nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hoá học của cây lá ngón gelsemium elegans benth., logania - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục

lục
Trang
Đặt vấn đề 1
Phần I.Tổng quan 2
1.1. Đặc điểm thực vật 2
1.2. Thành phần hoá học 2
1.3. Độc tính và tác dụng sinh học 4
Phần II. Nguyên liệu và phơng pháp nghiên cứu 5
2.1. Nguyên liệu 5
2.2. Phơng pháp nghiên cứu 5
Phần III. Thực nghiệm và kết quả 7
3.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật 7
3.1.1. Đặc điểm hình thái cây lá ngón
3.1.2. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu của rễ, thân, lá
3.1.3. Mô tả đặc điểm bột rễ, thân, lá của cây Lá ngón
3.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
3.2.1. Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hoá học
3.2.2. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng
3.2.3. Định lợng Alcaloid toàn phần
3.2.4. Chiết xuất và phân lập Alcaloid
Phần IV. Kết luận và đề nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đặt vấn đề
Cây lá ngón (Gelsemium elegans Benth.) là một loài cây độc mọc hoang ở
nhiều vùng núi Việt Nam. Lá, thân, rễ đều có chất độc có thể gây chết ngời.

0,5cm hạt nhỏ quanh mép có rìa mỏng màu nâu nhạt, hình thận.[1],[3],[5],
[9],[12]
Cây lá ngón phân bố khá phổ biến ở nhiều miền rừng núi Việt Nam. Từ
Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng
Ninh, Hoà Bình, đến các tỉnh Tây Nguyên. Ngoài ra, cây lá ngón còn mọc ở
một số nớc nhiệt đới. ở Trung Quốc, lá ngón có mặt ở các tỉnh Phúc Kiến,
Quảng Đông, Quảng Tây. ở Bắc Châu Mỹ có loài Gelsemium Sempervirens.
Art.[4],[9],[12]
1.2. Thành phần hoá học
Theo các tài liệu của Đỗ Tất Lợi [12],Võ Văn Chi [4], Vũ Văn Chuyên
[5], Trần Công Khánh [9], thì cây lá ngón có chứa nhiều alcaloid khác nhau,
cụ thể là: Từ loài cây ngón mọc ở Bắc châu Mỹ, G. Sempervirens đã chiết ra
đợc nhiều loại alcaloid nh: gelsemin (C
20
H
22
O
2
N
2
), gelmixin
(C
19
H
24
O
3
N
7
), chất sempervirin và sempervin tất cả đều có độc tính rất

Hoàng Nh Tố đã phân tích bằng sắc ký lớp mỏng thấy có 15 vết
Alcaloid ở cây lá ngón trong đó đã tách đợc gelsemin và kumin.[1]
N
O
O
N
CH
3
H
N
N
H
+
Gelsemin Sempervirin
1.3. Độc tính và tác dụng sinh học
Cây lá ngón là một loại cây rất độc, không đợc nhân dân ta dùng làm
thuốc mà chỉ dùng với mục đích tự tử hay đầu độc. Nhng ở Trung Quốc ngời
dân lại hay dùng làm thuốc chữa hủi hay chữa bệnh nấm tóc [12].
Theo Võ Văn Chi, [4], thì cây lá ngón có thể dùng làm thuốc, bộ phận
dùng là rễ, thân, lá. Nó có vị cay, đắng, tính nóng, rất độc có tác dụng thanh
nhiệt, tiêu thũng, hạt có độc, giảm đau, sát trùng, chống ngứa. Có công dụng
là: điều trị eczema, nấm ở chân, ở thân, đòn ngã tổn thơng, đụng giập, trĩ,
tràng nhạc, đinh nhọt và viêm mủ da, điều trị phong hủi. Giã cây tơi đắp
ngoài hoặc nấu nớc rửa ngoài mà không đợc dùng uống trong.[4]
Trong cây lá ngón mọc ở Bắc Mỹ: thành phần chủ yếu là chất gelmixin,
có độc tính rất mạnh. Với liều thấp trên động vật có vú, trớc khi thấy hiện t-
ợng ức chế hô hấp thờng thấy một thời kỳ hng phấn ngắn.[12]
Trong cây lá ngón của ta và Trung Quốc có thành phần khác nhng so
với tác dụng của những alcaloid của cây lá ngón Bắc Mỹ thì nhiều phần giống
4

