Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình - trường hợp nghiên cứu điển hình với dự án cơ sở hạ tầng ưu tiên Đà Nẵng - Pdf 27


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin chân thành bày tỏ lòng
biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình chu đáo của TS. Đinh Tuấn Hải đã dành
rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp.
Nhân đây, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy
Lợi cùng quý thầy cô Khoa Công trình. Xin cảm ơn Lãnh đạo BQLDA cơ sở hạ
tầng ưu tiên tp Đà Nẵng cũng như đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng Tôi xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân trong
gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Mặc dù Tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình; tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,
Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính
là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá
trình nghiên cứu và công tác sau này.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Học viên Trần Đức Lợi

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 8 năm 2014

1.5.1 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng 22
1.5.2 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng 23
1.6 Giới thiệu về mô hình quản lý 5S 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 32
2.1. Khái niệm chung về chất lượng xây dựng công trình 32
2.1.1. Công trình xây dựng và hoạt động xây dựng 32
2.1.3. Các thuộc tính của chất lượng công trình xây dựng 33
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 34
2.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng 38
2.2.1. Quan niệm, vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng 38
2.2.2. Nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình 40
2.2.3. Trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 43
2.2.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công
trình xây dựng 44
2.3. Nội dung công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình 46
2.3.1. Quy định về nội dung và nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng công
trình 46
2.3.2 Quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát 48
2.3.3. Quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế 51
2.3.4. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 61
2.3.5. Quản lý sự cố trong thi công và khai thác, sử dụng công trình
68
2.3.6. Quy định về bảo hành công trình xây dựng 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI DỰ
ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG ƯU TIÊN ĐÀ NẴNG 72

Hình 1.3. Sơ đồ quản lý chất lượng công trình xây dựng 15
Hình 1.4. Sơ đồ hoạt động quản lý CLCT xây dựng theo vòng đời dự án 17
Hình 1.5 Kiểm tra kỹ thuật cầu Chu Va 6 20
Hình 1.6 Bê tông không được đầm kỹ 20
Hình 1.7 Thiết kế vị trí tiếp giáp giữa cống hộp và mương hở bất hợp lý 21
Hình 1.8 Sơ đồ mô hình 5S 24
Hình 3.1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu. 73
Hình 3.2 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng 74
Hình 3.3 Dự án Khu Đô Thị Công Nghệ FPT, nơi đường Nguyễn Tri Phương nối dài sẽ
đi ngang qua 79

Hình 3.4 Trên công trường cầu Nguyễn Tri Phương- một trong những công trình “sáng”
của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên Ðà Nẵng- đạt cả về chất lượng và tiến độ 80

Hình 3.5 Cầu Nguyễn Tri Phương và đường Võ Chí Công vừa đưa vào sử dụng 81
Hình 3.6 Các công trình nhà thu nhập thấp do WB tài trợ đã giúp cải thiện chất lượng
nhà ở cho người dân. 81

Hình 3.7 Lễ ký kết Dự án Phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng 82
Hình 3.8 Đà Nẵng hướng đến mục tiêu “thành phố xanh” 83
Hình 3.9 Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án DN-PIIP 88
Hình 3.10 Sơ đồ tổ chức thực hiện Hợp phần A của dự án DN-PIIP 89
Hình 3.11 Sơ đồ tổ chức thực hiện Hợp phần B của Dự án DN-PIIP 90
Hình 3.12 Sơ đồ tổ chức thực hiện Hợp phần C của dự án DN-PIIP 91
Hình 3.13 Sơ đồ tổ chức hợp phần D của Dự án DN-PIIP 92
Hình 3.14 Xây đá không đúng kỹ thuật 94
Hình 3.15 Đào mương hở ra làm lại theo đúng kỹ thuật 95
Hình 3.16 Phần chân núi đá nằm trên tuyến mương thoát nước 96
Hình 3.17 Phá đá trong quá trình thi công 96 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CLCT: Chất lượng công trình.
- XDCT: Xây dựng công trình.
- ĐTXD: Đầu tư xây dựng.
- QLDA: Quản lý dự án.
- VSMT: Vệ sinh môi trường.
- DAĐT: Dự án đầu tư.
- CTXD: Công trình xây dựng.
- HĐXD: Hoạt động xây dựng.
- CĐT: Chủ đầu tư.
- QLNN: Quản lý nhà nước.
- HTĐGCL: Hệ thống đánh giá chất lượng.
- XDCB: Xây dựng cơ bản.
- NSNN: Ngân sách nhà nước.
- UBND: Ủy ban nhân dân. 1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của Đề tài
Xây dựng cơ bản đóng một vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò
và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể được thấy rõ trong việc cung cấp cho xã hội

- Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;
- Tiếp cận các thông tin dự án;
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp thống kê số liệu;
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, trình tự thực hiện phương pháp triển khai quản
lý chất lượng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác
quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Dự án cơ sở hạ tầng Ưu tiên Đà Nẵng.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày, luận văn đưa ra một số giái pháp nhằm nâng
cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. Từ đó nâng cao chất lượng
công trình xây dựng nhằm phục vụ lợi ích của cộng đồng, của nhân dân, tránh thất
thoát và lãng phí tiền bạc của nhà nước và nhân dân, làm giàu bất chính cho một số
đối tượng.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Dự
án cơ sở hạ tầng Ưu tiên thành phố Đà Nẵng. 3
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công trình và hiệu
quả trong công tác quản lý chất lượng công trình tại Dự án cơ sở hạ tầng Ưu tiên
thành phố Đà Nẵng.
7. Nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3
chương nội dung chính, gồm:
Chương 1: Tổng quan về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía
khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế,
nhu cầu của cộng đồng xã hội. Ngoài ra, chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản
phẩm, hàng hóa mà cần xuyên suốt trong cả hệ thống hay quá trình tạo ra sản phẩm. 5
1.1.1.3. Phân loại chất lượng sản phẩm
Theo nghiên cứu và phân tích của các chuyên gia, chất lượng sản phẩm được
phân ra 6 loại như sau:
- Chất lượng thiết kế: là chất lượng thể hiện những thuộc tính chỉ tiêu của sản
phẩm được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu và định ra để sản xuất. Chất lượng thiết
kế được thể hiện qua các bản vẽ, các yêu cầu về vật liệu chế tạo, thử nghiệm và
hướng dẫn sử dụng. Chất lượng thiết kế có thể được hiểu là chất lượng chính sách
nhằm đáp ứng về lý thuyết đối với yêu cầu sử dụng, điều này có đạt được trong thực
tế hay không thì nó còn phụ thuộc nhiều yếu tố trong quá trình thực hiện.
- Chất lượng chuẩn: là loại chất lượng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó được
phê duyệt trong quá trình quản lý chất lượng của các cơ quan quản lý. Sau khi được
phê chuẩn thì chất lượng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy để các bên liên
quan thực hiện.
- Chất lượng thực tế: là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm và
nó được thể hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản phẩm.
- Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn
và chất lượng thực tế của sản phẩm. Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý chất
lượng sản phẩm và hợp đồng giữa hai bên quy định.
- Chất lượng tối ưu: biểu thị khả năng toàn diện đáp ứng nhu cầu của thị
trường trong điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất. Nó nói lên mối

- Ảnh hưởng của hiệu lực của cơ chế quản lý: có thể nói khả năng cải tiến,
nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản
lý. Hiệu lực quản lý nhà nước là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượng
sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền
lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, nó còn góp phần tạo tính tự chủ,
độc lập, sáng tạo trong cải tiến chất lượng sản phẩm của các tổ chức, hình thành môi
trường thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng
dụng những phương pháp quản lý chất lượng hiện đại. 7
 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức: trong phạm vi một tổ chức có 4 yếu tố cơ
bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (theo tiếng Anh được biểu thị bằng quy tắc
4 M), đó là:
Con người (men): đây là lực lượng lao động trong tổ chức, bao gồm tất cả
thành viên trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến người thực hiện. Năng lực, phẩm
chất của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng.
Phương pháp (methods): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và
tổ chức sản xuất của tổ chức. Với phương pháp công nghệ thích hợp, trình độ quản
lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác cao nhất khả
năng nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
Máy móc thiết bị (machines): đó là khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị
của tổ chức. Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc
nâng cao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động.
Nguyên vật liệu (materials): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm
bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm
bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo
điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.


d. Nguyên tắc thứ tư là quan điểm quá trình: Kết quả cũng như chất lượng sẽ
đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản
lý trong cả quá trình thực hiện. 9
e. Nguyên tắc thứ 5 là tính hệ thống: Việc xác định và quản lý chất lượng một
cách hệ thống các quá trình thực hiện có liên quan lẫn nhau, đảm bảo mục tiêu chất
lượng đề ra và đem lại hiệu quả cho đơn vị.
f. Nguyên tắc thứ 6 là cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời
cũng là phương hướng phát triển của mọi doanh nghiệp. Muốn có khả năng cạnh
tranh và mức độ chất lượng cao, doanh nghiệp cần phải liên tục cải tiến để nâng cao
chất lượng sản phẩm.
g. Nguyên tắc thứ 7 là quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành
động của hệ thống quản lý chất lượng và hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả
phải được xây dựng dựa trên việc phân tích đầy đủ thông tin và dữ liệu liên quan.
h. Nguyên tắc thứ 8 là quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng:
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng
có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
1.1.2.3. Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
a. Kiểm tra chất lượng
Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo đạc, thử nghiệm, định cỡ một hay
nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù
hợp của mỗi đặc tính. Như vậy kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được
sản xuất một cách bị động. Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chất lượng không được
tạo dựng nên qua kiểm tra.
Để khắc phục vấn đề trên, vào những năm 1920 người ta đã bắt đầu chú trọng đến
những quá trình tạo ra sản phẩm, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản
phẩm. Cũng từ đó, khái niệm kiểm soát chất lượng được ra đời.
b. Kiểm soát chất lượng

