Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất rau của nông hộ tại hai địa phương quảng nam và đà nẵng - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


LƯƠNG TÌNH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP
TRONG SẢN XUẤT RAU CỦA NÔNG HỘ TẠI
HAI ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG NAM VÀ ĐÀ NẴNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

ĐÀ NẴNG – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


LƯƠNG TÌNH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP
TRONG SẢN XUẤT RAU CỦA NÔNG HỘ TẠI
HAI ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG NAM VÀ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã Số: 62.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu..................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 6
4. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................ 6
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 7
6. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................... 8
7. Những đóng góp mới của luận án.................................................................. 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỔI MỚI
CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ...............................11
1.1. Một số khái niệm liên quan....................................................................... 11
1.1.1. Công nghệ........................................................................................ 11
1.1.2. Đổi mới công nghệ........................................................................... 11
1.1.3. VietGAP............................................................................................ 13
1.1.4. Nông hộ............................................................................................ 14
1.1.5. Nông dân.......................................................................................... 15
1.1.6. Quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP.......................................... 15
1.1.7. Vai trò của sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP............................16
1.2. Các lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu quyết định áp dụng đổi mới
công nghệ trong nông nghiệp của nông dân..................................................... 17
1.2.1. Thuyết lợi ích kỳ vọng (Expected Utility Theory - EUT).................17
1.2.2. Thuyết hành động hợp lý ( Theory of Reasoned Aciton - TRA).......18


iii

1.2.3. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB)..........19
1.2.4. Thuyết khuếch tán đổi mới (Innovation Diffusion theorey IDT) 21
1.3. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng đổi
mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân.............................................. 23
1.4. Mô hình đề xuất nghiên cứu...................................................................... 35
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............................................................ 40

96

3.2.2.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp cấu trúc
tuyến tính (SEM)................................................................................... 99
3.2.2.5. Phân tích cấu trúc đa nhóm..................................................... 104
3.2.2.6. Bàn luận kết quả hồi quy........................................................ 107
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH................................................ 112
4.1. Một số hàm ý đối với các hộ nông dân.................................................... 112
4.2. Một số chính sách đối với các cơ quan hữu quan....................................113
KẾT LUẬN........................................................................................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
CFA
EUT

: Association of South East Asian Nations
: Confirmatory Factor Analysis
:

Expected Utility Theory

EFA

: Exploratory Factor Analysis

Bảng 2.2. Các vùng đạt yêu cầu và tiêu chí để phát triển rau theo hướng
VietGAP tại tỉnh Quảng Nam

44

Bảng 2.3. Tổng hợp khái niệm và cách thức đo lường............................................. 68
Bảng 3.1. Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu..................................... 90
Bảng 3.2. Kết quả phân tích EFA các thang đo các khái niệm nghiên cứu...............95
Bảng 3.3. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo........................................ 99
Bảng 3.4 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong
mô hình lý thuyết chính thức................................................................. 100
Bảng 3.5. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong
mô hình lý thuyết chính thức (sau khi đã loại biến DM)........................ 102
Bảng 3.6. Kết quả ước lượng bootstrap so với ước lượng ML...............................103
Bảng 3.7. Kiểm định giả thuyết phụ về sự khác biệt theo địa điểm........................104
Bảng 3.8. Kiểm định giả thuyết phụ về sự khác biệt theo giới tính........................105
Bảng 3.9. Kiểm định giả thuyết phụ về sự khác biệt theo tuổi...............................107