ngừa cũng nh để điều trị ngộ độc bằng lá ngón đã giảm tỷ lệ chết của chuột
nhắt trắng từ 58% xuống còn 25%, đã cứu đợc tất cả các thỏ làm thí nghiệm
khi đã bị ngộ độc bằng liều chết của lá ngón.[12]
Dù đã nghiên cứu nh vậy nhng việc phát hiện các chất độc trong cơ thể
khi bị ngộ độc lá ngón còn rất khó khăn, vì phản ứng đợc tiến hành trên những
chất lấy đợc ở cơ thể ngời bị ngộ độc là một việc không phải dễ dàng.[12]
Chất độc chính trong cây lá ngón là các alcaloid nh gelsemin, kumidin
và kumin có trong toàn cây, độc nhất là ở rễ và lá non. Ngộ độc với triệu
chứng nh khát nớc, sốt, đau rát họng, đau bụng, nôn mửa, hoa mắt răng cắn
chặt, sùi bọt mép, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, hô hấp chậm rồi chết. Cách giải
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
độc: Phải nhanh chóng loại chất độc ra khỏi cơ thể bằng cách gây nôn và rửa
ruột (nôn ra sớm thì sống, chậm thì chết).[9]
Theo kinh nghiệm truyền thống thì cho uống thật nhiều nớc sắc cam
thảo. Tiêm truyền huyết thanh mặn hay ngọt, giữ cơ thể ấm. Nếu hạ huyết áp
thì dùng ephedrine, khó thở thì dùng niketamid cho thở oxy hoặc hô hấp nhân
tạo, đau bụng thì dùng thuốc giảm đau.[9]
Phần II
Nguyên liệu và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Nguyên liệu
- Nguyên liệu là rễ, thân và lá của cây lá ngón có hoa thu hái tại xã An
Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang vào tháng 02/2003.
- Nguyên liệu sau khi thu hái đợc thái nhỏ sấy khô ở nhiệt độ 40-50
0
C
sau đó đợc bảo quản trong túi bóng lớn, kín.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1.2. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu của lá, thân và rễ
Cấu tạo giải phẫu lá:

Hình 2

Mặt cắt ngang có dạng đối xứng hai bên, lá đợc chia làm hai phần
chính, phiến lá và gân lá.
- Gân lá: Mặt dới lồi, mặt trên phẳng hơi lõm.
Biểu bì trên gồm một lớp tế bào hình trứng kích thớc tơng đối lớn xếp đứng,
biểu bì dới tế bào có dạng hình tròn và nhỏ hơn.
Mô dày gồm những lớp tế bào tròn, thành dày xếp sát biểu bì trên và biểu bì
dới.
Mô mềm cấu tạo từ những tế bào tròn hình mỏng xếp lộn xộn.
Cung libe gỗ ở giữa gân lá. Có libe bao quanh cung gỗ.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dới cấu tạo bởi những tế bào tròn xếp
đều đặn thành hàng, tế bào ở phía trên to hơn ở phần biểu bì dới. Hầu nh
không quan sát thấy mô dậu. Ngay dới lớp biểu bì là mô khuyết, các tế bào
xếp lộn xộn có nhiều khuyết nhỏ.
Cấu tạo giải phẫu thân:
Hình 3
Mặt cắt ngang thân hình tròn, từ ngoài vào trong có:
- Lớp bần: Gồm một đến hai hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành dãy.
- Mô mềm vỏ: Gồm nhiều tế bào thành mỏng, phía ngoài dẹt, phía trong
hình trứng. Trong mô mềm vỏ có các tế bào hoá gỗ và các sợi gỗ xếp riêng lẻ,
hoặc thành từng đám.
- Libe: xếp thành từng bó, phía ngoài libe có các sợi thành dầy, xếp thành
từng đám.

