Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của bảo hiểm xã hội tỉnh thái nguyên - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình thành và
phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu
có được trong Luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực, kết quả nghiên cứu chưa
được ai công bố trong các công trình trước đó.

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2017
Tác giả

i


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này cho phép tôi được gửi lời cảm
ơn trân trọng đến:
Quý Thầy, Cô khoa kinh tế - QTKD, phòng Đào tạo - sau đại học trường Đại học
Thủy lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này.
Lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên
đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn này.
PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng trường đại học Thủy Lợi, người đã hướng dẫn khoa
học của luận văn, giúp tôi hình thành lý tưởng các nội dung nghiên cứu từ thực tiễn để
hoàn thành đề tài này.
Để có được những kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến quý thầy cô trường Đại học Thủy Lợi chất trong thời gian qua đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu của học viên cao học.
Tác giả

2

2


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................................28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
CỦA BHXH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2016...................................29
2.1. Giới thiệu về hệ thống Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam và Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh
Thái Nguyên ..................................................................................................................29
2.1.1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam .........................................................................29
2.1.2. Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên.............................................................31
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến quản lý thu Bảo hiểm
xã hội bắt buộc...............................................................................................................37
2.3. Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Thái Nguyên ................39
2.3.1. Đối tượng thu BHXH bắt buộc...................................................................39
3

3


2.3.2. Phương thức thu BHXH bắt buộc...............................................................42

4

4


2.3.3. Quản lý tiền thu BHXH bắt buộc ...............................................................43
2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc giải đoạn
2012-2016......................................................................................................................54
2.4.1. Kết quả đạt được trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc giai đoạn
2012-2016 .............................................................................................................54
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại trong giai đoạn 2012-2016 ..............................56
2.4.3. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đang tồn tại.....................................58


6

6


DANH SÁCH BIỂU BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm .......................................................................8
Bảng 2.1: Số lao động và số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái
Nguyên, giai đoạn 2012 – 2016.....................................................................................40
Bảng 2.2: Tổng lương thực tế làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc .................................41
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái
Nguyên năm 2012-2016 ................................................................................................47
Bảng 2.4: Kết quả thu BHXHBB theo khối ngành tại BHXH giai đoạn 2012-2016....49
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ đọng 2012 – 2016 ...........................................................................50
Bảng 2.6: Tình hình nợ theo khối loại hình tham gia BHXH năm 2012-2016 .............51
Bảng 3.1. Dự kiến số thu BHXH bắt buộc đến năm 2020 ............................................66
Sơ đồ 1.1: Quy trình thu BHXH....................................................................................17
Sơ đồ 2.1: Hệ thống Bảo hiểm xã hội Thái Nguyên .....................................................32

7

7


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
BHXH

: Bảo hiểm xã hội


: Ngân sách nhà nước

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân

DNNQD

: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

ASXH

: An sinh xã hội

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

HĐND-UBND

: Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân


theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ,
đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội".
Công ước 102 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về BHXH như
sau: “BHXH là sự bảo vệ xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một
loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những sự kiện không thuận lợi, những
rủi ro xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập gâqy ra bởi ốm

1

1


đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng thời bảo đảm
chăm sóc

2

2


y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con”. Khái niệm này đã phản ánh được sự kết hợp
hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội.
Còn theo khái niệm của BHXH Việt Nam: “BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với
người lao động thông qua việc huy động các nguồn đóng góp để trợ cấp cho họ, nhằm
khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây
ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, mất khả năng lao động, tuổi già
và chết. Đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế cho các thân nhân trong gia đình người lao
động, để góp phần ổn định cuộc sống của bản thân người lao động và gia đình, góp
phần an toàn xã hội”.
Như vậy có thể khái quát về BHXH như sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù

sẽ góp phần đảm bảo sự ổn định, tăng trưởng quỹ BHXH đồng thời tạo lập nguồn quỹ
để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ. Nguồn quỹ BHXH được coi là xương sống của
hệ thống BHXH, quỹ BHXH là cơ sở quan trọng và quyết định mọi hoạt động của cơ
quan BHXH. Vì vậy, công tác thu BHXH bắt buộc phải được đặt lên hàng đầu. Thu
BHXH bắt buộc có vai trò định hướng đề ra chiến lược dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
đối với toàn bộ hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong công tác thu BHXH và
góp phần khắc phục sự sai lệch của hệ thống thông qua công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát. Vì quá trình thực hiện giữa kết quả với mục tiêu đề ra luôn có sự sai lệch, để
kết quả này gần với mục tiêu thì công tác thu mới đạt hiệu quả.
1.1.2.2. Cơ sở pháp lý thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc
a. Những cơ sở pháp lý chính điều chỉnh công tác thu BHXH bắt
buộc
Thực hiện Nghị quyết đại hội VII và hiến pháp năm 1992, ngày 23/6/1994 Bộ Luật lao
động đã Quốc hội thông qua trong đó giành cả chương XII để quy định về BHXH và
có quy định “Loại hình tham gia BHXH áp dụng đối với doanh nghiệp có sử dụng từ
10 lao động trở lên, ở những doanh nghiệp này, người sử dụng lao động, người lao
động phải đóng BHXH theo quy định…”; “Người lao động làm việc ở những nơi sử
dụng lao động dưới 10 lao động hoặc làm những công việc có thời hạn dưới 3 tháng,
theo mùa vụ hoặc làm các công việc tạm thời khác, thì các khoản BHXH được tính
vào tiền lương do người sử dụng lao động trả để người lao động tham gia BHXH theo
loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm”.

4

4


Ngày 26/1/1995, Chính phủ ban hành điều lệ BHXH kèm theo Nghị định số 12CP,
trong đó quy định rõ về đối tượng tham gia BHXH và tỷ lệ thu BHXH như: Người lao
động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo
quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các hợp đồng sau:
Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu,
nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài;
Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng
cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập
nâng cao tay nghề;
b. Quy định về công tác thu BHXH của BHXH Việt Nam
Trên cơ sở các văn bản nêu trên, ngay sau khi được thành lập và bước vào hoạt động,
với thẩm quyền của mình BHXH Việt Nam đã ban hành các văn bản hướng dẫn việc
thực hiện công tác thu BHXH, theo dõi quá trình thu nộp BHXH của người lao động
và người sử dụng lao động nhằm thực hiện có hiệu quả việc quản lý hành chính theo
chức năng và nhiệm vụ được giao, cụ thể như: Công văn số 211/BHXH ngày
26/9/1995 quy định tạm thời về quản lý thu - chi BHXH; Đến năm 1996, BHXH Việt
Nam ban hành tiếp Quyết định số 177/BHXH ngày 30/12/1996 quy định về công tác
thu BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam; Do yêu cầu công tác thu BHXH, BHXH
Việt Nam ban hành tiếp Quyết định số 2902/1999/QĐ-BHXH ngày 23/11/1999 về
việc ban hành quy định về thu BHXH, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, phương

6



Nội dung công tác quản lý thu BHXH bắt buộc

1.2.1. Quản lý đối tượng tham gia BHXH

6

6


a. Người lao động tham gia BHXH bắt buộc

7

7


Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định như sau:
NLĐ tham gia BHXH là công dân Việt Nam bao gồm:
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết
giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi
theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03
tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức

Bảng 1.1 Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm
Người
N
sử dụng
g
T
lao
ư

động

B B B B B B n
H H H H H H g
0 1 2
5 1
1 5
0 1 2 1 5 1 1
1 5
T
1 3 1 6 1 1 2
ừ 6
,
8
5
T
1 3 1 7 1 1 3
ừ 7
,
0
5

– Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc
khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp
trong quá trình làm việc của người lao động.
– Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo
lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó
khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm
việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không
thuận lợi khi thực hiện công việc.
10