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA).........................................................19
Hình 1.2. Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB)................................................................ 21
Hình 1.3. Mô hình tuyến tính thể hiện sự khuếch tán.......................................................... 22
Hình 1.4. Mô hình phi tuyến về sự lĩnh hội các sáng kiến trong nông nghiệp.....................22
Hình 1.5. Mô hình đề xuất nghiên cứu.................................................................................38
Hình 2.1. Dụng cụ sản xuất của hộ dân ở Hưng Mỹ............................................................ 41
Hình 2.2. Máy cày của hộ dân ở vùng rau La Hường.......................................................... 42

thuyết này trong thực tiễn. Có những nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ tâm lý chỉ ra
rằng thái độ, các quy phạm xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi là các yếu tố quan
trọng nhất tác động đến quyết định áp dụng đổi mới công nghệ của nông dân
(Läpple và Kelley, 2013); (Wauters và cộng sự, 2013). Trong khi đó, các nghiên cứu
sử dụng thuyết lợi ích kỳ vọng cho rằng nhận thức của người nông dân về lợi ích và
rủi ro của đổi mới ảnh hưởng đến việc quyết định áp dụng và các rủi ro về kinh tế
đóng vai trò quan trọng (Ghadim và cộng sự, 2005). Tuy nhiên, việc quyết định áp
dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp không chỉ chịu tác động từ các yếu tố
tâm lý mà cả các yếu tố kinh tế, xã hội và văn hóa. Bergevoet và cộng sự (2004) cho
rằng những mô hình kinh tế là chưa đủ để giải thích được toàn bộ sự phức tạp trong
các quyết định của người nông dân, vốn thường bị chi phối bởi cả hai mục tiêu kinh
tế và phi kinh tế. Chính vì thế, hầu hết các mô hình lý thuyết và thực nghiệm lâu
nay có khuynh hướng trình bày lí giải các quyết định áp dụng đổi mới công nghệ
qua cách nhìn của riêng một ngành nào đó kể trên (Pannell và cộng sự, 2006). Vì
vậy, việc nghiên cứu để nhằm kiểm chứng các lý thuyết về quyết định áp dụng đổi
mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân cho một nước nông nghiệp đang
phát triển như Việt Nam là một chủ đề mang tính cấp thiết.


2

Rau là một thành phần không thể thiếu trong bữa ăn gia đình và rau an toàn
đang là một nhu cầu bức thiết hiện nay. Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng
năm 2006, ASEAN đã công bố quy trình GAP cho các nước thành viên. Quy trình
VietGAP được bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành theo quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm
2008 là một công nghệ trong nông nghiệp gồm các quy tắc, phương pháp, quy trình
thực hành nông nghiệp tốt cho rau, quả. Mặc dù, mới được triển khai áp dụng quy
trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP nhưng ở một số địa phương như Tiền Giang,
Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Binh Thuận, Thừa Thiên Huế bước đầu đã mang lại

việc sử dụng bộ số liệu điều tra và ứng dụng các phương pháp ước lượng mới sẽ bổ
sung thêm bằng chứng khoa học thực nghiệm về quyết định áp dụng đổi mới công
nghệ trong nông nghiệp của nông dân.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất rau của nông hộ tại hai
địa phương Quảng Nam và Đà Nẵng” là thật sự cấp thiết trên cả phương diện lý
thuyết và thực tiễn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quyết định áp dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp đã nhận được sự
quan tâm của nhiều nhà khoa học từ nhiều chuyên ngành khác nhau cả mặt lý thuyết
lẫn thực nghiệm. Tuy nhiên, chưa có sự thống nhất giữa các nghiên cứu. Nhìn
chung, có thể nhóm các công trình học thuật này theo các hướng sau:
Cách tiếp cận dựa trên thuyết lợi ích kỳ vọng - Expected Utility Theory (EUT)
được khởi xướng bởi Bernoulli (1738) cho rằng nông dân so sánh công nghệ mới
với công nghệ truyền thống và áp dụng nếu độ thỏa dụng kì vọng của công nghệ
mới cao hơn độ thỏa dụng kì vọng của công nghệ truyền thống. Đại diện cho cách
tiếp cận này có các nghiên cứu của Batz và cộng sự (1999), Baidu-Forson (1999),
Ghadim và cộng sự (2005) …Tuy nhiên, các nghiên cứu về việc quyết định áp dụng
đổi mới của nông dân dựa trên thuyết EUT chỉ xem xét tác động bởi việc nhận thức
tối đa hóa lợi ích kì vọng, mà không xem xét vai trò của các yếu tố động cơ, thái độ,
các tiêu chuẩn của cá nhân người nông dân khi quyết định áp dụng đổi mới.