- Tinh thể Canxi Oxalat hình khối.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bột thân cây: mầu vàng nhạt. Soi kính hiển vi nhận thấy có các đặc
điểm sau:
- Có rất nhiều các mảng mạch điểm
- Các tế bào màng hoá gỗ.
- Các sợi gỗ
- Các mảnh mô mềm
Bột rễ cây: mầu vàng đậm có mùi hắc. Soi dới kính hiển vi có các điểm
sau:
- Tế bào màng hoá gỗ.
- Có nhiều các mảng mạch điểm
- Các bó sợi và sợi gỗ
- Có rất nhiều các hạt tinh bột đứng riêng lẻ hay thành từng đám hai đến
ba hạt.
- Có các mảnh mô mềm.
Nhận xét:
Các bộ phận của cây lá ngón có một số đặc điểm vi học đặc trng:
- Giải phẫu lá: lớp tế bào biểu bì ở phần gân trên của lá có hình trứng,
xếp đứng, kích thớc lớn hơn các tế bào biểu bì phiến lá, libe bao quanh bó
gỗ. Bột lá có các mạch xoắn, các tế bào ở phần phiến lá có chất tế bào tạo
thành khối giống tinh thể canxi oxalat.
- Giải phẫu thân và rễ: Mô mềm vỏ của thân có nhiều sợi gỗ thành dầy,
khoang hẹp, còn ở rễ thì hầu nh không có sợi gỗ ở mô mềm vỏ. Các tia ruột
màng hoá gỗ chia gỗ ra từng bó ở phía ngoài, mô gỗ ở phía trong liên tục, tinh
thể canxi oxalat hình khối phân bố nhiều ở phần tia ruột cạnh libe của thân.
Bột thân và rễ có nhiều tế bào màng hoá gỗ kích thớc lớn và các sợi gỗ.
3.2. Nghiên cứu thành phần hoá học
3.2.1. Định tính các nhóm chất trong rễ, thân và lá của cây lá ngón

Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên giấy lọc. Hơ khô rồi để lên miệng lọ amoniac
đặc đã mở nút, màu vàng của dịch chiết không tăng lên. Phản ứng âm tính.
+ Phản ứng với dung dịch FeCl
3
5%:
Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết thêm 3 giọt dung dịch FeCl
3
5%
không có hiện tợng tạo tủa. Phản ứng âm tính.
Nhận xét: Từ kết quả trên sơ bộ kết luận trong rễ, thân, lá của cây lá
ngón không có Flavonoid.
Định tính coumarin:
Cho 5 gam bột dợc liệu vào cốc, thêm 50ml cồn 90
0
, đun cách thuỷ cho
sôi vài phút, lọc qua giấy lọc. Dịch chiết thu đợc tiến hành làm các phản ứng
sau:
+ Phản ứng mở- đóng vòng lacton:
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1ml dịch chiết.
- ống 1: Thêm 1ml dung dịch NaOH10%.
- ống 2: để nguyên.
Đun cả 2 ống nghiệm đến sôi rồi để nguội.
Quan sát: - ống 1: Có mầu vàng
- ống 2: Vẫn trong
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml nớc cất. Lắc đều
Quan sát: - ống 1: đục hơn ống số 2
- ống 2: vẫn trong suốt
Acid hoá ống 1 bằng vài giọt HCl đặc thì thấy ống 1 vẫn đục nh ban

CO
3
, thấy có
bọt khí nổi lên rất rõ.
Nh vậy trong rễ, thân, lá của cây có acid hữu cơ
Định tính antranoid:
+ Phản ứng Borntraeger:
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cho 3 gam bột dợc liệu vào bình nón có dung tích 100ml, thêm 15ml
H
2
SO
4
10%. Đun cách thuỷ 15 phút, lọc, chuyển dịch lọc vào bình gạn, lắc với
ether etylic trong 1 2 phút, để yên cho tách thành 2 lớp. Loại phần nớc, cho
vào phần ether 5ml dung dịch NaOH 10%. Lắc thấy lớp ether có mầu vàng
nhạt. Thêm vào đó dung dịch H
2
O
2
. Lắc đều, đun cách thuỷ vài phút dung
dịch trở nên không mầu. Phản ứng âm tính.
Vậy sơ bộ kết luận: trong rễ, thân, lá của cây lá ngón không có
Antranoid.
Định tính saponin:
+ Quan sát hiện tợng tạo bọt:
Cho 5 giọt dịch chiết cồn vào ống nghiệm có 5ml nớc, lắc mạnh trong 5
phút. Thấy có nhiều bọt xuất hiện và bền vững sau 15 phút. Phản ứng dơng
tính.

