Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đà nẵng (tt) - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HUỲNH BẢO NGỌC

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2018


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: PGS.TS. TRƢƠNG HỒNG TRÌNH
Phản biện 2: TS. HUỲNH HUY HÒA

Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018


một yêu cầu đặt ra hết sức cấp thiết đối với Ngân hàng No&PTNT
Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng. Xuất phát từ thực tế trên tôi đã chọn
đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối


2
với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu
làm luận văn thạc sĩ – chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa các khái niệm, kiến thứcvề rủi ro, các dạng rủi
ro trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt
động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân trong hoạt
động NHTM.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi
Nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu là: vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển Nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng, đề ra các biện pháp
nhằm khắc phục, hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu: là nghiên cứu hoạt động tín dụng trong
cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng tại Agribank – Chi Nhánh Đà Nẵng. Từ đó, đề xuất cách nâng

trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi
Nhánh Đà Nẵng.


4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số
giáo trình, tài liệu viết về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng.
1. Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam”, 2012.
2. Nguyễn Thị Hoài Thƣơng, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý
nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, 2012.
3. Phan Thị Linh, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản
trị rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng”, 2010
Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham
khảo khác mang tính tổng quát, đa dạng gồm: các bài viết liên quan
đến đề tài của các tác giả, báo chí, internet, tạp chí ngân hàng, các
báo cáo thƣờng niên, văn bản, chính sách do Agribank ban hành là
nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi toàn cảnh về quản trị rủi ro tín
dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố Đà Nẵng. Các báo cáo tài
chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2013
đến năm 2016 của Agribank Chi nhánh thành phố Đà Nẵng cũng là
nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi tập hợp số liệu viết về đề tài. Từ
đó có thể phân tích, so sánh các chỉ tiêu đƣa ra những đánh giá có cơ
sở.



6
hàng, rủi ro tín dụng đƣợc phân chia thành rủi ro tín dụng nhận diện
đƣợc và rủi ro tín dụng chƣa nhận diện đƣợc.
1.1.3. Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
a. Những nhân tố từ phía Ngân hàng
b. Những nhân tố từ phía khách hàng
c. Những nhân tố khác
1.1.4. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
1.1.5. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại mà còn quan
trọng đối với nền kinh tế.
Đối với các ngân hàng thƣơng mại: hạn chế đƣợc rủi ro tín
dụng sẽ giúp các ngân hàng thƣơng mại đảm bảo an toàn vốn, lãi,
các thu nhập không bị giảm sút, giúp phát triển hoạt động tín dụng
và từ đó góp phần tăng trƣởng cho các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: hạn chế đƣợc rủi ro tín dụng sẽ giúp các
ngân hàng thƣơng mại phát huy đầy đủ các chức năng vốn có của
mình, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh,
phát triển kinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn
định an ninh chính trị.
1.1.6. Tín dụng trung và dài hạn
1.1.7. Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính
của hoạt động quản trị rủi ro gồm có bốn bƣớc là nhận diện rủi ro; đo
lƣờng rủi ro; kiểm soát rủi ro; và tài trợ rủi ro. Các hoạt động này
đƣợc thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ: khâu




8
Tất cả các tiêu chí này phải đƣợc đánh giá tốt, thì khoản vay
mới đƣợc xem là khả thi.
- Mô hình định lượng:
Mô hình định tính đƣợc xem là mô hình cổ điển để đánh giá
rủi ro tín dụng. Sau đây là một số mô hình lƣợng hóa rủi ro tín dụng
thƣờng đƣợc sử dụng nhiều nhất:
- Mô hình điểm số Z:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5
Ƣu điểm: Kỹ thuật đo lƣờng rủi ro tín dụng tƣơng đối đơn
giản.
Nhƣợc điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách
hàng vay có rủi ro và không có rủi ro.
Đánh giá rủi ro: Việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi
ro đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng
thông thƣờng sẽ đƣợc thực hiện trên cơ sở lập và phân tích các chỉ
tiêu: (1) Tỷ lệ mất vốn; (2) Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; (3) Khả
năng bù đắp các khoản cho vay bị mất vốn; (4) Khả năng bù đắp rủi
ro tín dụng của tổ chức tín dụng.
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thƣờng đƣợc sử dụng,
gồm: Né tránh; ngăn ngừa tổn thất; chuyển giao rủi ro; đa dạng hóa.
Quản trị rủi ro tín dụng cũng áp dụng các kỷ thuật này.
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
Xét về mặt quá trình thực hiện thì hoạt động tài trợ rủi ro tín
dụng phải gồm hai giai đoạn: Giai đoạn xây dựng phƣơng án tạo
nguồn, và giai đoạn thực hiện tài trợ. Dựa theo thời gian mà quỹ tài
trợ đƣợc chuẩn bị, tài trợ rủi ro có thể phân thành: Tài trợ rủi ro quá