4

Cách tiếp cận dựa trên các thuyết tâm lí xã như thuyết Hành động hợp lý,
hành vi dự định đều cho rằng thái độ, chuẩn mực xã hội, kiểm soát hành vi là các
nhân tố quan trọng trong việc lý giải các quyết định của nông dân. Một số nghiên
cứu điển hình theo trường phái này có: Bergevoet và cộng sự (2004); Läpple, D., và
Kelley (2013); Wauters và Mathij (2013); Bijttebier và cộng sự (2014). Tuy nhiên,

(2015).
Tuy vậy, vẫn còn khá ít các nghiên cứu thực nghiệm về quyết định áp dụng đổi
mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân tại Việt Nam, như Hà Vũ Sơn và
Dương Ngọc Thành (2014); Trần Thanh Sơn (2011); Trương Thị Ngọc Chi và cộng
sự (2002) và hầu hết các nghiên cứu trên chỉ quan tâm xem xét đến các yếu tố khách
quan như chính sách hỗ trợ của nhà nước, diện tích, trình độ học vấn, thị trường và
cơ sở hạ tầng…Trong khi đó đa số các nghiên cứu liên quan đến áp dụng VietGAP
như: Hoàng Mạnh Dũng (2010), Nguyễn Thị Hồng Trang (2016) Ngô Thị Thuận
(2010), Nguyễn Anh Minh (2018) lại xem VietGAP như một chương trình, một
chính sách để chuyển đổi, phát triển nông nghiệp truyền thống sang nền nông
nghiệp hiện đại mà không phải một công nghệ mới trong nông nghiệp. Chính vì vậy,
các nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở việc đánh giá, phân tích thực trạng từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm phát triển rau củ quả theo hướng VietGAP.
Tóm lại, cho đến nay chưa có nghiên cứu học thuật nào đi sâu tiếp cận từ góc
độ động cơ, tâm lý, nhận thức để xem xét quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
trong sản xuất rau của người nông dân.
Qua tổng quan tình hình nghiên cứu có thể rút ra một số khoảng trống:
Thứ nhất, mặc dù các nghiên cứu trước đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định áp dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp như: tiếp xúc với cán bộ
khuyến nông, thái độ, ảnh hưởng xã hội, kiểm soát hành vi. Tuy nhiên, các nghiên
cứu trên chưa xem xét đến các quan sát như: nhận thức rủi ro về thương hiệu, cũng
như nhận thức về sức khỏe của người sản xuất có ảnh hưởng đến quyết định của họ.
Thứ hai, nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
áp dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp cho một địa phương hay một quốc
gia đang phát triển như Việt Nam là chưa được thực hiện.
Thứ ba, đa số các nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định
lượng, tuy nhiên, các nghiên cứu định tính chỉ dừng lại ở việc phỏng vấn chuyên
gia. Vì vậy, luận án này sử dụng phương pháp định tính với bộ công cụ là quan sát



thành phố Đà Nẵng cho các mùa vụ tiếp theo?


