Luận Văn Các nhân tố tác động đến hành vi gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết - Pdf 56

Ti liu lun vn khoa luan kinh te1 of 63.

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân

Vũ Thị Thục Oanh

CáC NHÂN Tố TáC Động đến hành vi
gian lận báo cáo tài chính của
các công ty niêm yết
Chuyên ngành: TàI CHíNH - NGÂN HàNG
Mã số: 62340201

Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Cao Thị ý Nhi
2. TS. Nguyễn Thị Thanh Hơng

Hà Nội - 2018
Footer Page 1 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te2 of 63.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày

tháng


1.7. Kết cấu của Luận án...................................................................................... 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................... 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI GIAN LẬN BCTC CỦA CTNY
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ....................................................................... 14
2.1. Khái quát về hành vi gian lận BCTC của CTNY ......................................... 14
2.1.1. Khái niệm gian lận và hành vi gian lận BCTC ........................................... 14
2.1.2. Các hình thức gian lận BCTC .................................................................... 16
2.1.3. Động cơ thực hiện hành vi gian lận BCTC ................................................ 20
2.1.4. Tác hại của hành vi gian lận BCTC ........................................................... 22
2.1.5. Một số vấn đề chung về TTCK và CTNY trên TTCK tác động tới BCTC . 23
2.1.6. Thực trạng gian lận BCTC của các các CTNY trên TTCK Việt Nam ........ 27
2.2. Các lý thuyết vận dụng để nghiên cứu hành vi gian lận BCTC của CTNY 29
2.2.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng ............................................................... 29
2.2.2. Lý thuyết đại diện...................................................................................... 32
2.2.3. Lý thuyết bàn cân gian lận dựa trên các dấu hiệu báo động đỏ................... 34
2.2.4. Lý thuyết về tam giác gian lận ................................................................... 36
Footer Page 3 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te4 of 63.

2.3. Các nhân tố tác động tới hành vi gian lận BCTC của các CTNY. .............. 39
2.3.1. Nhóm nhân tố thuộc động cơ/ áp lực ......................................................... 39
2.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về cơ hội ................................................................... 42
2.3.3. Nhóm nhân tố về thái độ ........................................................................... 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 51
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 52
3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính .............................................................. 52
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính .................................................................... 52
3.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính..................................................................... 53

Tài liu lun vn khoa luan kinh te5 of 63.

5.2.1. Khuyến nghị đối với các CTNY ................................................................ 99
5.2.2. Khuyến nghị đối với các CTKT và KTV độc lập ..................................... 103
5.2.3. Khuyến nghị đối với các nhà đầu tư ........................................................ 106
5.2.4. Khuyến nghị đối với Hội KTV hành nghề Việt Nam, Bộ Tài chính và Ủy
ban chứng khoán Nhà nước ............................................................................... 107
5.3. Một số hạn chế và gợi ý nghiên cứu trong tương lai của đề tài ................. 112
5.3.1. Hạn chế nghiên cứu ................................................................................. 112
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai ........................................................... 112
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5....................................................................................... 114
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 115
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ............................... 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 117
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 129

Footer Page 5 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te6 of 63.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Footer Page 6 of 63.

KÝ HIỆU

NỘI DUNG


6

BQT

Ban quản trị

7

CCDV

Cung cấp dịch vụ

8

CTNY

CTNY

9

CTKT

Công ty kiểm toán

10

DTBH

Doanh thu bán hàng


16

KTV

KTV

17

KTVNB

KTV nội bộ

18

KTVĐL

KTV độc lập

19

LN

Lớn nhất

20

NNHĐ

Ngành nghề hoạt động


26

VCSH

Vốn chủ sở hữu

27

UBCK

Uỷ ban chứng khoán


Tài liu lun vn khoa luan kinh te7 of 63.

