Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc đắk lắk - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG CHÍ QUYẾT

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hoà Nhân

Phản biện 1:TS. Nguyễn Thành Đạt

Phản biện 2: PGS.TS Phan Duy Vỹ

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Tài chính Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

cơ chế chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn nên khách hàng của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ĐăkLăk
là các doanh nghiệp đang một ngày nhiều hơn. Với những kết quả đã
đạt được thì tiếp tục mở rộng cho vay doanh nghiệp là một trong


2
những nội dung quan trọng trong chính sách cho vay của Chi nhánh
trong thời gian tới. Tiếp tục mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc
phải không ngừng tăng cường kiểm soát nhằm hạn chế, ngăn ngừa và
giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra.
Xuất phát từ tình hình trên đây cũng như từ khoảng trống
nghiên cứu, trong thời gian làm việc tại BIDV Chi nhánh Bắc
ĐắkLắk, em nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề
trên, để nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ĐắkLắk ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài sẽ làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay TDH DN tại BIDV Bắc ĐăkLăk và có những khuyến nghị
cho việc hoàn thiện công tác này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của các
NHTM trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc ĐắkLắk.

Về thời gian: Thực trạng kiểm soát RRTD chỉ phân tích
trong khoảng thời gian từ năm 2016-2018
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiêm cứu sẽ sử dụng các phương pháp nghiêm cứu
cụ thể như sau :
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp tiến hành khảo sát điều tra
- Phương pháp so sánh, phân tích


4
- Phương pháp tổng hợp
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp của NHTM.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại NH TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Đăk Lăk
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho
vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay bảo
đảm bằng tài sản; Cho vay bảo đảm không bằng tài sản.
- Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động cho vay của
NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay theo món; Cho
vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân
chia thành các loại sau: Cho vay trực tiếp; Cho vay gián tiếp.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng
thƣơng mại
a. Rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM


6
b. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương
mại
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn khách
hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại
a. Doanh nghiệp và đặc điểm cho vay trung dài hạn khách
hàng doanh nghiệp
h i niệm doanh nghiệp
Trong đời sống kinh tế xã hội, doanh nghiệp là một thực thể
kinh tế - xã hội, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập, thực hiện chức
năng chủ yếu là hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận. Luật
doanh nghiệp năm 2015 định nghĩa “Doanh nghiệp (DN) là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động
kinh doanh”. Như vậy, đặc tính để phân biệt doanh nghiệp với các
thực thể kinh tế xã hội khác là:
Thứ nhất: là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc

cấp thông tin cũng như các báo cáo tài chính thiếu minh bạch rõ
ràng, không có kiểm toán, vì vậy cán bộ ngân hàng khó khăn trong
việc xác định khả năng thanh toán nợ vay, dẫn đến rủi ro cao khi đưa
ra các quyết định cấp tín dụng.
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp
Kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn KHDN của
NHTM là việc ngân hàng sử dụng những kỹ thuật, những công cụ,
những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín dụng
thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, phân tán, chuyển
giao bằng cách kiểm soát tần suất và (hoặc) mức độ của rủi ro tín
dụng và tổn thất hoặc lợi ích trong cho vay KHDN


8
1.2.2. Nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp
a. Né tr nh rủi ro
b. Ngăn ngừa rủi ro
c. Giảm thiểu tổn thất
d. Phân t n rủi ro
e. huyển giao rủi ro
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay KHDN
Mục đích cuối cùng của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay DN là hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra bằng cách duy trì rủi ro
tín dụng trong phạm vi các tham số có thể chấp nhận được. Do đó, để

bằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa
nợ. Những khoản nợ này sau khi xóa sẽ được hạch toán ngoại bảng,
khi có điều kiện sẽ thu nợ.
Giá trị xóa nợ ròng
Tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ =

x 100%
Tổng dƣ nợ

Trong đó: Giá trị xóa nợ ròng = Dư nợ xóa trong bảng–Số tiền
đã thu hồi
Tỷ lệ nợ xóa càng cao cho thấy công tác kiểm soát RRTD
của NHTM càng hạn chế.
d. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Số dự phòng phải trích
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD =

x 100%

Tổng dƣ nợ

Tùy theo cấp độ rủi ro mà TCTD phải trích lập dự phòng
rủi ro (DPRR) từ 0 – 100% giá trị của từng khoản vay (sau khi trừ
giá trị TSĐB đã được định giá lại). Như vậy nếu một NH có dư nợ
cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro sẽ càng cao.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn KHDN
a. Nhân tố bên trong ngân hàng
- Trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng:
- Đạo đức cán bộ ngân hàng:


11
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV - chi nhánh Bắc
ĐắkLắk giai đoạn 2016-2018
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2016
Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng
( tỷ )
(%)

Năm 2017

Năm 2018

Số tiền
( tỷ )

Tỷ trọng
(%)

Số tiền
( tỷ )

Tỷ trọng
(%)

Tiền gởi thanh toán


480

40,89

567

46,02

840

57,18

Phát hành GTCG

0

0

0

0

0

0

Tổng cộng

1.174


Năm 2018
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
(tỷ)
(%)
(tỷ)
(%)
3.632
83,97
4.066
86,16
693
16.03
653
13,84
4.325
4.719

Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ năm 2016-2018
Để đạt được những kết quả dư nợ tín dụng tăng trong giai
đoạn này, chi nhánh đã áp dụng nhiều chính sách, gói tín dụng thực


12
sự cần thiết và gần gũi với các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân.
Giúp giải quyết tình hình tài chính hiện tại.
c. Hoạt động dịch vụ của BIDV – chi nh nh Bắc ĐắkLắk
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Việt Nam - chi
nhánh Bắc ĐắkLắk giai đoạn 2016-2018
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu

7,182
59,8
0,847
7,1
1,125
9,3
1,193
9,9

Năm 2018
Tỷ
Số
trọng
tiền
(%)
7,100
58.7
0,820
6.8
0,849
7
1,222
10.1

0,967
0,418
10,810

1,133
0,518

Năm
2017

Năm
2018

114

132

145

Tăng, giảm
2017/2016

Tăng, giảm
2018/2017

+/-

%

+/-

%

18

15,79%


đối tượng vay vốn khác theo quy định nội bộ của BIDV gồm các
bước sau:
Bước 1: Tiếp thị và nhận hồ sơ
Bước 2: Đánh giá, phân tích hồ sơ tín dụng của khách hàng
Bước 3: Lập báo cáo đề xuất tín dụng
Bước 4: Phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng
Bước 5: Thẩm định rủi ro
Bước 6: Phê duyệt cấp tín dụng


14
Bước 7: Soạn thảo quyết định cấp tín dụng/văn bản phê
duyệt tín dụng
Bước 8: Giải ngân
Bước 9: Giám sát và kiểm soát
Bước 10: Điều chỉnh tín dụng
Bước 11: Thu nợ, lãi, phí
Bước 12: Xử lý thu hồi nợ quá hạn
Bước 13: Thanh lý hợp đồng
b. Thực trạng công tác kiểm tra giám sát sau khi giải ngân
cho vay
Việc kiểm tra giám sát khoản vay sau khi giải ngân được
thực hiện kịp thời thông qua công tác:
+ Kiểm tra qua hồ sơ chứng từ
+ Kiểm tra tình trạng hiện tại của tài sản hình thành từ vốn
vay tại hiện trường
+ Kiểm tra tình hình tài chính và nguồn trả nợ của doanh
nghiệp
c. Triển khai công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với
khách hàng doanh nghiệp

2.2.3. Thực trang kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại BIDV Bắc Đăk Lăk
a. Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung dài hạn đối với doanh
nghiệp.
“Theo quy định của NHNN chất lượng tín dụng được đánh
giá thông qua tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ và tỷ lệ này không vượt quá
3%. Qua bảng 2.7. ta thấy tỷ lệ nợ xấu trong cho vay TDH đối với
DN tại BIDV Bắc Đắk Lắk qua các năm cụ thể năm 2016 là 1,28%,
năm 2017 là 0,09% và năm 2018 tăng lên 0,46% dù vẫn nằm trong
giới hạn của NHNN nhưng nhìn chung chất lượng tín dụng cho vay
TDH đang có xu hướng xấu đi.
b. Biến động trong cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho
vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp
Tỷ trọng nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) có sự giảm về quy