7

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất rau của nông hộ tại hai địa
phương Quảng Nam và Đà Nẵng” tập trung tìm hiểu động cơ, nhận thức, thái độ
của nông dân khi quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất rau.
Khách thể nghiên cứu: là các nông hộ đang sản xuất rau theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Việc lựa chọn này là
do hiện nay việc sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP chủ yếu là các nông hộ, mà
chưa có sự tham gia của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Đối tượng khảo sát: người lao động chính trong hộ sản xuất rau VietGAP.
Phạm vi:
Nội dung: Quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP của nông dân chịu tác
động bởi cả hai nhóm nhân tố khách quan lẫn chủ quan. Tuy nhiên, nghiên cứu này
tiếp cận từ góc độ động cơ, nhận thức, tâm lý của người nông dân. Chính vì vậy, mà
các yếu tố khách quan không được đề cập trong nghiên cứu này.
Không gian: nghiên cứu này chỉ khảo sát tại 6 khu vực sản xuất gồm: Hưng
Mỹ, Lang Châu Bắc, Bàu Tròn tỉnh Quảng Nam; La Hường, Yến Nê, Túy Loan
thuộc thành phố Đà Nẵng, đây là những khu vực có số hộ tham gia sản xuất rau
VietGAP nhiều nhất và có thể đại diện cho cả 2 địa phương trên. Nghiên cứu này
chọn 2 địa phương trên vì một số lý do sau: i) thứ nhất, mặc dù Quảng Nam và Đà
Nẵng là 2 địa phương khác nhau về mặt hành chính kể từ sau ngày 1/1/1997, nhưng
các chính sách về hỗ trợ áp dụng sản xuất rau VietGAP của hai địa phương còn rất
hạn chế để tạo ra sự khác nhau về mức độ tham gia VietGAP của nông hộ. Hơn nữa,
ở đây nghiên cứu tiếp cận từ góc độ tâm lý của người nông dân chịu tác động từ
nhận thức lợi ích, môi trường, quy chuẩn xã hội… Bên cạnh đó, các điều kiện canh

quan sát để nhận biết về thực trạng, hoàn cảnh, địa bàn nghiên cứu, 2) phỏng vấn
sâu, bởi vì, nghiên cứu này tập trung vào tìm hiểu nhận thức, ý định của cá nhân
người lao động tham gia sản xuất rau VietGAP. Với các loại dữ liệu định tính này,
nghiên cứu sử dụng phần mềm Nvivo 8.0 để hỗ trợ trong việc quản lý, tổng hợp và
phân tích dữ liệu.
Kế tiếp, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng nhằm kiểm định và đo
lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản
xuất rau của nông dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Nghiên


9

cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với kích thích mẫu là 320. Đối
tượng được điều tra là lao động nông nghiệp chính trong gia đình ở các làng sản
xuất rau VietGAP như Hưng Mỹ, Lang Châu Bắc, Bàu Tròn, La Hường, Yến Nê,
Túy Loan. Dữ liệu thu thập được làm sạch và tiếp tục thông qua thủ tục: (1) đánh
giá độ tin cậy bằng phân hệ số Cronbach’s alpha; (2) phân tích khám phá nhân tố
EFA); (3) CFA và (4) SEM.
7. Những đóng góp mới của luận án
Sau khi hoàn thiện luận án dự kiến sẽ mang lại những đóng góp về mặt lý
luận cũng như thực tiễn, cụ thể như sau:
Thứ nhất, luận án sẽ góp phần gia tăng bề dày khoa học về tác động của các
nhân tố đến quyết định áp dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân,
khi áp dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính để khai phá dữ liệu bằng
việc phỏng vấn sâu các đối tượng là lao động chính trong sản xuất rau VietGAP với
phương pháp định lượng (SEM) nhằm kiểm định các giả thuyết được đề xuất.
Thứ hai, luận án chọn 2 địa phương Quảng Nam và Đà Nẵng thuộc một nước
nông nghiệp đang phát triển để phân tích sẽ góp phần gia tăng bằng chứng thực
nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng đổi mới công nghệ trong
nông nghiệp của nông dân đã được đúc kết thành những nền tảng lý thuyết vững

