Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình giai đoạn thực hiện đầu tư dự án đường đôi phía nam vào thành phố phan rang tháp chàm, tỉnh ninh thuận - Pdf 56

`BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHAN TẤN CẢNH

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐÔI PHÍA NAM VÀO
THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHAN TẤN CẢNH

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐÔI PHÍA NAM VÀO
THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60.58.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

thời gian, công sức, tận tâm, tận lực hướng dẫn giúp tác giả có được kiến thức để hoàn
thành Luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn có thể còn thiếu sót, tác giả rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Ninh Thuận, ngày tháng 5 năm 2017
Học viên

Phan Tấn Cảnh

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ...........................................5
1.1

Công trình xây dựng và quản lý chất lượng................................................5

1.1.1

Chất lượng công trình xây dựng .................................................................5

1.1.2

2.1.1

Các cơ sở khoa học về quản lý chất lượng xây dựng công trình ..............23

2.1.2

Các cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng xây dựng công trình .................32

2.1.3

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL xây dựng công trình ...........36

2.2

Phân tích thực trạng về công tác QLCL xây dựng công trình ..................39

2.2.1

Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình.....................................39

2.2.2

Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình...................................42

2.2.3

Những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến QLCL xây dựng công trình 45

2.3


2.4.3 Nhân tố về năng lực của các Chủ thể tham gia quản lý chất lượng công
trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị..................................................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................65
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐÔI PHÍA NAM...........66
3.1

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận..................................66

3.1.1

Vị trí địa lý ................................................................................................66

3.1.2

Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................66

3.1.3

Đặc điểm kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển ............................68

3.2

Tình hình hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận........68

3.3
Giới thiệu chung về dự án Đường đôi phía Nam vào Thành phố Phan
Rang – Tháp Chàm ....................................................................................................71

3.6
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý chất lượng
XDCT giai đoạn thực hiện đầu tư cho dự án Đường đôi phía Nam vào Thành phố
Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ...............................................................87

4


3.6.1

Mô hình tổ chức của Ban QLDA theo hướng chuyên nghiệp ..................87

3.6.2 Các giải pháp tăng cường công tác QLCL XDCT giai đoạn thực hiện đầu
tư cho dự án Đường đôi phía Nam vào Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận và các dự án tương tự ĐTXD trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.............94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................102

5


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Sơ đồ Quản lý chất lượng sản phẩm ...............................................................7
Hình 1-2: Sơ đồ yếu tố tạo nên chất lượng công trình ....................................................8
Hình 1-3: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng............................11
Hình 1-4: Sơ đồ quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD .............................................14
Hình 1-5: Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long xuống cấp [6].....................................15
Hình 1-6: Hiện trường sự cố Cầu Cần Thơ ...................................................................15
Hình 1-7: Hiện trường sự cố thi công đầm lăn Thủy điện Sơn La................................16

Bảng 1-3: Tổng mức đầu tư dự án BOT cầu Phú Mỹ ...................................................17
Bảng 2-1: Số công trình xây dựng năm 2016 [10] ........................................................50
Bảng 2-2: Thống kê hồ sơ nghiệm thu .........................................................................54
Bảng 3-1: Các dự án ĐTXD giai đoạn 2010-2016........................................................69
Bảng 3-2: Tổng mức đầu tư dự án Đường đôi phía Nam vào TP. PRTC [13]. ............74
Bảng 3-3: Nhân sự trong BQL dự án XD Hạ tầng đô thị..............................................77
Bảng 3-4: Gói thầu TCXD đường Nguyễn Thị Minh Khai ..........................................83
Bảng 3-5: Điều kiện năng lực của người làm trong Ban QLDA...................................91
Bảng 3-6: Phương pháp phân tách công việc theo dõi của phòng chuyên môn............93

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

CĐT

: Chủ đầu tư

ĐTXD

: Đầu tư xây dựng

GPMB

: Giải phóng mặt bằng


: Thành phố

TCXD

: Tổ chức xây dựng

TVGS

: Tư vấn giám sát

TVTK

: Tư vấn – thiết kế

TMĐT

: Tổng mức đầu tư

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND

: Ủy ban Nhân dân

VLXD

: Vật liệu xây dựng

hầm Thủy điện Đạ Dâng (Lâm Đồng); vỡ đập Thủy điện Đắc Rông 3 (Quảng Trị); sập
đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền hình tỉnh Nam Định; sập cầu
Vĩnh Bình (Long An)… Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ
khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như: Tình trạng lún nứt
mặt đường Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long; trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ

1


Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung
Lương...
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng vẫn còn những tồn tại khiếm khuyết
ở các cấp độ khác nhau, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc
phục một cách nghiêm túc và thấu đáo, để nâng cao hiệu quả của dự án, cần tăng
cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình, đặc biệt là ở giai đoạn thực
hiện đầu tư.
Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công
tác quản lý chất lượng xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư dự án Đường đôi phía
Nam vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận” được học viên
chọn làm đề tài luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện
đầu tư áp dụng cho dự án Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang -

Tháp

Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Từ đó có thể áp dụng để quản lý chất lượng các dự án tương
tự.
3. Phương pháp nghiên cứu

Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình
xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận.
Các cơ sở khoa học và pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
Thiết lập những yêu cầu kỹ thuật, các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất
lượng xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư.

3


Đề xuất được một số giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực
hiện đầu tư áp dụng cho dự án Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1

Công trình xây dựng và quản lý chất lượng

1.1.1 Chất lượng công trình xây dựng
1.1.1.1 Chất lượng công trình xây dựng
Theo Bill Conway, người Mỹ có quan điểm “chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản

lý đúng đắn”. Cho tới nay, Tiêu chuẩn ISO đã chính thức ra đời và đem lại tác dụng,
hiệu quả tích cực, được đông đảo các quốc gia trên thế giới đồng thuận, thông qua
chuẩn mực của ISO giúp họ nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thương trường

T
T
1

2

3

4

5

Các
loại
chất

Bả
o
Chất đả
lượng m
thiết đú
kế
Bả
C
to
hấ
i đả
ch
m
uẩ

1.1.2.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Theo Tạp chí thư viện Việt Nam [3]: Ngày nay, hầu hết các tổ chức hay cơ quan dịch
vụ đều nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Quản lý chất lượng giúp cung cấp những công cụ và định hướng cho việc
nâng cao chất lượng. Quản lý chất lượng là tất cả các hoạt động phối hợp để định
hướng và kiểm soát một tổ chức nhằm mục tiêu chất lượng. Các hoạt động này bao
gồm từ xây dựng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, lập kế hoạch đến kiểm
soát, đảm bảo và nâng cao chất lượng.
Như vậy: Quản lý và chất lượng là một khái niệm rộng hơn xét từ góc độ quản lý.
Dưới đây tác giả nghiên cứu nội dung QLCL và xem xét vai trò của QLCL. Theo tiêu
chuẩn Quốc gia * National Standard TCVN ISO 9001 : 2008 định nghĩa QLCL là các
hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.

Hình 1-1: Sơ đồ Quản lý chất lượng sản phẩm

7


Nhìn vào hình 1.1 tác giả nhận thấy hệ thống được vận hành theo quy trình chung,
tuân thủ và gắn bó chặt chẽ thể hiện bốn phần cơ bản, đó là: Trách nhiệm quản lý,
quản lý nguồn lực, giải quyết công việc (tạo sản phẩm) và đánh giá, cải tiến liên tục
các quá trình đó.
Theo quan điểm của PGS.TS Trần Chủng, Trưởng Ban chất lượng - Tổng Hội Xây
dựng Việt Nam [4]: Có được chất lượng CTXD như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của Chủ
đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây
dựng. Xuất phát từ sơ đồ (hình 1-2), việc phân công quản lý cũng được các quốc gia
luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi
ích cộng đồng) do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực
tiếp tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng (Chủ đầu tư và các nhà thầu) phải có

kiểm tra, quản lý của cơ quan Nhà nước các cấp, CĐT, Ban QLDA. QLCL đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây
dựng. Nó quyết định sự hiệu quả của một dự án đầu tư và quản lý đầu tư, đồng thời thể
hiện cạnh tranh và sự uy tín của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Như vậy: Chất lượng CTXD phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn thực hiện đầu tư và
con người, bộ máy hoạt động của một tổ chức quản lý dự án cùng với công tác lựa
chọn các nhà thầu tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công, thi công xây dựng, tư vấn giám
sát.
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.3.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án ĐTXD [2]: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến
hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện
thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD
hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.
Đối với khái niệm quản lý thì có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, nhưng
nhìn chung đều hướng đến phân công trách nhiệm và phối hợp thực hiện. Giáo trình
Trung cấp lý luận chính trị - hành chính : Có thể hiểu quản lý là sự tác động có định
hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức
nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định. Mục tiêu này có thể do các thành viên
trong tổ chức tự thống nhất với nhau, cũng có thể do người đứng đầu tổ chức xây dựng
và giao cho tổ chức thực hiện. Khi hình thành ý tưởng, đề xuất dự án ĐTXD sử dụng
vốn Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phải có một tổ chức để quản
lý, huy động nguồn lực đầu vào và triển khai dự án, theo quy định hiện nay tổ chức đó
là Ban QLDA chuyên ngành hoặc Ban QLDA khu vực nhằm đảm bảo thực hiện đúng
trình tự ĐTXD, chất lượng, tiến độ và an toàn công trình, công việc của QLDA cũng là
một trong những nội dung của hoạt động xây dựng.