lượng định trước, có thời điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có khối lượng và công
việc cụ thể cần thực hiện, có nguồn kinh phí bị hạn chế và là sự kết nối hợp lý của
nhiều phần việc lại với nhau. 11
Theo Viện quản lý dự án Quốc tế PMI 2007: Quản lý dự án là một quá trình
đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời
hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các
yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.
1.2.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình (XDCT)
- Dự án đầu tư có XDCT thì được gọi là dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) công
trình
- Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy
trì, nâng cao CLCT hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
1.2.2.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Sản phẩm của dự án đầu tư XDCT thường mang tính đơn chiếc, được xây
dựng và sử dụng tại chỗ, vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng
lâu dài; kích thước và khối lượng công trình lớn, cấu tạo phức tạp. Dẫn đến, sản
phẩm CTXD thường có tính biến động, chi phí sản xuất lớn và công tác thực hiện
tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; ngoài ra, việc tổ
chức quản lý thực hiện liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và trình độ phát triển
kinh tế - văn hóa - xã hội từng thời kỳ nên tương đối phức tạp. Do vậy, khi triển
khai xây dựng đôi khi có tính rủi ro cao, quá trình thực hiện thường phải điều chỉnh
so với kế hoạch tiến độ ban đầu; giá thành dự án thay đổi do biến động giá cả.
Những đặc điểm của dự án đầu tư XDCT, cho thấy việc tạo ra sản phẩm công
trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm của các
ngành công nghiệp khác.

1.3.1.1 Công trình xây dựng
Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết
bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền đất, bao gồm phần trên và dưới mặt
đất, phần trên và dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao 13
gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
năng lượng và các công trình khác.
1.3.1.2. Chất lượng công trình xây dựng
Theo quan niệm hiện đại, CLCT xây dựng, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây
dựng, CLCT xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, tuân thủ
các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng,
tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình.
Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng được hiểu không chỉ từ góc độ bản
thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm cả
quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng với các vấn đề liên quan khác. Một số
vấn đề cơ bản liên quan đến CLCT xây dựng là:
- CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về
XDCT, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai
đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. CLCT
xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án ĐTXD công
trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế
- CLCT tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu,
cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục
công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm,
kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn ở
quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công
việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các HĐXD.

đưa vào khai thác sử dụng.
15 Hình 1.3. Sơ đồ quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.3.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn
dự án
Hoạt động xây dựng (HĐXD) bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án
ĐTXD công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế XDCT, thi công XDCT, giám sát thi
công XDCT, quản lý dự án đầu tư XDCT, lựa chọn nhà thầu trong HĐXD và các
hoạt động khác có liên quan đến XDCT.
Quản lý CLCT xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá
trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, các nhà thầu, các tổ
chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo
hành và bảo trì, khai thác và sử dụng công trình.
Nếu xem xét ở một khía cạnh Hoạt động quản lý CLCT xây dựng, thì chủ yếu
là công tác giám sát của CĐT và các chủ thể khác. Có thể gọi chung công tác giám 16
sát là giám sát xây dựng. Nội dung công tác giám sát và tự giám sát của các chủ thể
có thể thay đổi tuỳ theo nội dung của HĐXD. Có thể tóm tắt nội dung hoạt động của
các chủ thể giám sát trong các giai đoạn của dự án xây dựng như sau:
- Trong giai đoạn khảo sát: ngoài sự giám sát của CĐT, nhà thầu khảo sát xây
dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;
- Trong giai đoạn thiết kế: nhà thầu tư vấn thiết kế tự giám sát sản phẩm thiết

bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, bước đầu có thể đánh giá quản lý CLCT xây
dựng như sau:
Thứ nhất, cần xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng
Hệ thống này cần quy định rõ phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng
của một CTXD dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan. Nó cho phép
đánh giá chất lượng và so sánh khách quan chất lượng của công trình này so với
công trình khác thông qua một hệ thống tính điểm.
Thứ hai, xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng với các mục tiêu sau:
Xây dựng được điểm chuẩn về chất lượng đánh giá năng lực (bao gồm kinh
nghiệm, năng lực thiết bị, nhân lực, tài chính…) nhà thầu thi công xây dựng. Thiết

Trích đoạn Quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát Quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế Quy định về bảo hành công trình xây dựng Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng Những đúc rút về chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng tại Dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status