Nghiên cứu đặc điểm thực vật và phân lập một số hợp chất từ cây tốc thằng cáng (anodendron paniculatum (roxb ) a DC apocynaceae) - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY TỐC
THẰNG CÁNG (ANODENDRON PANICULATUM
(ROXB.) A. DC. – APOCYNACEAE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY TỐC
THẰNG CÁNG (ANODENDRON PANICULATUM
(ROXB.) A. DC. – APOCYNACEAE)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

Một lần nữa, tôi xin cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!
Huế, tháng 8 năm 2015

Trần Thị Thùy Linh


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu
Tiếng Anh
C-NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic
Resonance spectroscopy
1
H-NMR Proton Nuclear Magnetic
Resonance spectroscopy
A-549
Human bronchogenic carcinoma
br. s
Broad singlet
COSY
Correlation Spectroscopy
d
Doublets
dd
Double of doublets
DEPT
Distortionles Enhancement by
Polarization Transfer
EC50
Effective Concentration at 50%

MCF-7
MIC
MKN7
NMR
s
SKC
SKLM

Inhibitory Dose at 50%
Human epidermoid carcinoma
Human bronchogenic carcinoma
Human breast adenocarcinoma
Minimum Inhibitory
Concentration
Human gastrocarcinoma
Nuclear Magnetic Resonance
Singlet

Diễn giải
Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân
cacbon 13
Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân
proton
Tế bào ung thƣ phổi

Nồng độ gây ra tác động sinh học
cho 50% đối tƣợng thử nghiệm
Liều hiệu quả cho 50% đối tƣợng
thử nghiệm
Tế bào ung thƣ cổ tử cung

Số thứ tự


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Danh mục các loài thuộc chi Anodendron .................................................. 5
Bảng 1.2. Phân bố các loài thuộc chi Anodendron có ở Việt Nam ............................. 7
Bảng 1.3. Khóa định loại các loài thuộc chi Anodendron ở Việt Nam ....................... 7
Bảng 1.4. Một số hợp chất đƣợc phân lập từ loài Anodendron affine ...................... 10
Bảng 1.5. Phân loại các glycosid tim đã phân lập từ cây Anodendron affine ........... 11
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ từ phần trên mặt đất của cây Tốc
thằng cáng ................................................................................................................. 35
Bảng 3.2. Số liệu phổ NMR của hợp chất AP1 và hợp chất tham khảo ................... 42
Bảng 3.3. Số liệu phổ NMR của hợp chất AP2 và hợp chất tham khảo ................... 43
Bảng 3.4. Số liệu phổ NMR của hợp chất AP5 và hợp chất tham khảo ................... 46
Bảng 3.5. Số liệu phổ NMR của hợp chất AP6 và hợp chất tham khảo ................... 50
Bảng 3.6. Số liệu phổ NMR của hợp chất AP9 và hợp chất tham khảo ................... 53


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Một số hợp chất đƣợc phân lập từ loài Anodendron affine ....................... 14
Hình 1.2. Một số hợp chất đƣợc phân lập từ loài Anodendron formicinum ............. 15
Hình 1.3. Một số hợp chất đƣợc phân lập từ loài Anodendron paniculatum ............ 16
Hình 2.1. Phần trên mặt đất của cây Tốc thằng cáng Anodendron paniculatum
(Roxb.) A. DC ........................................................................................................... 19
Hình 3.1. Cây Tốc thằng cáng Anodendron paniculatum (Roxb.) A. DC. ............... 29
Hình 3.2. Vi phẫu cành cây Tốc thằng cáng ............................................................. 30
Hình 3.3. Vi phẫu gân lá cây Tốc thằng cáng ........................................................... 31
Hình 3.4. Vi phẫu phiến lá cây Tốc thằng cáng ........................................................ 32
Hình 3.5. Đặc điểm bột thân, cành cây Tốc thằng cáng ........................................... 33
Hình 3.6. Đặc điểm bột lá cây Tốc thằng cáng ......................................................... 34

1.2.2. Thành phần hóa học của loài Tốc thằng cáng .........................................15
1.3. TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CHI ANODENDRON VÀ LOÀI TỐC
THẰNG CÁNG .....................................................................................................16
1.3.1. Tác dụng sinh học của chi Anodendron...................................................16
1.3.2. Tác dụng sinh học của cây Tốc thằng cáng .............................................17
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................19
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .......................................................................19
2.2. VẬT LIỆU......................................................................................................19
2.2.1. Hóa chất ...................................................................................................19
2.2.2. Máy móc - thiết bị....................................................................................20
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................20
2.3.1. Nghiên cứu về thực vật ............................................................................20
2.3.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học..........................................................21


Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................28
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT ............................28
3.1.1. Đặc điểm hình thái ...................................................................................28
3.1.2. Đặc điểm vi phẫu .....................................................................................29
3.1.3. Đặc điểm bột cây .....................................................................................32
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ........................35
3.2.1. Định tính các nhóm chất chính trong cây Tốc thằng cáng ......................35
3.2.2. Quá trình chiết xuất .................................................................................36
3.2.3. Quá trình phân lập các hợp chất từ cây Tốc thằng cáng ..........................37
3.2.4. Xác định cấu trúc các hợp chất đã phân lập ............................................40
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .....................................................................................................55
4.1. VỀ THỰC VẬT .............................................................................................55
4.2. VỀ NGHIÊN CỨU CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC .................................57
KẾT LUẬN .......................................................................................................................62
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................................62

Việt Nam chƣa có nghiên cứu nào về loài này. Nghiên cứu đặc điểm thực vật và
thành phần hóa học thƣờng là bƣớc đi ban đầu và cơ bản trong công tác nghiên cứu

1


và phát triển thuốc mới. Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm thực vật và phân lập một số hợp chất từ cây Tốc thằng cáng
(Anodendron paniculatum (Roxb.) A. DC. - Apocynaceae)” với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm thực vật của cây Tốc thằng cáng (Anodendron
paniculatum (Roxb.) A. DC.).
2. Chiết xuất, phân lập 4-5 chất tinh khiết từ cây Tốc thằng cáng
(Anodendron paniculatum (Roxb.) A. DC.) và xác định cấu trúc hóa học các
chất đã phân lập được.

2


Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1.

VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ

1.1.1. Vị trí phân loại chi Anodendron
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan công bố năm 2009 và một số tác giả
[73], [76] chi Anodendron có vị trí phân loại nhƣ sau:
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Phân Lớp Hoa Môi (Lamiidae)


Finlaysonia,
Gymnanthera,

Heterostemma

Dregea,

Ecdysanthera,

Genianthus,
Gymnema,

Holarrhena,

Giadotrum,
Gymnemopsis,

Hoya,

Hunteria,

Ichnocarpus, Ixodonerium, Kixia (Kibatalia, Paravallaris), Kopsia, Landolphia,
Leptadenia, Marsdenia, Melodinus, Micrechites, Myriopteron, Nerium, Nouettea,
Ochrosia,

Odontcidenia,

Oxystelma,



Winchia,

Wrightia,

Xylinabaria

(Xylinabariopsis), Zygostelma; và khoảng 280 loài [5], [10].
Họ Trúc đào gồm các đại diện là thân cỏ hoặc thân gỗ to hay nhỏ, phần lớn là
dây leo hay bụi đứng. Cây có nhựa mủ trắng, thƣờng độc. Lá đơn, nguyên, mọc đối,
đôi khi mọc cách hoặc mọc vòng, không có lá kèm. Hoa đơn độc hoặc tập hợp
thành cụm hoa vô hạn hoặc hình xim, ở nách lá hay ở ngọn. Hoa đều, lƣỡng tính,
mẫu 5, đài 5 thƣờng hợp. Tràng hình ống thƣờng có phần phụ ở trong ống tràng,
giống nhƣ lông hay vảy hoặc tạo thành tràng phụ. Tiền khai hoa vặn [5].
Bộ nhị gồm 5 nhị đính trên ống tràng. Chung đới có thể kéo dài thành mũi
nhọn, đôi khi có mang lông dài hoặc úp lên mặt trên của đầu nhụy. Chỉ nhị rời hoặc
dính liền thành một ống bao quanh bầu. Bao phấn thƣờng chụm vào nhau tạo nhƣ
một cái mái che trên đầu nhụy và có thể đính vào đầu nhụy (phân họ Echitoideae)
hoặc đính vào 5 mặt của đầu nhụy 5 góc. Phía ngoài bộ nhị có thể mang những phụ
bộ, tạo thành một tràng phụ thứ nhì do nhị sinh ra. Hạt phấn rời hay dính thành tứ tử
hoặc phấn khối [5].
Bộ nhụy gồm 2 lá noãn (ít khi 3-5), tự do ở phần đầu, dính nhau ở phần vòi,
một vòi duy nhất. Đầu nhụy hình trụ ngắn hoặc hình mâm 5 góc. Mỗi lá noãn có
nhiều noãn tạo thành bầu 2 ô, đính noãn trung trụ hay bầu 1 ô, đính noãn bên. Đáy
bầu thƣờng có đĩa mật. Quả đại, quả nang, đôi khi gặp quả mọng. Hạt có cánh hay
có chùm lông và nội nhũ. Các cây trong họ Trúc đào thƣờng có ống nhựa mủ thật,
libe quanh tủy. Trong thân có hai vòng libe. Mạch thủng lỗ đơn, một số có mạch
thang ngắn [5], [10].
1.1.3. Vài nét về chi Anodendron
Dự án “The plant list” [87] thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn cơ sở khác nhau