16
mô nhưng xét về mặt tỷ trọng trong tổng dư nợ TDH thì có xu hướng
tăng. Tuy vậy tỷ trọng nợ nhóm 1 vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong
tổng dư nợ cho vay TDH.
Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 - nhóm 5) có xu hướng giảm và dao
động ở mức dưới 3%. Theo đó tỷ lệ nợ xấu năm 2016 là 1,28%; năm
2017 là 0,09% và năm 2018 là 0,46%; ngoại trừ năm 2016 thì tỷ lệ
nợ xấu đều thấp hơn kế hoạch kiểm soát nợ xấu của NH trong giai
đoạn 2016 - 2018 là dưới 1%. Tuy nhiên nợ xấu năm 2018 tăng so
với năm 2017 nguyên nhân chủ yếu là do các DN vay vốn sử dụng
vốn sai mục đích, một số DN gặp khó khăn trong vấn đề tài chính
làm ăn thua lỗ dẫn đến không trả được nợ cho NH.
c. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro c c khoản vay trung dài
hạn của doanh nghiệp

trường hợp chưa hoàn toàn chặt chẽ
- Việc xếp hạng tín dụng nội bộ còn nhiều hình thức
- Thông tin phục vụ cho công tác kiểm soát rủi ro chưa được
đầy đủ, hệ thống
- Nguồn nhân lực tại chi nhánh chưa ổn định
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
* Nguyên nhân bên trong:
- Việc kiểm soát chất lượng thông tin chưa cao, đôi khi xuất
hiện nhiều thông tin trái chiều gây tranh cãi.
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng chưa đồng
đều.
- CBQLKH chưa thực sự chú trọng đến công tác đánh giá lại
tài sản đảm bảo theo định kỳ.
- Công tác Xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV Bắc Đăk Lăk
còn mang tính định tính, chủ quan.
- Việc kiểm tra giám sát và quản lý vốn vay được thực hiện
còn chưa thực sự chặt chẽ, kịp thời, làm nảy sinh nguy cơ tiềm ẩn rủi
ro tín dụng rất cao.
- Việc bố trí nhân sự, phân phối nguồn nhân lực còn nhiều
hạn chế, bất cập.


18
* Nguyên nhân bên ngoài:
- Môi trường pháp lý và các thay đổi về cơ chế chính sách
- Điều kiện kinh tế cũng có nhiều biến động
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu
- Chi nhánh năm trên địa bàn Tây nguyên, khả năng tài chính
của khách hàng gặp rất nhiều khó khăn.
CHƢƠNG 3

- Tăng cường kiểm soát, rút giảm dư nợ đối với các Tập
đoàn/DN yếu kém đang trong quá trình tái cơ cấu, trước sáp nhập, có
nguy cơ bị thôn tính.
- Kiểm soát chặt chẽ mức độ tập trung tín dụng vào các lĩnh
vực không khuyến khích phát triển, lĩnh vực phi sản xuất, lĩnh vực
tiềm ẩn rủi ro như đầu tư, kinh doanh bất động sản; đầu tư, kinh
doanh chứng khoán.
- Ưu tiên cho vay vốn VNĐ để nâng tỷ lệ cho vay VNĐ
trong cơ cấu danh mục.
- Tập trung mở rộng tín dụng /khai thác sâu đối với các DN,
nhu cầu vốn trong những ngành, lĩnh vực ưu tiên, được nêu tại công
văn định hướng tín dụng từng thời kỳ.
- Duy trì kiểm soát dư nợ tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/Tổng dư
nợ cấp tín dụng theo hạn mức kiểm soát định hướng tín dụng của Hội
đồng quản trị.
- Ưu tiên phục vụ nhu cầu vốn lưu động, ngắn hạn của các
DN có vòng quay vốn nhanh, quản lý được doanh thu từ phương án
kinh doanh (không tồn đọng ở các khoản phải thu)
- Đối với các dự án/phương án TDH; ưu tiên cấp tín dụng
đối với các dự án có thời hạn dưới 7 năm;
- Phát triển các gói sản phẩm liên kết, các sản phẩm đặc thù
vùng miền.
- Đa dạng hóa/mở rộng kênh cung cấp sản phẩm/dịch vụ trên
Internet Banking…
3.1.3. Định hƣớng trong hoạt động cho vay tại Ngân


