm đau, an thần. Các loài P.polyphylla var. yunnanensis và P. polyphylla var.

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 23 of 169.

15


Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 24 of 169.

chinensis thể hiện tác dụng giảm đau tốt hơn các loài còn lại, trong khi P.
polyphylla var. chinensis, P. fargesii và P. thibetica có tác dụng an thần tốt hơn[44].
1.2.6. Cách trồng
Bảy lá một hoa thích nơi có khí hậu ẩm mát, ít gió, nhƣng không chịu úng.
Cây chƣa đƣợc trồng trên quy mô lớn, mà chỉ ở phạm vi các vƣờn thuốc một số địa
phƣơng. Cây đƣợc nhân giống bằng hạt hoặc bằng thân rễ. Hằng năm, vào tháng 10
– 11, thu lấy quả chín đem gieo ngay hoặc phơi khô để đến mùa xuân năm sau mới
gieo. Mỗi cây chỉ có một hoa, mỗi hoa chỉ có một ít hạt nên hệ số nhân giống bằng
hạt không cao. Thân rễ Bảy lá một hoa có nhiều đốt chứa mắt ngủ, có thể tách ra
từng đoạn để trồng. Thời vụ trồng chủ yếu là mùa xuân và mùa thu. Cây giống thu
gom từ hoang dại có thể trồng quanh năm. Khi đánh cây con, cần chú ý không làm
đứt rễ, tốt nhất là đánh cả bầu [1].
1.2.7. Thu hái và chế biến
Mùa thu hoạch thƣờng vào tháng 6 – 7. Khi thu, đào thân rễ rửa sạch để
nguyên đem phơi hoặc thái mỏng rồi phơi khô đều đƣợc [1].

phát sốt: thân rễ Bảy lá một hoa (4 g), thiên hoa phấn (8 g), bạc hà (12 g), sắc uống
[1].
- Chữa rắn độc cắn, nhọt ở vú, viêm phổi: thân rễ Bảy lá một hoa (4 – 20 g),
sắc uống [1].
- Chữa hen suyễn, ung thư phổi: thân rễ Bảy lá một hoa (4 – 20 g) phối hợp
với các vị thuốc khác [1].
- Chữa lòi dom: thân rễ Bảy lá một hoa mài với giấm bôi rồi đẩy vào [1].

Tail lieu,luan van thac si , luan an tien si 25 of 169.

17


Trích đoạn Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc Khảo sát và phân lập các hợp chất trong cao ethyl acetat Phân lập bằng phƣơng pháp sắc ký cột Xác định và nhận dạng cấu trúc các hợp chất đã phân lập đƣợc Về phân lập, tinh chế và nhận dạng cấu trúc các hợp chất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status