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Các hoạt động chính
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.2.1. Hoạt động cho vay
Số liệu từ Bảng 2.1 cho thấy, hoạt động cho vay trong những
năm qua có xu hƣớng tăng trƣởng phù hợp với đặc điểm kinh tế của
tỉnh. Nhu cầu đầu tƣ vốn cho các hộ sản xuất, các cơ sở sản xuất
kinh doanh, hoạt động dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa
phƣơng ngày càng đòi hỏi lƣợng vốn lớn. Mức tăng trƣởng về đầu tƣ
tín dụng tại Chi nhánh đƣợc đánh giá là phù hợp với tăng trƣởng
kinh tế tại địa phƣơng.
Tình hình dƣ nợ cho vay của Ngân hàng qua các năm tăng, sự
tăng trƣởng này là có cơ sở và gắn với các yếu tố thúc đẩy nhƣ: nhu
cầu về vốn từ phía khách hàng, từ nền kinh tế nói chung và kinh tế
trên địa bàn hoạt động nói riêng.

phần kinh tế tại Agribank Đà Nẵng
2.2.2. Hoạt động bảo lãnh
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp dư nợ bảo lãnh tại Agribank Đà
Nẵng từ năm 2013 đến 2016
Qua cơ cấu hoạt động bảo lãnh ta thấy, tại Agribank Đà Nẵng
hoạt động bảo lãnh thanh toán chiếm tỷ lệ cao nhất, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong hoạt động này. Các
doanh nghiệp xây dựng thƣờng có nhu cầu bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh dự thầu. Các doanh nghiệp thƣơng mại thì Trong
những năm sắp đến, khi tình hình kinh tế đi qua khó khăn, các doanh
nghiệp phục hồi sản xuất, mở rộng kinh doanh thì nhu cầu bảo lãnh
cũng tăng lên, khi đó Chi nhánh có điều kiện tốt để mở rộng hoạt
động bảo lãnh, nhằm tăng doanh thu cho Chi nhánh.
2.2.3. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Đà Nẵng
a. Nợ xấu phân theo nhóm nợ
Bảng 2.4. Nợ xấu phân theo nhóm nợ


13
Nợ xấu là nợ đƣợc phân vào các nhóm từ nhóm 3 đến nhóm 5,
ở mỗi nhóm nợ có tỷ lệ trích dự phòng rủi ro khác nhau; nợ nhóm 3
tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 25%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%.
Nếu ngân hàng để nợ xấu nằm ở nhóm 5 nhiều sẽ dẫn đến tổng số
trích dự phòng rủi ro nhiều, điều này làm suy giảm năng lực tài chính
của ngân hàng do phải trích từ lợi nhuận ra để trích dự phòng rủi ro.
b. Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh
Agribank Đà Nẵng đã làm rất tốt việc hạn chế nợ xấu đối với
nhóm khách hàng ngành nông, lâm nghiệp, đây là một điểm sáng cần
phải phát huy và duy trì bền vững hơn nữa. Còn đối với nhóm khách

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG
2.3.1. Thực trạng hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng
 Những tồn tại của công tác nhận diện rủi ro tín dụng
trong cho vay trung – dài hạn tại Agribank Đà Nẵng những năm
qua:
* Đối với hoạt động nhận diện rủi ro toàn bộ hoạt động tín
dụng:
Với thực trạng nhận diện rủi ro tín dụng nhƣ vậy đã dẫn đến
hệ quả là thời gian qua Chi nhánh rất bị động trong việc ứng phó với