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Phân biệt sai sót và gian lận BCTC ............................................................ 15
Bảng 3.1: Tổng hợp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi gian lận
BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam ............................................. 54
Bảng 3.2: Tổng hợp các nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC của các CTNY
trên TTCK Việt Nam ................................................................................ 58
Bảng 3.3: Tổng hợp các tiêu chí đo lường các nhân tố tác động đến hành vi gian lận
BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam ............................................. 60
Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả các hình thức thực hiện hành vi gian lận BCTC
của các CTNY trên TTCK Việt Nam ..................................................... 69
Bảng 4.2. Kết quả thống kê mô tả về các khoản mục thường sử dụng để thực hiện
hành vi gian lận trong BCĐKT ............................................................... 70
Bảng 4.3. Kết quả thống kê mô tả hình thức gian lận đối với khoản mục trong
bảng cân đối kế toán ................................................................................ 71
Bảng 4.4. Kết quả thống kê mô tả các khoản mục thường sử dụng để thực hiện

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố Nhận thức, hiểu biết về
pháp luật của BGĐ.................................................................................... 84
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố Thái độ, tính chuyên nghiệp
của BGĐ ................................................................................................... 84
Bảng 4.25: Kết quả phân tích khám phá nhóm nhân tố động cơ/áp lực ...................... 85
Bảng 4.26: Kết quả phân tích khám phá nhóm nhân tố về cơ hội ............................... 86
Bảng 4.27: Kết quả phân tích khám phá nhóm nhân tố về thái độ .............................. 87
Bảng 4.28. Kết quả phân tích tương quan giữa các biến ......................................... 88
Bảng 4.29. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summary) .................. 90
Bảng 4.30. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai - ANOVA)............ 90
Bảng 4.31. Kết quả phân tích hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi gian lận
BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam ............................................. 91

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu của luận án.............................................................. 12
Sơ đồ 2.1: Mô hình bàn cân gian lận .......................................................................... 34
Sơ đồ 2.2: Mô hình tam giác gian lận......................................................................... 36
Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 59

Footer Page 8 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te9 of 63.

DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 2.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI GIAN LẬN BCTC ............................................................ 129
PHỤ LỤC 2.2: TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ
HÀNH VI GIAN LẬN BCTC ................................................................................. 132
PHỤ LỤC 3.1. DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM GIA PHỎNG VẤN .... 133
PHỤ LỤC 3.2. PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC

lượng doanh nghiệp bị phá sản và trở thành động cơ cho các hành vi gian lận BCTC
ngày càng tăng. Trong số đó phải kể đến các công ty: Enron, Lucent, Worldcom,
Xerox, Waste Management, Rite Aid, Global Crossing, Adelphia, Qwest, Deutsche
Bank, Toshiba... được cho rằng đã có hành vi gian lận BCTC. Theo kết quả cuộc điều
tra của Hiệp hội của các nhà điều tra gian lận (ACFE, 2014), tổn thất của gian lận hàng
năm ước tính trên toàn thế giới khoảng hơn 3.700 tỷ USD. Không chỉ thế, theo báo
cáo của World Bank (2013), ngân hàng hàng đầu thế giới Deutsche Bank vào tháng
4/2013 đã tiết lộ con số tài sản bị che dấu từ năm 2008 đến nay trị giá 395,5 tỷ Euro
(tương đương 19% tổng tài sản trị giá 2.003 tỷ Euro của Ngân hàng này). Vào
tháng 07/2015, sự kiện Toshiba – một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất tại
Nhật Bản đã thổi phồng lợi nhuận lên đến 1,2 tỷ USD. Những số liệu minh chứng
này đã dẫn đến suy nghĩ sai lệch của các nhà đầu tư về rủi ro trong bảng cân đối đã
được kiểm toán là ít hơn so với thực tế. Tại Việt Nam,
những trường hợp
minh chứng điển hình cho hành vi gian lận BCTC có thể kể đến như: Công ty Cổ
phần Bông Bạch Tuyết (BBT), Công ty Cổ phần Dược Viễn Đông (DVD), Công ty
Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (TTF), Tổng công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VCG)… Cụ thể, TTF mới đây công bố BCTC
quý II/2016 với khoản lỗ gộp tới 807 tỷ đồng và lỗ ròng 1.073 tỷ đồng. Nguyên
nhân đến từ việc kiểm kê phát hiện thiếu tới gần 980 tỷ đồng hàng tồn kho và trích
dự phòng khoản phải thu khó đòi. Hay việc công ty cổ phần thép Việt Ý năm 2011
phải cộng thêm 111 tỷ đồng dự phòng khiến lợi nhuận sau kiểm toán rơi từ 110 tỷ
xuống 27,2 tỷ đồng (HOSE, 2012). Những con số trên càng làm tăng thêm sự lo
ngại nhiều hơn về hành vi gian lận BCTC của các CTNY trên TTCK ngay cả khi
Footer Page 10 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te11 of 63.