N Bắ
gh t
iê đầ
n u
cứ tạ
L
ậ T
p ri
th
iế ể
t
k n
ế k
c
hi h
C
h S
ạ ử
y
th d
ử,
n ụ
g n
hi
ệ g


1b

1a

(Trách nhiệm QL là
Ban QLDA)

Kết thúc
xây dựng

Hình 1-3: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng
Như vậy: Xét góc độ rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần
được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm
xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm đó với hàng loạt các vấn đề
liên quan. Trong ĐTXD, dự án trải qua 03 giai đoạn thực hiện theo một trình tự thống
nhất và có mối quan hệ hữu cơ. Mặc dù, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề cơ sở
quyết định tính khả thi cho các giai đoạn sau nhưng để hiện thực ý tưởng được duyệt
giai đoạn 1 phụ thuộc vào giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn 2), vì vậy tác giả cho
rằng sản phẩm công trình xây dựng đạt được chất lượng và hiệu quả đầu tư nhờ vào
năng lực của tổ chức QLDA trực tiếp triển khai dự án.
1.2
Công tác Quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số
nước trên thế giới
Ở Nga:
Nội dung: Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Nhà nước Quản lý Nhà nước về
CTXD. Ủy ban này đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh
nghiệp Tư vấn giám sát, QLDA chuyên nghiệp. Nhà nước XD chương trình đào tạo
Kỹ sư TVGS thống nhất trên toàn liên bang và coi việc xây dựng một đội ngũ TVGS


chuyên nghiệp cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ QLCL công
trình;
Ưu điểm: đào tạo được đội ngũ TVGS, QLDA chuyên nghiệp cao;
Nhược điểm: vai trò của Nhà nước trong công tác quản lý bị hạn chế.

chống cháy nổ, về môi trường mới được phê duyệt. Khi triển khai thi công phải được
Kỹ sư TVGS kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế;
Ưu điểm: kiểm soát chặt chẽ chất lượng quy hoạch, thiết kế, giám sát;
Nhược điểm: thời gian phê duyệt dự án dài, đòi hỏi nhân lực trình độ cao.
Ở Nhật Bản:
Nội dung: Nhật Bản rất coi trọng công tác quản lý thi công, hệ thống pháp luật quy
định chặt chẽ công tác giám sát thi công và hệ thống kiểm tra, như Luật thúc đẩy đấu
thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật
thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính. Chế độ bảo trì nghiêm
ngặt, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất
lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành;
Ưu điểm: lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đảm bảo chất lượng;
Nhược điểm: chính quyền không kiểm soát được các nhà thầu lớn.
1.3

Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam

Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được quy định cụ thể tại Luật
Xây dựng năm 2014, Nghị định số 46 /2015/ND-CP và Thông tư 26/2016/TT-BXD.
Đây là công việc của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về lượng công Chất
trình

xây dựng của chính quyền các cấp. Các cơ quan này phải chịu trách

nhiệm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc địa phương, ngành quản lý


theo quy định. Bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nước là theo chiều rộng có
tính vĩ mô, tính cưỡng chế của cơ quan công quyền. Mô hình QLNN về chất lượng
công trình xây dựng được mô tả như sau:

tỉnh,

Phối
hợp

(cơ quan chủ trì,
phối hợp thực hiện
QLNN về CLCT
thuộc phạm vi địa
giới hành chính
quản lý trừ các công
trình thuộc Bộ quản
lý CTXD chuyên
ngành, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công An
thực hiện)

Ban hành, hướng dẫn các văn bản
QPPL, kiểm tra, xử lý các vi phạm
về chất lượng công trình và thực
hiện các quy định QLNN về chất
lượng CTXD thuộc chuyên ngành
quản lý

Hình 1-4: Sơ đồ quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD
1.4

Công tác QLCL xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện đầu tư

Trong những năm qua, công tác QLCL công trình xây dựng đã và đang được các CĐT,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status