Epigynum parviflorum (Roxb.) Hook.f.
Gymnema nepaulense J.Graham
Strophanthus balansae Franch.
Tabernaemontana tenuiflora Miq.
Echites manubriatus Wall.
Echites paniculatus Roxb.
Echites polyanthus Wall.
Ichnocarpus paniculatus Moon
Aganosma laevis Champ. ex Benth.
Anodendron affine var. effusum Tsiang
Anodendron affine var. pingienense
Tsiang & P.T.Li
Anodendron fangschengense
Tsiang & P.T.Li
Anodendron affine (Hook. &
Anodendron laeve (Champ. ex Benth.)
Arn.) Druce
Maxim. ex Franch. & Sav.
Anodendron loheri Merr.
Anodendron salicifolium Tsiang & P.T.Li
Anodendron suishaense Hayata
Epigynum laevigatum Hook.f.
Holarrhena affinis Hook. & Arn.
Anodendron axillare Merr.
Anodendron benthamianum
Formosia benthamiana (Hemsl.) Pichon
Hemsl.
Cleghornia borneensis King & Gamble
Anodendron borneense
Micrechites borneensis (King & Gamble)

Hochr.
Anodendron coriaceum
Anodendron gracilentum Markgr.
(Blume) Miq.
Chonemorpha coriacea (Blume) G.Don
Echites coriaceus Blume
Cleghornia gracilis King & Gamble
Anodendron gracile (King &
Micrechites gracilis (King & Gamble)
Gamble) Mabb.
P.T.Li
Anodendron howii Tsiang
Anodendron formicinum (Tsiang & P.T.Li)
Anodendron nervosum Kerr D.J.Middleton
Micrechites formicinus Tsiang & P.T.Li
Anodendron oblongifolium
Hemsl.
Anodendron pauciflorum
Hook.f.
Anodendron punctatum
Tsiag
Anodendron seramense
Mabb.
Anodendron tubulosum
(Ridl. ex Burkill &
M.R.Hend.) Mabb.
Anodendron whitmorei
Mabb.
Anodendron wrayi King &
Gamble

Phân bố

Tốc thẳng, Tốc
thằng cáng, Ngà
voi, Dây duy tù,
Đay nhui

Quảng Trị, Thừa thiên Huế (Phú
Lộc, Bạch Mã), Đắc Lắc, Khánh Hòa
(Nha Trang), Đồng Nai (Biên Hòa),
Bến Tre, Kiên Giang (Phú Quốc)

1

Anodendron
paniculatum
(Roxb.) A. DC.

2

Anodendron affine Ngà voi, Dây
(Hook. & Arn.)
duy
Druce

3

Anodendron howii
Tsiang


ngắn 1,5-2mm ........................................................... 4. A. paniculatum
1.1.3.2.

Đặc điểm thực vật và phân bố sinh thái của chi Anodendron

Các loài trong chi Anodendron chủ yếu ở dạng dây leo gỗ. Lá mọc đối, nách lá
có nhiều tuyến nâu. Cụm hoa ở đầu cành, kiểu xim kép, ít khi ở nách kiểu xim
nhiều ngả, 5 lá đài bé và hẹp, gốc đài có nhiều tuyến mọc cách với lá đài, rất ít khi