15
những thay đổi của tình hình rủi ro và mức rủi ro tín dụng, chất
lƣợng tín dụng gần nhƣ là phụ thuộc vào khách hàng.
Thực trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, nhƣng trong
đó đáng kể nhất là cách nhìn nhận của các nhà quản trị về hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng và năng lực của cán bộ tại các bộ phận nghiệp
vụ có liên quan trực tiếp đến quá trình rủi ro tín dụng. Để hoạt động
này đƣợc chuyển biến tích cực với chất lƣợng công việc cao hơn thì
đòi hỏi phải có sự thay đổi tích cực trong vấn đề này.
* Đối với hoạt động nhận diện rủi ro của từng khoản tín
dụng:
Từ thực trạng này có thể nhận xét rằng: Hoạt động nhận diện
rủi ro tín dụng tại Agribank Tp. Đà Nẵng chƣa hoàn thành nhiệm vụ
là nhận diện, cảnh báo sớm các nguy cơ rủi ro có thể ảnh hƣởng đến
chất lƣợng tín dụng để định hƣớng cho hoạt động tín dụng an toàn,
tăng trƣởng hiệu quả. Đây là một nguy cơ trong hoạt động điều hành
kinh doanh tín dụng. Trong thời gian đến nếu tình hình này không

sát với diễn biến tình hình thực tế của khách hàng và khoản tín dụng
hơn. Chƣơng trình xếp hạng tín dụng nội bộ đƣợc đánh giá là đang
dần có hiệu quả, giúp ích nhiều cho công tác đo lƣờng rủi ro tín
dụng.
Chƣơng trình cũng đã thƣờng xuyên đƣợc cập nhật, bổ sung
thêm nhiều chức năng dựa trên những diễn biến, thay đổi từ tình hình
thực tế.
2.3.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
Trong những năm qua, hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại
Agribank Đà Nẵng đƣợc thực hiện theo khuôn mẫu, khá sơ sài: theo
kiểu phải làm theo qui trình tín dụng, còn định hƣớng cụ thể và chất
lƣợng kiểm soát thì chƣa đƣợc đảm bảo.
- Đối với từng khoản vay: Các báo cáo thẩm định chƣa đƣa ra


17
đƣợc phƣơng án kiểm soát rủi ro cụ thể và hiệu quả, nếu không bị từ
chối thì yêu cầu chủ yếu trong kiểm soát rủi ro các khoản vay chỉ
mới ở mức độ là tình hình tài chính của khách hàng, hiệu quả kinh tế
xã hội của phƣơng án, dự án vay vốn, tài sản bảo đảm.
- Đối với quá trình quản trị sau khi cho vay: Quá trình này
cũng chƣa đƣa ra đƣợc phƣơng án kiểm soát cụ thể có thể ứng phó
kịp thời, phù hợp với những diễn biến tình hình thực tế khách hàng.
Chủ yếu là thực hiện biện pháp kiểm tra sau khi vay theo qui trình
cấp tín dụng: kiểm tra sử dụng vốn, tài sản bảo đảm, nhƣng đây cũng
là một hoạt động mang tính hình thức, chƣa sâu sát thực tế, chƣa
thƣờng xuyên, do sự hạn chế về số lƣợng cán bộ và trình độ cán bộ
tín dụng.
2.3.4. Thực trạng hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
.


19
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ
3.1.1. Dự báo xu hƣớng kinh tế và hoạt động ngân hàng thời
gian tới
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của Agribank Đà Nẵng giai
đoạn 2017-2022 và tầm nhìn đến 2027
a. Định hướng phát triển của Agribank Đà Nẵng
b. Nhiệm vụ phát triển của Agribank Đà Nẵng giai đoạn
2017 – 2022 và tầm nhìn đến năm 2027
3.1.3. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank Đà
Nẵng trong thời gian tới
Với mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, hoạt động phòng
ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong thời gian tới cần đƣợc chú trọng
hơn trong chiến lƣợc kinh doanh của Agribank Đà Nẵng, trong đó
các biện pháp quản trị RRTD cần phải đƣợc triển khai thực hiện một
cách đầy đủ và nghiêm túc theo các hƣớng sau:
- Coi trọng chất lƣợng tín dụng hơn là mở rộng tín dụng:
- Hoàn thiện cơ sở và điều kiện đảm bảo cho công tác quản lý
RRTD có hiệu quả.
- Hoàn thiện qui trình giám sát và đo lƣờng rủi ro tín dụng
chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả, hạn chế rủi ro của hoạt động tín
dụng.