Kết luận : Có đờng khử tự do trong rễ, thân, lá.
Định tính chất béo:
Nhỏ dịch chiết cloroform lên giấy lọc, hơ khô. Không để lại vết mờ trên
giấy lọc. Phản ứng âm tính.
Nhận xét: Không có chất béo trong rễ, thân, lá.
Định tính sterol:
Lấy khoảng 5 g bột dợc liệu, cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm
40ml cồn 25
0
. Ngâm 24 giờ, gạn dịch chiết, loại tạp bằng chì acetat 30% đến
d, lọc bỏ tủa, lắc dịch lọc với cloroform 2 lần (mỗi lần 10ml trong một bình
gạn). Gạn lớp cloroform làm phản ứng:
+ Phản ứng Salkopski:Trong ống nghiệm nhỏ cho khoảng 2ml cloroform.
Thêm từ từ 1ml H
2
SO
4
đặc (nghiêng ống nghiệm 45
0
) cho chảy từ từ dọc theo
thành ống nghiệm để có phân lớp.Thấy có xuất hiện vòng đỏ thắm trên bề mặt
phân cách giữa hai lớp chất lỏng. Phản ứng dơng tính.
+ Phản ứng Liebermann: Trong ống nghiệm nhỏ, cho 2ml dịch chiết
cloroform. Bốc hơi cách thuỷ đến khô. Hoà cắn bằng 1ml anhydrid acetic, lắc
đều, thêm từ từ 1ml H
2
SO
4
đặc cho chảy dọc theo thành ống nghiệm để có
phân lớp.Thấy có xuất hiện vòng đỏ thắm trên bề mặt phân cách giữa hai lớp

45
0
, thêm từ từ H
2
SO
4
theo thành ống nghiệm để dịch lỏng trong ống nghiệm
chia thành 2 lớp, ở mặt tiếp xúc giữa 2 lớp chất lỏng có xuất hiện vòng tím đỏ.
Phản ứng dơng tính.
+Phản ứng Keller- Kiliani:
Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm, cho vào đó 1ml FeCl
3
5% trong acid
acetic, lắc đều, nghiêng ống nghiệm, cho đồng lợng acid sulfuric đặc theo
thành ống nghiệm. Không thấy xuất hiện vòng tím đỏ giữa 2 lớp phân cách.
Phản ứng âm tính.
Kết luận: Không có glycosrd tim trong rễ, thân, lá của cây lá ngón.
Định tính acid amin:
Trong một ống nghiệm nhỏ cho 2ml dịch chiết nớc, thêm vào 3 giọt thuốc
thử Ninhydrin 3% trong ethanol. Đun cách thuỷ 5-10 phút, không thấy xuất
hiện màu xanh tím. Phản ứng âm tính.
Nhận xét: Không có acid amin trong rễ, thân, lá.
Bảng 3.1: Kết quả định tính các nhóm chất trong cây lá ngón.
TT
Nhóm
chất
Phản ứng định tính
Kết quả
Kết luận
Rễ Thân Lá

Thuốc thử Diazo - - -
Không có
Phản ứng mở đóng vòng
Lacton
- - -
Vi thăng hoa - - -
6 Tanin
Thuốc thử Gelatin 1% + + +

Thuốc thử FeCl
3
5% + + +
7 Saponin
Phản ứng tạo bọt ++ ++ +

saponin
sterolic
Phản ứng phân biệt
Saponin Sterolic và
Triterpenic
++ ++ +
8
Acid hữu

Thuốc thử Na
2
CO
3
+ + + Có
9 Antranoid Phản ứng Borntraeger - - - Không có

3
, ngâm qua đêm, lọc, lấy dịch lọc cô
còn khoảng 5 ml đem chấm sắc ký.
3.2.2.3. Tiến hành
Chấm lên các bản mỏng đã chuẩn bị sẵn cùng lợng dịch chiết rồi khai
triển bằng 2 hệ dung môi sau:
Hệ I - CHCl
3
: CH
3
OH: NH
4
OH đặc [50 : 9 : 1]
Hệ II- Toluen: aceton : C
2
H
5
OH : NH
4
OH đặc [ 45: 45:7:3]
Sau đó phun hiện mầu bằng thuốc thử Dragendorff. Trên bản sắc ký
xuất hiện các vết có mầu từ vàng đến vàng đậm. So sánh thấy hệ dung môi II
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tách tốt vì số lợng các vết xuất hiện nhiều và khoảng cách các vết ở xa nhau
hơn.
Kết quả sắc ký khai triển với hệ dung môi II đợc trình bày ở sắc ký đồ 1
và ở bảng 3.2.
Bảng 3.2: Kết quả SKLM
STT