7


không có tuyến (các loài ở Việt Nam đều có tuyến). Ống tràng dạng ống ngắn.
Họng tràng không có vảy và tràng phụ. Cánh tràng thƣờng dạng lƣỡi dài hơn rộng,
phủ nhau phải, dài hơn ống tràng, đối xứng hai bên, không có phần phụ và không
gặp trong nụ. Nhị đính nửa ống tràng phía dƣới hoặc ở đáy. Chỉ nhị rất ngắn. Bao
phấn hình mũi tên, lƣng nhẵn, triển hình vòng nguyên hoặc xẻ thùy nông, nhẵn. Bầu
trên gồm 2 lá noãn rời, đỉnh bầu nhẵn. Noãn nhiều. Vòi nhụy ngắn. Đầu nhụy hình
nón dài. Quả gồm 2 đại rời nhau, phình to ở gốc, đầu nhọn, mỗi đại không có cuống
riêng, vỏ quả nhẵn. Giá noãn hóa gỗ. Hạt nhiều dạng thuôn, đầu thu hẹp thành mỏ
dài mang chùm lông, vỏ hạt nhẵn, chùm lông tồn tại, khó rụng [6], [10], [54], [58].
Các loài thuộc chi Anodendron phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á: Ấn
Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia,
Indonesia, Philippin, Việt Nam [6], [10], [54], [58].
1.1.4. Đặc điểm thực vật và phân bố của cây Tốc thằng cáng Anodendron
paniculatum (Roxb.) A. DC.
Tốc thằng cáng hay còn gọi là Tốc thẳng (Anodendron paniculatum (Roxb.) A.
DC.) thuộc chi Anodendron, họ Apocynaceae, bộ Long đởm (Gentianales), phân lớp
Hoa môi (Lamiidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
[73], [76].


THẰNG CÁNG
1.2.1. Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Anodendron
Những nghiên cứu đầu tiên về chi Anodendron đƣợc công bố vào năm 1970
bởi các tác giả Sasaki và Hirata [68]. Tính đến nay, chỉ có 3 loài của chi này là A.
affine, A. paniculatum và A. formicinum đƣợc nghiên cứu về thành phần hóa học
với khoảng 80 hợp chất đƣợc phân lập.
Hầu hết các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Anodendron tập trung
vào loài A. affine. Có khoảng 66 hợp chất đã phân lập đƣợc, chủ yếu là các glycosid
tim và đƣợc trình bày ở Bảng 1.4.

9


Bảng 1.4. Một số hợp chất phân lập được từ loài Anodendron affine
Nhóm hợp
chất
Alcaloid
Prenylbenzoic acid

Tên chất

Bộ phận
tách

TLTK

Anodendrine (1)
Alloanodendrine (2)


Các hợp
chất khác

Affinoside S-I–S-VIII (23-30)
Affinoside La–Le (31-35)
Affinoside M, K (36, 37)
Affinoside O, N, I (38, 39, 40)
Affinoside S-X, XI (41, 42)
Affinoside P, Q, R, S, T (43-47)
4,5-Dehydro-12-oxo-affinoside E (48)
12-Oxo-affinoside E (49)
16β-Hydroxyaffinoside A (50)
Affinoside Lf, Lg (51, 52)
Affinogenin C (53)
Affinogenin D-I–D-V (54-58)
Affinogenin D-VI (59)
2α,3β,5,11α,14-Pentahydroxy-12-oxo5β,14β-card-20(22)-enolide (60)
12β-Hydroxyprena-4,6,16-triene-3,20-dione
(61)
12β-Hydroxyprena-4,16-diene-3,20-dione
(62)
Pregna-4,6,16-triene-3,12,20-trione (63)
Pregna-4,16-triene-3,12,20-trione (64)
Choline (65)
Glucosyringic acid (66)

Thân và vỏ
cây
Lá và thân


cây

[25]

Thân

[80]

Lá và thân
Thân

[68]
[71]

[39]

Phần aglycon có trong glycosid tim của loài Anodendron affine là các
cardenolid gồm có nhân steroid và vòng lacton 4 carbon. Phần đƣờng có cấu trúc đa
dạng hơn, đƣợc phân loại theo Bảng 1.5.