20
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc
ĐăkLăk

21
3.2.1. Chi nhánh cần hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng
hệ thống thông tin khách hàng
Vấn đề nắm bắt nhiều thông tin của khách hàng vay có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay.
Cần phải thay đổi nhận thức của cán bộ quản lý khách hàng,
Đối với các khách hàng doanh nghiệp vay trung dài hạn đang
có nợ quá hạn, nợ nhóm 2 tại chi nhánh cần tích cực, chủ động đánh
giá lại toàn diện khách hàng và tài sản bảo đảm để có thể đưa ra các
biện pháp cụ thể, chính xác phục vụ tốt nhất cho việc thu hồi nợ quá
hạn, nợ xấu với mức độ thiệt hại thấp nhất.
Trên cơ sở thực tiễn hoạt động tín dụng tại chi nhánh cần
phải có nhiều phương pháp tiếp cận thông tin khác nhau để thẩm
định thông tin khách hàng.
BIDV Bắc Đăk Lăk cần chú trọng vào chất lượng thông tin
thu thập.
3.2.2. Bảo đảm việc tuân thủ nghiêm túc các quy trình
quy định trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của
Ngân hàng
Chi nhánh cần phải theo dõi và thường xuyên cập nhật kiến
thức về các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay trung dài hạn đối
với doanh nghiệp của BIDV cũng như văn bản chỉ đạo của NHNN.
Hoàn thiện các biện pháp, công cụ để đo lường rủi ro tín dụng.
Trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng, chi nhánh cần
nghiên cứu tiếp cận xây dựng quy chuẩn theo hướng cụ thể hóa các
nội dung thực hiện các chiến lược kiểm soát rủi ro
Cán bộ QLKH cần phải tuân thủ chặt chẽ chính sách tín
dụng của Ngân hàng.
Song hành cùng với mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp vay trung dài hạn nhằm nâng khả năng

tham gia vào việc kiểm soát rủi ro trong cho vay trung dài hạn đối với
doanh nghiệp chỉ dựa trên việc đánh giá chung cả chi nhánh và đưa ra
các định hướng cho các bộ phận Quan hệ Khách hàng thực hiện.
Bộ phận quản lý rủi ro cần phải có những công cụ, biện pháp


23
cũng như các chế tài cần thiết trong quá trình kiểm tra các khoản vay.
3.2.6. Thực hiện tốt việc phân loại nợ, các biện pháp mới
trong xử lý nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và hoàn thiện
công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
- Cần phải trích lập dự phòng RRTD cho tất cả các khoản nợ
xấu, việc trích lập phải thể hiện tính cách khách quan, khoa học phù
hợp theo hướng dẫn của Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày
18/03/2014 và sửa đổi bổ sung một số điều của thông thư 02/2013.
- Việc phân loại tài sản có, mức trích và phương pháp trích
lập dự phòng để xử lý rủi ro cần phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ hoặt khi cần thiết
có thể làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng.
- Thông tư số 02/2013/TT - NHNN ngày 21 tháng 01 năm
2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2013 thay thế cho
Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN, giúp cho các ngân hàng đưa
các khoản nợ xấu phản ánh đúng với bản chất thực của các khoản nợ.
- Bên cạnh với việc xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay bằng
quỹ dự phòng rủi ro, chi nhánh cần nâng cao hơn nữa nhận thức của
một số bộ phận cán bộ phong giao dịch.
- Xử lý nợ có vấn đề là phương pháp giúp giảm thiểu tổn
thất khi rủi ro đã xảy ra.
3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status