Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ MINH HIỀN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ MINH HIỀN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ........... 14
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .............................................................. 14
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng................................................................ 15
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng ......................................................... 16
1.3. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI
HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM .............. 18
1.3.1. Khái niệm kiểm soát RRTD.......................................................... 18
1.3.2. Đặc điểm kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn .............. 19


1.3.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối
với doanh nghiệp ............................................................................................. 20
1.3.4. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp.......................................................... 28
1.3.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp ................................. 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG........................................ 34
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ............................................. 34
2.1.1. Giới thiệu về TMCP Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Đà Nẵng ......................................................................................... 34
2.1.2. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng ..................................................................... 35
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV
CN ĐÀ NẴNG ................................................................................................ 39
2.2.1. Các biện pháp né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn

Việt Nam ......................................................................................................... 69
3.1.2. Định hướng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn
đối với khách hàng doanh nghiệp của BIDV Đà Nẵng................................... 71
3.2. KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI BIDV ĐÀ NẴNG .................................................................... 72


3.2.1. Các khuyến nghị nhằm né tránh rủi ro .......................................... 72
3.2.2. Các khuyến nghị nhằm hạn chế và giảm thiểu rủi ro ................... 77
3.2.3. Các khuyến nghị nhằm hỗ trợ cho công tác kiểm soát RRTD trong
cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại Chi nhánh......................................... 79
3.3. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHNN VN VÀ BIDV ................................ 81
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ...................................... 81
3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .......... 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 84
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chi nhánh

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Đà Nẵng


: Tổ chức tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

Kết quả kinh doanh BIDV Đà Nẵng giai đoạn 20152017

Trang

37

2.2 .

Tình hình cho vay giai đoạn 2015-2017

38

2.3.

Tỷ lệ tài sản đảm bảo đối với doanh nghiệp vay vốn

53


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay nói chung và cho vay trung dài hạn nói riêng là hoạt động mang
lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Cho vay trung dài hạn không chỉ có vai
trò quan trọng đối với ngân hàng, mà còn có vai trò quan trọng đối với các
doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Đây là các khoản vay có khối lượng vốn lớn,
thời hạn vay dài, việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, chính trị xã hội,
công nghệ, văn hóa…,và các yếu tố chủ quan trong nội tại DN, do đó cho vay
trung dài hạn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, nó tồn tại khách
quan cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng. Hậu quả của rủi ro tín dụng
thường gây ra những ảnh hưởng xấu đối với ngân hàng như tăng chi phí, giảm
thu nhập, làm xấu đi tình hình tài chính và uy tín của ngân hàng. Nếu RRTD ở
mức độ lớn sẽ làm phát sinh những rủi ro trầm trọng hơn như mất khả năng
thanh toán, tạo nên hiệu ứng dây chuyền bất lợi cho hệ thống ngân hàng. Do
đó, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chính sách quản trị RRTD
phù hợp và hiệu quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất có thể
xảy ra.
Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt
Nam nói riêng gặp nhiều biến động. Sự khủng hoảng, suy thoái đã gây ra
nhiều ảnh hưởng đến các ngành kinh tế đang hoạt động trên thị trường. Hoạt
động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại trong bối cảnh đó luôn
phải đối mặt với khó khăn và rủi ro tiềm ẩn.
Từ năm 2015 đến nay, việc xử lý nợ xấu luôn là vấn đề rất nóng của hệ
thống NHTM mà tất cả các ngân hàng phải đối mặt, tìm cách xử lý, giảm



- Nội dung công tác kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn đối với
khách hàng doanh nghiệp tại NHTM là gì? Để đánh giá kết quả công tác kiểm
soát RRTD trong cho vay trung dài hạn khách hàng DN phải dựa vào tiêu chí
nào?
- Thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn đối với khách
hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng diễn ra như thế nào? Có những kết
quả và hạn chế gì?