1
0


– Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm
việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng
của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng
suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.
c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên
quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ
sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao
động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người
lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao
động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản
hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong
hợp đồng lao động.
2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng
lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động
đã thực hiện, bảo đảm mức lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất

các khoản phụ cấp nếu có) nhân với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy
định trong từng thời kỳ.
Trên thực tế, các doanh nghiệp thường không chú ý đến các quy định về tiền lương vì
không có gì liên quan (hoặc liên quan rất ít) đến tiền lương và thu nhập của người lao
động. Tuy nhiên, do đây là căn cứ để thực hiện nghĩa vụ đóng góp BHXH và giải
quyết các chế độ về BHXH cho người lao động nên đơn vị phải thực hiện nghiêm túc
theo quy định, bất kể làm ăn có lã, hay thua lỗ. Mặt khác, các loại lương và phụ cấp do
Nhà nước quy định thống nhất và mọi đơn vị phải thực hiện một cách bắt buộc.
- Đối với khu vực ngoài Nhà nước
Mức tiền lương căn cứ đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động và tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp (nếu có) được thỏa thuận ghi trên hợp đồng lao
động của người lao động.
Có một thực tế là, hiện nay các doanh nghiệp này, nhất là những doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp thường chậm tuân thủ, hoặc tuân thủ rất hạn chế quy
định của Pháp luật về hợp đồng lao động, do đó cơ quan BHXH cũng như các cơ
quan pháp luật khi thực hiện việc kiểm tra thường gặp rất nhiều khó khăn vì không
12

1
2


có hợp đồng lao động. Mặt khác, do doanh nghiệp được sử dụng mức tiền lương hợp
đồng làm căn cứ trích nộp BHXH mà không có gì ràng buộc, ngoại trừ quy định về
mức tiền lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu theo vùng, dẫn đến nếu doanh
nghiệp buộc phải ký hợp đồng lao động thì cũng chỉ ký với mức lương rất thấp so
với thực tế trả người lao động để giảm nghĩa vụ trích nộp BHXH theo quy định.
Trong thực tế các doanh nghiệp khi thực hiện Luật BHXH, BHYT, BHTN cho người
lao động đã lách luật bằng cách trả lương cho người lao động gồm 2 phần: Lương tối
thiểu và các khoản thu nhập khác (như lương kinh doanh, phụ cấp công việc…), khi

mức cao hơn.

14

1
4


1.2.3. Tổ chức thu BHXH
1. Phương thức thu BHXH
- NSDLĐ đóng bằng hình thức chuyển khoản. Trường hợp NSDLĐ hoặc NLĐ đóng
BHXH bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải hướng dẫn thủ tục nộp tiền vào tài khoản
chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
- NLĐ được cử đi học tập, thực tập, công tác, nghiên cứu, đi điều dưỡng ở trong và
ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí ở đơn vị trước khi được cử đi
vẫn phải đóng BHXH, NLĐ hợp đồng ở nhiều đơn vị tại một thời điểm thì chỉ đăng kí
đóng BHXH theo một hợp đồng lao động.
- Số tiền đóng BHXH trong kì được tính đủ số tiền BHXH và tiền lãi do đóng chậm,
đóng thiếu (nếu có).
- Cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ đóng BHXH
cho NLĐ, kể cả NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp thuộc
lực lượng vũ trang trực tiếp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Việt Nam mở
tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.
- NSDLĐ là các doanh nghiệp sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho
NLĐ theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ có thể đóng BHXH theo quý hoặc 6 tháng một lần
nhưng phải xuất trình phương án sản xuất và phương thức trả lương cho NLĐ để cơ
quan BHXH có căn cứ giải quyết.
- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn, trả công cho NLĐ, sử dụng
dưới 10 NLĐ có thể đóng BHXH theo quý nhưng phải đăng kí và được sự chấp thuận

NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, ốm đau và thực hiện quyết toán hàng quý với
tổ chức BHXH.
+ 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+ 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Người lao động được cử đi học, thực tập, nghiên cứu, đi điều dưỡng ở trong hoặc
ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí ở đơn vị thì vẫn phải tham gia
BHXH với mức đóng như trên

16

1
6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status