2

riêng về BCTC, về ngành nghề hoạt động của CTNY cũng gây nên lo ngại về sự
xuất hiện của hành vi gian lận BCTC. Vì vậy, việc luận án lựa chọn bối cảnh đặc
thù của TTCK tại Việt Nam để nghiên cứu về các nhân tố có thể tác động tới hành
vi gian lận BCTC là cần thiết.
Với những lý do đã nêu trên, dựa trên các khía cạnh chính: nhận thức về thực
trạng đáng lo ngại cũng như tác hại của hành vi gian lận BCTC đối với nền kinh tế và
Footer Page 11 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te12 of 63.

3

những nghiên cứu về chủ đề này còn hạn chế tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu: “Các
nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC của các CTNY” được tác giả lựa chọn
thực sự mang tính cấp thiết, góp phần làm sáng tỏ vấn đề đang được đông đảo các đối
tượng quan tâm; có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.2.1. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
Nghiên cứu về hành vi gian lận BCTC tính đến nay chủ yếu là do các nhà
nghiên cứu nước ngoài thực hiện trong nhiều giai đoạn khác nhau của hệ thống
chuẩn mực kiểm toán quốc tế SAS (số 16, số 53, số 82, số 99) và ISA số 240, Các
nghiên cứu về hành vi gian lận BCTC nói chung hay những nghiên cứu về các nhân
tố tác động đến hành vi gian lận BCTC nói riêng thường được tiến hành rộng rãi tại
các nước phát triển như Pháp (Fathi, 2013); Anh (Marinakis, 2011), Mỹ (Li, 2010)
hay Canada (Othman and Zeghal, 2006). Bên cạnh đó, rất nhiều nghiên cứu cũng
được tiến hành tại các thị trường mới nổi và tại các nước đang phát triển như Iran,
Tusiana, Malaysia (Rahman & Ali, 2006; Sahlan, 2011; Nassirzaeh và cộng sự
2012; Charfeddine và cộng sự, 2013). Một điểm khác biệt rất dễ nhận thấy đó là có

(2004) xem là có khả năng phát hiện sai lệch. Một số nghiên cứu quan tâm đến cơ
cấu tài sản (nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, tài sản ngắn hạn … trên tổng
tài sản) như Person (1995), Feroz và cộng sự (1991), St Pierre và cộng sự (1984)…
Tỷ số tăng trưởng của doanh thu (doanh thu năm nay trên doanh thu năm trước) và
tổng các khoản dồn tích trên tài sản được Beneish (1999) đề xuất. Nhìn chung, khá
nhiều các tỷ số được xem là có khả năng phát hiện sai lệch trên BCTC. Trong đó,
các tỷ số nổi bật là tỷ lệ lãi gộp, số vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay nợ
phải thu. Đây là các tỷ số chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các sai phạm có tính trọng
yếu về các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho và nợ
phải thu nên khi có sự biến động bất thường của chúng có thể dự báo được hành vi
gian lận BCTC. Một số chỉ tiêu mang tính chất tổng hợp sẽ phản ảnh tình hình của
doanh nghiệp, chủ yếu là những kết quả tài chính tiêu cực. Dấu hiệu này thường
được nhìn nhận như những nhân tố thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện hành vi
gian lận BCTC.
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC được nghiên
cứu dựa chủ yếu trên lý thuyết bàn cân gian lận với các dấu hiệu báo động đỏ (Red
flags) được khởi xướng bởi Albercht & cộng sự (1980) và lý thuyết tam giác gian
lận (Fraud Triangle) Cressey (1953).
Theo trường phái lý thuyết tam giác gian lận, Graham and Bedard (2003) phản
ánh trong nghiên cứu nhận thức về các nhân tố tác động đến hành vi gian lận
thường liên quan đến thái độ và cá tính của nhà quản lý là quan trọng hơn các yếu
tố khác. Moyes và cộng sự (2005) cho rằng các nhân tố dẫn đến động cơ gian lận liên
quan đến yếu tố thái độ (yếu tố tiền sử vi phạm pháp luật hoặc vi phạm luật chứng
khoán, những cáo buộc gian lận đối với thành viên hội đồng quản trị hoặc giám đốc
cao cấp) hiệu quả hơn so với các nhân tố về cơ hội và áp lực trong phát hiện gian
lận. Abdullatif (2013), cho rằng động cơ dẫn đến gian lận xuất phát từ thái độ của
nhà quản lý là nhân tố quan trọng hơn nhân tố về cơ hội và áp lực. Skousen and
Wright (2006) đã xác định được 5 yếu tố Động Cơ/Áp lực, và 2 yếu tố cơ hội có
mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với khả năng xảy ra gian lận trên BCTC với các
biến đại diện cho các yếu tố này bao gồm: Tốc độ tăng trưởng nhanh của tài sản, sự