3
- BIDV CN Đà Nẵng cần triển khai những giải pháp nào nhằm kiểm soát
RRTD trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng DN?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kiểm soát RRTD trong
cho vay trung dài hạn đối với khách hàng DN của NHTM và thực tiễn kiểm
soát RRTD trong cho vay trung dài hạn khách hàng DN tại BIDV CN Đà
Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu:
• Về nội dung nghiên cứu: Do RRTD là một vấn đề rộng và phức tạp.
Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu kiểm soát RRTD
trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng DN mà không bao gồm toàn
bộ công tác quản trị RRTD.
• Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên tại BIDV CN Đà
Nẵng
• Về thời gian: Thực trạng kiểm soát RRTD chỉ phân tích trong khoảng
thời gian từ năm 2015-2017
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
- Thứ nhất, sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu:
Để tổng hợp và hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết và hệ thống các văn bản

6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, và phụ lục, phần nội
dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài
hạn đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn đối
với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng.
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay trung
dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng.
7.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Kiểm soát rủi ro tín dụng (RRTD) trong cho vay nói chung và cho vay
trung dài hạn nói riêng đối với khách hàng doanh nghiệp (DN) là một trong
bốn nội dung của công tác quản trị RRTD đã được nhiều tác giả nghiên cứu


5
trước đây trong các đề tài quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại
các NHTM, cụ thể:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Viết Mười (2014) “Kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng”. Tác giả đã nêu đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm
soát RRTD và nội dung của kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp. Đó
là cơ sở để đề tài này kế thừa và đi sâu nghiên cứu về kiểm soát RRTD trong
cho vay trung dài hạn. Tuy nhiên, phần các giải pháp kiểm soát RRTD tại
ngân hàng, tác giả còn trình bày chung chung, chưa cụ thể để áp dụng đối với
cho vay khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga (2015) “Kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Á Châu CN
Đà Nẵng.” Tác giả đã nghiên cứu các giải pháp kiểm soát rủi ro trong cho
vay DN, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát RRTD tại ACB CN Đà Nẵng.

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Thu Vân (2015) “Kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại CN NH Nông Nghiệp và Phát
triển Nông thôn quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng”. Tác giả đã nêu các tiêu chí
đánh giá công tác kiểm soát RRTD, các giải pháp hạn chế RRTD như mức
giảm của nợ xấu, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro, tỷ lệ xóa nợ ròng, đây là cơ sở để
đề tài này tiếp thu để đánh giá công tác kiểm soát RRTD trong cho vay trung
dài hạn khách hàng DN tại Đà Nẵng.Tuy nhiên, hạn chế của tác giả là các
trong tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát RRTD thiếu phần tình hình biến
động cơ cấu dư nợ tại NH.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Mai Công Trung (2014) “Các biện pháp
hạn chế RRTD trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đắk Lắk”. Trong phần
cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về RRTD và hạn chế RRTD. Tuy


7
nhiên, trong phần 2, phần hạn chế RRTD tác giả chỉ nêu các hình thức giám
sát và cảnh báo rủi ro tín dụng trong quá trình cho vay, cụ thể là kiểm tra
giám sát tuân thủ chính sách, qui trình nghiệp vụ tín dụng. Đề tài này đã kế
thừa được các nghiên cứu lý luận về RRTD. Tuy nhiên, hạn chế của tác giả là
do đề tài nghiên cứu ở phương diện rộng nên việc tập trung nghiên cứu công
tác hạn chế RRTD còn hạn chế.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Trần Anh Nguyên (2014) “Các biện
pháp hạn chế RRTD trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Hải Châu TP Đà Nẵng”. Luận văn đưa nhiều biện
pháp hạn chế RRTD cũng như phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Châu
TP Đà Nẵng. Tuy nhiên hạn chế của tác giả là chưa đưa ra các biện pháp né
tránh RRTD.Đề tài này đã bổ sung thêm các lý luận về công tác kiểm soát
RRTD, đồng thời các giải pháp mà tác giả đưa ra được đề tài này nghiên cứu

vay trung dài hạn khách hàng DN của chi nhánh. Từ việc phân tích đó, đề tài
rút ra được những kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế đối với công tác
kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn với khách hàng DN tại Chi
nhánh. Trên cơ sở đó, đưa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện
công tác kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng DN
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
trong thời gian tới.