10


Bảng 1.5. Phân loại các glycosid tim đã phân lập từ cây Anodendron affine.
STT
Tên chất
1
Affinoside A (14)

2


Aglycon
Phần đƣờng
4,6-Dideoxy-3-O2,3β,11,14methyl-D-glycero-2Tetrahydroxy-12hexosulopyranose
oxo-14β-card4,20(22)-dienolide7β,8β-epoxide
2,3β,11β,14Tetrahydroxy-12oxo-5β,14β-card9,20(22)-dienolide
2,3β,14Trihydroxy-11oxo-5β,14β-card20(22)-enolide
2,3β,14Trihydroxy-11oxo-5β,14β-card16,20(22)-dienolide
2,3β,12,14Tetrahydroxy-11oxo-5β,14β-card20(22)-dienolide
2,3β,12β,14Tetrahydroxy-11oxo-14β-card4,20(22)-dienolide
2,3β,5β,12,14Pentahydroxy-11oxo-5β,14β-card20(22)-enolide
2,3β,11,14Tetrahydroxy-12oxo-14β-card4,16,20(22)trienolide-7β,8βepoxide
2,3β,12β,14Tetrahydroxy-11oxo-14β-card4,16,20(22)trienolide

11


10

Affinoside M (36)

11

Affinoside K (37)

12

Affinoside O (38)

13

Affinoside S-I (23)
Affinoside S-II (24)
Affinoside S-VII (29)

2,3β,11,14Tetrahydroxy-12oxo-14β-card4,20(22)-dienolide
2,3β,11,14Tetrahydroxy-12oxo-14β-card4,20(22)-dienolide
Affinogenin La
(2,3β,12β,14tetrahydroxy-11oxo-5β,14β-card20(22)-enolide)
Affinogenin F
Affinogenin F
Affinogenin R
Affinogenin R
Affinogenin R
2,3β,11,14Tetrahydroxy-12oxo-14β-card4,20(22)-dienolide
2,3β,11,14Tetrahydroxy-12oxo-14β-card20(22)-enolide
2,3β,11β,14, 16β Pentahydroxy-12oxo-7β,8β-epoxy14β-card-4,20(22)dienolide
2,3β,11β,14Tetrahydroxy-12oxo-14β-card4,16,20(22)trienolide-7β,8βepoxide
Affinogenin C
Affinogenin D-I
Affinogenin D-I

25

Affinoside S-III (25)

Affinogenin D-I

12

4,6-Dideoxy-3-Omethylhexosuloside

Affinoside Lc (33)

32

Affinoside Ld (34)

33

Affinoside Lf (51)

34

Affinoside Le (35)

35

Affinoside Lg (52)

36
37
38
39

Affinoside S-VIII (30)
Affinoside S-X (41)
Affinoside S-XI (42)
Affinoside N (39)

Affinogenin D-J
Affinogenin D-II

Hình 1.1: Một số hợp chất được phân lập từ loài Anodendron affine.
Loài A. formicinum đƣợc nghiên cứu gần đây nhất vào năm 2014 bởi các nhà
hóa học Trung Quốc [64]. Tác giả đã phân lập đƣợc 8 dẫn xuất của prenylbenzoic acid,
trong đó có 3 chất mới: formicinuoside A (68), formicinuoside B (69) và
formicinuoside C (70); 5 chất còn lại là 4-hydroxy-3-prenylbenzoic acid (71), 4-(O-βD-glucopyranosyl)-3-prenylbenzoic acid methyl ester (72), 4-(O-β-glucopyranosyl)-3prenylbenzoic acid (73), canthoside C (74) và anodendrosin E (75) [64].

14


Hình 1.2: Các hợp chất được phân lập từ loài Anodendron formicinum.
1.2.2. Thành phần hóa học của loài Tốc thằng cáng
Năm 1970, Polonia và cộng sự đã tách đƣợc 5 glycosid tim từ loài A.
paniculatum là anodendroside A (76), anodendroside E1 (77), anodendroside E2
(78), anodendroside F (79), anodendroside G (80) dƣới dạng tinh thể và 2 chất ở
dạng vô định hình là anodendroside B1, B2 [85]. Cấu trúc của các chất này đƣợc đề
xuất bởi Lichti và cộng sự vào năm 1972 [84].

15


Hình 1.3. Một số hợp chất phân lập từ loài Anodendron paniculatum (Roxb.) A.
DC.
1.3.

TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CHI ANODENDRON VÀ LOÀI TỐC

THẰNG CÁNG
1.3.1. Tác dụng sinh học chi Anodendron
Chi Anodendron là một chi lớn, có mặt ở nhiều nơi trên thế giới. Tuy vậy, số lƣợng
các công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các loài trong chi này còn rất ít. Năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status