Chương 3: Kết quả phân tích và thảo luận
Dựa vào mô hình thực nghiệm và dữ liệu thu thập từ 294 nông hộ, nghiên
cứu sử dụng công cụ phần mềm spss 16.0 và Amos 16.0 để thực hiện các kiểm định
và ước lượng các hệ số hồi quy. Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm này sẽ được
tiến hành thảo luận dựa trên nền tảng lý thuyết đã được đúc kết trong chương 1 và
đối chiếu với các nghiên cứu trước đây nhằm luận giải một cách thuyết phục các kết
quả nghiên cứu đạt được.
Chương 4: Một số hàm ý chính sách
Dựa trên các kết quả nghiên cứu từ đó, đề xuất một số hàm ý và chính sách
giúp cho các nhà hoạch định, nhà quản lý và các nông hộ có cái nhìn sâu rộng hơn
về vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
trong sản xuất rau là nội dung duy nhất của chương này.


11

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỔI MỚI
CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Công nghệ
Công nghệ là hoạt động thực hành có mục đích, bao gồm tác động qua lại
giữa con người với kiến thức của họ và công cụ, máy móc – gọi là phần cứng
(Wilson và cộng sự, 1997). Trong khi đó, Roger (1983) cho rằng công nghệ là thiết
kế cho hoạt động có sử dụng công cụ sản xuất làm giảm tính không chắc chắn của
quan hệ nhân quả để đạt kết quả mong muốn. Công nghệ gồm hai phần: phần cứng
gồm công cụ trong công nghệ như là vật liệu dụng cụ sản xuất, còn phần mềm là cơ
sở thông tin về công cụ đó. Bên cạnh đó, Đinh Phi Hổ (2003) cũng chỉ ra rằng công
nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ và phương
tiện để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hay dịch vụ phục vụ cho sản xuất

xanh đóng góp tích cực cho quá trình tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo. Nó cũng
mang đến những lợi ích cho những nông hộ nhỏ, tăng thu nhập nông thôn, giảm giá
lương thực và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp. Trong ngành nông nghiệp của
Việt Nam đổi mới công nghệ đã đóng góp trên 35% tăng trưởng của ngành trong
thời gian qua trong khi các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng khác như lao động, vốn và
quỹ đất có xu hướng giảm đi (Hiền, 2016). Hơn nữa, đổi mới công nghệ có tác động
tích cực đối với việc nâng cao chất lượng bảo vệ môi trường sinh thái thông qua
việc áp dụng công nghệ sinh học, hóa học để biến đổi các chất thải thành phân bón
cho cây trồng. Chính vì vậy, ngày nay vấn đề đổi mới công nghệ không chỉ nhằm
mục đích tối đa hóa lợi nhuận, tăng trưởng kinh tế mà còn tính đến cả các yếu tố xã
hội, bảo vệ môi trường, an ninh lương thực và những lợi ích về sức khỏe. Để tiến bộ
công nghệ phát huy một cách hiệu quả đối với sản xuất, người sản xuất phải có nhận
thức đầy đủ về vai trò, tác dụng của đổi mới công nghệ mang lại. Muốn vậy phải
nâng cao kiến thức, quy trình công nghệ.
Người nông dân không sẵn lòng áp dụng đổi mới công nghệ được Đinh Phi
Hổ (2003) dẫn từ Wharton C (1971) có 6 nguyên nhân chính như sau:


13

(1) Không biết hoặc không hiểu về kỹ thuật mới: Mặc dù cán bộ khuyến
nông có nỗ lực truyền bá nhưng có một bộ phận nông dân không biết thông tin về
kỹ thuật đó, hoặc nông dân có biết tới kỹ thuật đó thông qua cán bộ khuyến nông
nhưng lại không hiểu vì có thể do phương pháp khuyến nông không thích hợp.
(2) Không có đủ năng lực để thực hiện: mặc dù nông dân đã biết kỹ thuật
mới, tuy nhiên để thực hiện kỹ thuật mới đó nó đòi hỏi kiến thức và kỹ năng mới
nhưng nông dân lại không có những điều kiện này
(3) Không được chấp nhận về mặt tâm lý, văn hóa và xã hội;
(i) Về mặt tâm lý: nông dân đã quen với phương thức sản xuất nông nghiệp
truyền thống, cách tính toán không phải là trên giấy mà bằng kinh nghiệm và suy