9

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM
1.1. CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng
a. Khái niệm cho vay
Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng của ngân hàng
thương mại. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng
vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản
chi phí nhất định.
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12), định nghĩa hoạt động cấp
tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng
phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hình thức cấp tín dụng. Đó là hoạt

các loại sau:
+ Cho vay từng lần: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và
NHTM thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà NHTM và KH
xác định và thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời
gian nhất định.


11
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là loại cho vay mà NHTM thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán
của KH.
1.1.2. Doanh nghiệp và phân loại cho vay trung dài hạn doanh
nghiệp
a. Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt
động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu. Doanh
nghiệp là một tổ chức có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động kinh doanh với
các đặc trưng cơ bản sau:
- Là chủ thể kinh tế độc lập
- Có tư cách pháp nhân
- Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận hoặc phục vụ nhu cầu công cộng.
Theo luật DN số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26/11/2014, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Các loại hình Doanh nghiệp chính bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước: Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn.
Nhà nước - người đại diện toàn dân - tổ chức thực hiện chức năng quản lý
trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho đến khi

định, có thể từ 1-3 năm hay 5 năm, song thời hạn nợ ký kết trong hợp đồng
thường ngắn và nếu khách hàng thực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng tín
dụng thì cam kết hạn mức sẽ được tiếp tục. Loại tín dụng này thường dùng để
tài trợ cho nhu cầu tăng trưởng TSLĐ, thay thế các khoản nợ ngắn hạn tới kỳ
thanh toán hay cho vay qua thẻ tín dụng.


13
1.1.3. Đặc điểm cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp
- Giá trị khoản vay lớn
Nhu cầu vay vốn trung dài hạn của các doanh nghiệp phát sinh do nhu
cầu mở rộng sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, phát
triển cơ sở hạ tầng…
- Thời hạn đầu tư dài
Nguồn vốn vay trung dài hạn là nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu
tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên. Toàn bộ vốn cố định tuy
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ chuyển một phần giá trị
vào các sản phẩm được sản xuất ra trong suốt quá trình khấu hao. Đối với tài
sản lưu động thường xuyên, tính chất thường xuyên thể hiện ở chỗ nguồn vốn
để đầu tư vào loại tài sản lưu động này phải được duy trì một cách thường
xuyên. Rõ ràng, với tính chất như vậy nguồn vốn để đầu tư phải là nguồn vốn
có tính chất dài hạn.
- Rủi ro cao
Cho vay trung dài hạn là khoản vay có khối lượng vốn lớn, thời hạn vay
dài. Việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, sự thay đổi về vị thế của
doanh nghiệp về sản phẩm được cung cấp, sự xuất hiện của sản phẩm mới, sự
thay đổi của công nghệ sản xuất, nguyên liệu sản xuất… tất cả các yếu tố này
có thể gây khó khăn cho việc trả nợ của doanh nghiệp.
- Lãi suất cao

chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối
quan hệ mà trong đó NH là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện
hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra


15
trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá,
cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của NH. Đây còn được gọi là rủi
ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất
lượng hoạt động tín dụng của NH.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
a. Căn cứ vào tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là rủi ro do những hạn chế trong quá trình giao dịch
và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận
chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các
điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể bảo đảm, cách
thức bảo đảm và mức cho vay trên trị giá của TSBĐ.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lí khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là rủi ro do những hạn chế trong quản lí danh mục
cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic
risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk):
+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,

xảy ra ở mức độ quá lớn, nguồn vốn của NH không đủ bù đắp, vốn khả dụng
bị thiếu sẽ dẫn đến lòng tin của khách hàng giảm sút. Và nếu không giải quyết
tốt những vấn đề trên mà nguồn gốc của nó là rủi ro tín dụng thì ngân hàng có
thể đứng trước bờ vực phá sản. Các biểu hiện chủ yếu về ảnh hưởng của rủi ro
tín dụng lên hoạt động của Ngân hàng bao gồm:
- Giảm thu nhập ròng Ngân hàng :



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status