và cộng sự (2001), Gramling & Myres (2003), Graham & Bedard (2003), Moyes và
cộng sự (2005), Mock & Turner (2005) và Albullatif (2013).
Tiếp theo, nhóm thứ hai tác động tới hành vi gian lận BCTC là nhóm nhân tố
về động cơ/ áp lực: bao gồm sự ổn định tài chính, áp lực từ bên thứ 3, áp lực đạt
được mục tiêu tài chính (doanh số, mục tiêu lợi nhuận,…) do phần lớn các khoản
thu nhập của BGĐ hoặc BQT phụ thuộc vào giá cổ phiếu, kết quả kinh doanh, là
kết quả từ các nghiên cứu của Albrecht & Romney (1986), Bell & Carcello
(2000),Gramling & Myres (2003), Moyes và cộng sự (2005), Mock & Turner
(2005), Smith và cộng sự (2005), Skousen and Wright (2006).
Cuối cùng là nhóm nhân tố nhóm nhân tố về cơ hội là nhóm nhân tố có mức
độ ít tác động nhất tới hành vi gian lận BCTC bao gồm chất lượng yếu kém của
KSNB, đặc điểm BCTC và ngành nghề hoạt động, đặc tính của HĐQT, kiểm toán
độc lập trong các nghiên cứu Bell & Carcello (2000), Gramling & Myres (2003),
Footer Page 14 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te15 of 63.

6

Graham & Bedard (2003), Moyes và cộng sự (2005), Mock & Turner (2005),
Skousen and Wright (2006).
Tại Việt Nam, những nghiên cứu liên quan đến đề tài này cũng đã được bàn
luận đến nhưng chủ yếu là dưới góc độ kiểm toán BCTC, hành vi điều chỉnh lợi
nhuận mà trong đó các nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC không phải là
đối tượng và mục tiêu nghiên cứu chính mà chỉ là một phần nhỏ trong nghiên cứu,
do đó các nghiên cứu về nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC chưa được hệ
thống đầy đủ và cũng chưa lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này
đến hành vi gian lận báo cáo chính (Ngô Thị Thu Hà, 2007; Phạm Thị Bích Vân,
2012; Nguyễn Thị Uyên Phương, 2014; Nguyễn Thị Hương Giang, 2013; Phan Thị