Thứ hai, Ngân hàng cũng phải hoàn thiện công tác tổ chức
thẩm định dự án. Ngân hàng cần tăng cƣờng chuyên môn hóa công
tác thẩm định dự án.


21
Thứ ba, phƣơng pháp thẩm định cũng cần đƣợc chỉnh sửa và
hoàn thiện. Ngân hàng cần có những quy định cụ thể, thống nhất
trong toàn hệ thống về các nội dung và phƣơng pháp thẩm định dự
án.
Thứ tƣ, nội dung thẩm định qua hai nội dung là thẩm định kế
hoạch vay vốn và phƣơng án vay vốn. Trong đó, Ngân hàng cần
đánh giá một số yếu tố nhƣ: năng lực quản lý doanh nghiệp của Ban
giám đốc điều hành; hình ảnh, vị trí, uy tín của doanh nghiệp trên
thƣơng trƣờng bằng hệ thống các chỉ tiêu cụ thể.
Cuối cùng, Công tác kiểm tra, kiểm soát đối với công tác thẩm
định dự án cần đƣợc thực hiện thƣờng xuyên để đảm bảo ý thức cũng
nhƣ tiến độ.
3.2.3. Cân đối hợp lý các loại hình cho vay trung và dài
hạn
Ngân hàng cần xây dựng tỷ trọng dƣ nợ cho vay trung và dài
hạn đối với các ngành nghề khác nhau trong tổng dƣ nợ cho vay để
có thể giảm thiểu rủi ro mà Ngân hàng có thể gặp phải, đặc biệt trong
bối cảnh nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn.
Ngân hàng cũng cần cân đối giữa cho vay doanh nghiệp Nhà
nƣớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng nhƣ giữa những doanh
nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa vào việc cân đối giữa rủi
ro và khả năng sinh lời dự kiến.
Ngoài ra, Ngân hàng có thể thực hiện đa dạng hóa hình thức
cho vay trung và dài hạn nhƣ cho vay hạn mức, cho vay đồng tài trợ,

Giám sát và đôn đốc kịp thời việc thực hiện các ý kiến chỉ đạo,
các yêu cầu của NHNN và các cơ quan có thẩm quyền khác về hệ
thống KSNB NHNo.
b. Đối với chi nhánh
Phải phối hợp và tạo mọi điều kiện để Bộ máy kiểm tra kiểm


23
soát nội bộ thƣờng xuyên giám sát, kiểm tra kiểm soát đƣợc mọi hoạt
động của từng bộ phận nghiệp vụ của chi nhánh, nhằm đánh giá
đƣợc toàn diện tình hình hoạt động của chi nhánh và có các biện
pháp giám sát, kiểm tra ngăn ngừa rủi ro tiềm ẩn cho hoạt động của
chi nhánh.
Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ, phƣơng tiện cần
thiết cho công việc kiểm soát theo yêu cầu của Bộ máy kiểm tra
kiểm soát nộ bộ/đoàn/ tổ kiểm tra một các trung thực, chính xác,
không đƣợc che giấu thông tin để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đựơc
giao.
3.3. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CÁC
GIẢI PHÁP
3.3.1. Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
- Hoàn thiện qui trình đo lƣờng và đánh giá rủi ro đối với toàn
bộ khách hàng tín dụng.
- Tăng cƣờng chất lƣợng công tác cán bộ cho toàn hệ thống.
- Nghiên cứu xây dựng qui trình về kiểm soát rủi ro tín dụng.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc
- Nghiên cứu vận hành thí điểm và tiến tới cho phép triển khai
các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng mà các nền kinh tế hiện đại trên thế giới đang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status