3
đến kiệt alcaloid (kiểm tra bằng TT
Dragendorff).
Cất thu hồi dung môi rồi hoà tan cắn trong HCl 5%, rửa dịch acid bằng
ether (rửa 3 lần, mỗi lần 10ml). Kiềm hoá bằng NH
4
OH đặc đến pH 10 11
rồi chiết bằng CHCl
3
(chiết 5 lần, mỗi lần 10ml) để lấy hết alcaloid. Tập trung
dịch chiết rồi rửa bằng nớc cất đến pH 7, để bốc hơi tự nhiên đến khô. Hoà tan
cắn bằng một lợng chính xác 10ml HCl 0,1 N thêm nớc cất đun sôi để nguội
và 3 giọt dung dịch đỏ metyl. Định lợng acid thừa bằng dung dịch NaOH
0,1N.
Gọi V là số ml dung dịch NaOH 0,1 N đã định lợng. (10 - v) sẽ là số ml
dung dịch acid đã tham gia bão hòa alcaloid, 1ml dung dịch HCl 0,1N tơng
ứng với 0,0306(g) alcaloid toàn phần, tính theo Kumin. Hàm lợng alcaloid
toàn phần trong dợc liệu tính theo Kumin.
(10 - V) x

0,0306 x 100
X% =
P
X: Hàm lợng alcaloid toàn phần trong dợc liệu khô tuyệt đối.
V: Thể tích NaOH 0,1 N dùng để trung hoà HCl d
P: Khối lợng bột dợc liệu đã trừ độ ẩm
Tiến hành làm mỗi bộ phận 5 mẫu, kết quả đợc tính trung bình từ 5
mẫu và đợc ghi ở bảng 3.3.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Tạp
NH
4
OH 10%
Cloroform
CHCl
3
thu hồi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2.4.2. Phân lập alcaloid bằng sắc ký cột:
Căn cứ vào kết quả định tính bằng sắc ký lớp mỏng chúng tôi nhận thấy,
trong các vết alcaloid của rễ cây lá ngón có V
2
to nhất (hàm lợng cao nhất ).
Vậy có thể sử dụng phơng pháp sắc ký cột để phân lập alcaloid V
2
.
* Dùng silicagel 60 cỡ hạt 0,036 đến 0,2mm của hãng Merck thực hiện
phơng pháp nhồi cột ớt.
Hoạt hoá silicagel ở 105
0
C trong 1 giờ, sau đó lấy silicagel hoà trong một l-
ợng cloroform rồi đem nhồi cột. Để yên cột trong 8 giờ. Cắn alcaloid toàn
phần hoà tan bằng một ít cloroform rồi cho thêm 2g silicagel vào trộn đều. Sấy
nhẹ cho cloroform bay hơi rồi đổ lên cột dàn thành lớp.
* Rửa giải cột:
Dùng hệ dung môi rửa giải là CHCl
3
: CH
3

Độ chảy 170
0
C.
Phổ UV đo trong MeOH cho
max
: 264 nm.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phổ IR đo dới dạng viên nén KB6 cho các đỉnh hấp thụ mạnh ở: 3447,23;
2929,28; 2864,88; 1724,85; 1628,49; 1584,87; 1446,69; 1331,09; 1214,75;
1080,55; 926,02; 776,12; 758,65 cm
-1
.
Phổ MS cho gốc [ M]
+
= 306 nm tơng ứng với công thức C
20
H
22
ON2 và
các pic mảnh:
291 nm= M
+
- 15 (CH
3
)
263 nm= 291- 28 (CO)
251 nm= 279- 28 (CH
2
=CH

Bằng các phản ứng hoá học đã xác định trong ba bộ phận rễ, thân, lá
của cây lá ngón có alcaloid, saponin, tanin, acid hữu cơ, đờng khử,
sterol.
Bằng sắc kí lớp mỏng và sử dụng hệ dung môi thích hợp đã phát hiện đợc 8
vết alcaloid trong rễ và thân, 4 vết alcaloid trong lá.
Đã định lợng alcaloid toàn phần trong rễ, thân, lá bằng phơng pháp
acid-base. Kết quả cho thấy trong rễ có 0,588%, trong thân có 0,377%,
trong lá có 0,169% alcaloid toàn phần trong bột dợc.
Đã phân lập đợc 1 alcaloid tinh khiết trong rễ cây lá ngón. Căn cứ vào
phổ UV, phổ IR, phổ khối, phổ NMR. Chúng tôi sơ bộ nhận dạng V
2

kumin.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2. Đề nghị:
Trên đây là những kết quả nghiên cứu bớc đầu.công trình nghiên cứu này
cần đợc nghiên cứu sâu hơn về thành phần hoá học đặc biệt là chiết xuất, phân
lập các alcaloid, thử độc tính và tác dụng sinh học.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status