7

Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc được xem là tác động ở mức có ý nghĩa thống
kê đến sự minh bạch của thông tin trên BCTC của các CTNY. Hay, nghiên cứu của
Nguyễn Trọng Nguyên (2016) tập trung vào tìm hiểu sự tác động của các đặc tính
Quản trị công ty với chất lượng thông tin BCTC của CTNY tại Việt Nam. Bằng
nghiên cứu định lượng, tác giả đã khảo sát các tài liệu liên quan như báo cáo
thường niên và BCTC quý 4 của 195 CTNY trên TTCK Việt Nam để đo lường chất
lượng BCTC và các nhân tố tác động đến nó. Mô hình nghiên cứu bao gồm biến
độc lập với 7 nhân tố liên quan đến đặc tính của HĐQT và 1 biến phụ thuộc là chất
lượng thông tin BCTC. Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy cả 7 nhân tố
thuộc đặc tính của HĐQT (số lượng thành viên độc lập, sự kiêm nhiệm chức danh,
tần suất cuộc họp, sự hiện diện KTVNB, thành viên HĐQT có chuyên môn về kế
toán tài chính) đều có tác động đến chất lượng thông tin BCTC của các CTNY.
Mặc dù minh bạch thông tin tài chính, chất lượng thông tin BCTC và hành vi gian
lận BCTC là các khái niệm khác biệt, nhưng những nghiên cứu này là một kênh
tham khảo có giá trị về phương pháp cũng như cách thức đo lường, kiểm định mối
quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình hồi quy, là cơ sở, định hướng cho các
nghiên cứu sâu trong tương lai.
Về mô hình nghiên cứu, để phát hiện hành vi gian lận BCTC, các nghiên cứu
của Healy (1985), DeAngelo (1986), Jones (1991) và Friedlan (1994) sử dụng mô
hình dồn tích có điều chỉnh (Discretionary accruals models). Từ thế kỷ 20, nhóm
các nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật thống kê (Statistical techniques) để nhận diện
hành vi gian lận BCTC xuất hiện và phổ biến rộng rãi, đem lại kết quả có độ chính
xác cao. Nghiên cứu tiêu biểu ở nhóm này là Beneish (1999). Ngoài ra có thể kể
đến mô hình F-score của Dechow và cộng sự (2011). Mô hình này cũng được phát
triển dựa trên M-score của Beneish, bổ sung các biến số phi tài chínhvà dữ liệu thị
trường ngoài các biến số từ BCTC. Mô hình dự báo được trình bày với ba mức độ
và độ chính xác lần lượt là: 65,9%; 65,7% và 63,36%. Tại Việt Nam, có một số
nghiên sử dụng mô hình dồn tích như gồm có: Nguyễn Thị Uyên Phương (2014),

Anh, Pháp…) được tiến hành trong nhiều thập kỷ qua và có đóng góp lớn cho dòng kế
toán thực chứng trong khi các nghiên cứu tại Việt Nam về chủ đề này chưa nhiều. Mặc
dù gần đây, các nghiên cứu về hành vi gian lận BCTC của các CTNY trên TTCK Việt
Nam có xuất hiện nhưng hầu như chỉ dừng lại trên góc độ lý thuyết, giới thiệu về hành
vi sai phạm BCTC và giới thiệu cách sử dụng một số mô hình dự báo hành vi điều
chỉnh lợi nhuận hoặc chỉ là những nghiên cứu có nhân tố thực nghiệm với nhiều hạn
chế về cỡ mẫu, về phương pháp...Việc khắc phục những nhược điểm của các nghiên
cứu tại Việt Nam và làm giàu thêm cơ sở lý luận bằng một nghiên cứu định lượng chi
tiết và chặt chẽ hơn về các nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC tại Việt Nam
là thực sự cần thiết.
Quá trình tổng quan các nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC cho
thấy sự đa dạng của các nhân tố theo cả chiều rộng và chiều sâu, có nghiên cứu chỉ tập
trung và đi sâu vào một nhân tố cụ thể, cũng có những nghiên cứu đánh giá một tổ hợp
nhiều nhân tố khác nhau. Trên thực tế, các nghiên cứu về hành vi gian lận BCTC tại
Việt Nam thường thực hiện với nhiều hạn chế về quy mô các biến sử dụng, phương
pháp nghiên cứu. Vì thế, một nghiên cứu mang tính tổng hợp hơn với tổ hợp 3 nhóm
nhân tố tại TTCK Việt Nam là cần thiết.

Footer Page 17 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te18 of 63.

9

Các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam sử dụng nhiều mô hình khác
nhau để phát hiện gian lận BCTC. Tuy nhiên, hạn chế của các nghiên cứu này là chỉ
dừng lại ở mức độ ứng dụng mô hình có sẵn, chưa có những thay đổi phù hợp với
TTCK Việt Nam. Vì thế, việc lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp để đánh giá mức
độ tác động của các nhân tố đến hành vi gian lận BCTC của các CTNY trên TTCK Việt

Footer Page 18 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te19 of 63.

10

Câu 1: Cơ sở lý thuyết nào được dùng làm nền tảng để nghiên cứu các nhân tố
tác động đến hành vi gian lận BCTC?
Câu 2: Những nhân tố tác động đến hành vi gian lận BCTC của các CTNY trên
TTCK Việt Nam là gì?
Câu 3: Mức độ tác động của các nhân tố thuộc các nhóm nhân tố động cơ/áp
lực, cơ hội và thái độ đến hành vi gian lận BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam
hiện nay như thế nào?
Câu 4: Các khuyến nghị nhằm kiểm soát tối đa hành vi gian lận BCTC của các
CTNY trên TTCK Việt Nam?

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là các nhân tố tác động tới hành vi gian
lận BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam dưới góc nhìn của KTV độc lập được
chấp thuận kiểm toán CTNY.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến
hành vi gian lận BCTC dựa trên mô hình tam giác gian lận với cơ sở hướng dẫn của
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240) và các dấu hiệu báo động đỏ trong
mô hình bàn cân gian lận về khía cạnh quản lý thực tiễn.
CTNY được nghiên cứu trong luận án là loại hình công ty cổ phần có chứng
khoán được niêm yết trên TTCK Việt Nam (không bao gồm công ty tài chính như tổ

CTNY trên TTCK Việt Nam.
4. Luận án đề xuất các khuyến nghị đối với CTNY, đối với CTKT (CTKT),
đối với các nhà đầu tư, đối với cơ quan Nhà nước như Hiệp hội nghề nghiệp, Bộ Tài
chính và UBCK nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý của nhà nước, mang lại
sự công bằng trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp, tạo động lực cho các thành
phần kinh tế phát triển cũng như đảm bảo minh bạch môi trường đầu tư nhằm thu hút
các nguồn lực cho phát triển kinh tế ổn định và phát triển.
Kết quả nghiên cứu hữu ích đối với nhiền bên khác nhau như:
Các nhà quản lý hành vi gian lận BCTC nói chung và kiểm toán BCTC của các
CTNY nói riêng tại Việt Nam: Về hoàn thiện văn bản pháp lý, kiểm soát chất lượng
cũng như thiết lập các chế tài xử phạt.
- KTV và các CTKT trong việc phát hiện và dự báo hành vi gian lận BCTC ở
các CTNY, giúp nâng cao vai trò của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế.
- Những người sử dụng BCTC được kiểm toán (CTNY, nhà đầu tư tổ chức và
cá nhân), góp phần phát triển lành mạnh CTNY và TTCK, giúp nhà đầu tư nâng cao
hiểu biết về những rủi ro cũng như quyền lợi sử dụng BCTC đã được kiểm toán.

1.6. Khung nghiên cứu của luận án
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, quy trình nghiên cứu của
Luận án được thực hiện theo sơ đồ sau:

Footer Page 20 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te21 of 63.

12

Mục tiêu nghiên cứu


Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hành vi gian lận BCTC của các CTNY và các nhân
tố ảnh hưởng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Bàn luận kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị

Footer Page 21 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te22 of 63.

13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu một số nội dung cơ bản của luận án. Nhận thức được mức
độ tác động của hành vi gian lận BCTC của các CTNY tới việc ra quyết định của các
đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính và những nghiên cứu về chủ đề hành vi
gian lận BCTC của các CTNY còn hạn chế tại Việt Nam, luận án đặt mục tiêu nghiên
cứu và làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố có thể tác động tới hành vi gian lận BCTC
tại các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu được
nêu ra và sau đó được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu. Ngoài ra, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu cũng được trình bày cụ thể trong chương này. Sơ đồ mô tả khung
nghiên cứu của luận án và nội dung mô tả về kết cấu luận án tại phần cuối chương
giúp việc theo dõi nội dung chi tiết của luận án được rõ ràng.
Như vậy, chương 1 đã làm nổi bật được sự cần thiết của chủ đề nghiên cứu và
đồng thời mô tả được thiết kế các bước tiến hành của luận án, hướng tiếp cận để đạt
được các mục tiêu cụ thể đã đặt ra.

Footer Page 22 of 63.

Hành vi gian lận BCTC là hành vi gian lận cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế,
tài chính nhằm điều chỉnh kết quả kinh doanh do một hay nhiều người trong HĐQT,
Ban giám đốc thực hiện làm ảnh hưởng đến BCTC, (Elliot & Willingham, 1980, VSA
số 240; Albercht và cộng sự, 2012; Well, 2013; ACFE, 2016).
Hành vi gian lận BCTC là hành vi gian lận có chủ ý được thực hiện bởi nhà
quản lý gây tổn hại tới nhà đầu tư và chủ nợ thông qua trình bày sai lệch trọng yếu các
thông tin trên BCTC, (Elliot và Willingham, 1980).
Hành vi gian lận BCTC là các hành vi cố ý như cố ý bỏ sót số liệu hoặc thông tin thuyết
minh trên BCTC để lừa dối người sử dụng BCTC, đặc biệt nhà đầu tư và chủ nợ, (Well, 2013).
Footer Page 23 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te24 of 63.

15

Như vậy, có thể thấy được những đặc điểm chung trong các khái niệm về hành
vi gian lận BCTC như sau: Hành vi gian lận BCTC là hành vi có chủ ý của nhà quản
lý nhằm làm sai lệch các thông tin trên BCTC gây tổn hại cho nhà đầu tư và chủ nợ.

2.1.1.3. Phân biệt sai sót và gian lận BCTC
Để củng cố thêm luận cứ về hành vi gian lận BCTC, cần phân biệt giữa sai sót
BCTC và gian lận BCTC để thấy được mức độ tinh vi và tính trọng yếu của hành vi
này. Mặc dù về mặt khoa học sai sót và gian lận là khác xa nhau song trên thực tế đây
là các khía cạnh dễ bị nhầm lẫn xuất phát từ quan niệm về các nhân tố ảnh hưởng.
Sai sót và gian lận BCTC đều là những sai phạm tiềm ẩn trong BCTC của
mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả trên BCTC, phản ánh sai lệch tình hình kinh
doanh thực tế của doanh nghiệp.
Sự khác nhau giữa sai sót và gian lận BCTC được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1. Phân biệt sai sót và gian lận BCTC

+ Cố ý che dấu thông tin, ghi chép không
đúng sự thật về các nghiệp vụ kinh tế

+ Tính toán số học sai hoặc ghi chép sai

Là hành vi có chủ ý, người thực hiện
Mức độ tinh vi thấp, dễ phát hiện vì
Về mức độ
thường có sự chuẩn bị một cách kỹ lưỡng nhiều khi do vô tình mà gây ra sai sót
tinh vi
nên mức độ tinh vi cao, khó phát hiện
Về mức độ
Luôn được coi là sai phạm trọng yếu
trọng yếu

Tùy thuộc vào quy mô và tính nghiêm
trọng của sai sót

Nguồn: VSA số 240,2012
Trong khuôn khổ của Luận án, tác giả đi sâu vào nghiên cứu hành vi gian lận
BCTC do những ảnh hưởng mang tính chất lan tỏa của hành vi này đến các đối tượng
tham gia TTCK và sự phát triển bền vững của CTNY trên TTCK.

Footer Page 24 of 63.


Tài liu lun vn khoa luan kinh te25 of 63.

16


Kết quả nghiên cứu của COSO (2010), Ngô Thị Thu Hà (2007), ACFE (2012),
Nguyễn Thị Hương Giang (2013), Lê Nguyễn Thế Cường (2013) đều cho thấy khai
Footer Page 25 of 63.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status