đến năm 2020.
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) là bộ quy tắc thực hành
nông nghiệp tốt cho rau, quả an toàn áp dụng cho thị trường Việt Nam, được ban
hành theo quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chúng được xem như công nghệ
trong nông nghiệp gồm cả phần cứng như vật tư nông nghiệp, công cụ, nhà xưởng
và phần mềm là quy trình kỹ thuật được áp dụng, tạo ra sản phẩm có năng suất
cao.

1.1.4. Nông hộ
Khái niệm nông hộ được nhiều nhà khoa học quốc tế và trong nước quan tâm
nghiên cứu và chúng được khởi xướng bởi Ellis (1988) “Hộ nông dân là các hộ gia
đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng
chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế
lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có
xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” (dẫn theo Lê Đình Thắng).
Trong khi đó, tại Việt Nam, một số nhà nghiên cứu cũng đưa ra định nghĩa về nông
hộ. Theo Lê Đình Thắng (1993) “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh
tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”. Bên cạnh đó, Đào Thế Tuấn (1997) xác
định “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng,
bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”. Ngoài
ra, Tạ Tuyết Thái (2016) quan niệm “Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ bản, tiến
hành sản xuất kinh doanh dựa trên nguồn lực sẵn có của gia đình nhằm tạo ra thu
nhập theo nhiều hình thức khác nhau, chịu sự tác động của quy luật khách quan
trong quá trình tồn tại và phát triển”.


15

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau liên quan đến nông hộ, nhưng nhìn chung


16

La Hường, quận Cẩm Lệ từ năm 2013. Do đó, việc yêu cầu người nông dân nhớ lại
thái độ, niềm tin và các nhân tố khác lúc họ mới tiếp nhận là không khả thi.
Theo Ajzen (1991) Ý định hành vi bao gồm các yếu tố động cơ có thể có ảnh
hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân. Các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc
nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi.
Như vậy, dựa trên phạm vi về mặt nội dung đã được đề cập trong phần trên
thì quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất rau cho biết mức độ sẵn
sàng hoặc nỗ lực của người nông dân bỏ ra để áp dụng quy trình VietGAP trong các
mùa vụ tiếp theo. Quyết định này có thể bị ảnh hưởng bởi hàng loạt các yếu tố bao
gồm các yếu tố nhận thức (lợi ích, rủi ro), định mức chủ quan, khả năng kiểm soát
hành vi và mức độ giao tiếp chia sẻ thông tin của người nông dân.

1.1.7. Vai trò của sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP
Về sức khỏe con người: sản xuất và sử dụng rau an toàn có tác dụng tốt đến
sức khẻo con người, giúp con người hấp thu đầy đủ các Vitamin và dưỡng chất
trong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những ảnh
hưởng không tốt đến sức khỏe. Trong ăn uống hàng ngày, rau tươi có vai trò đặc
biệt quan trọng. Tuy lượng protid và lipid trong rau tươi không đáng kể, nhưng
chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối
khoáng có tính kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ. Ngoài ra, trong rau
tươi còn có loại đường tan trong nước và chất xenluloza (Tuyết, 2014). Hơn thế
nữa, một vai trò khác của sản xuất rau an toàn là góp phần bảo vệ sức khỏe người
sản xuất do giảm thiểu việc tiếp xúc với hóa chất độc hại. Các loại rau tươi của
nước ta rất phong phú. Nhìn chung, rau tươi được chia thành nhiều nhóm: nhóm rau
xanh như rau cải, rau muống, rau xà lách, rau cần...; nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải,
su hào, củ đậu...; nhóm cho quả như cà chua, cà bát, cà pháo, dưa chuột...; nhóm
hành gồm các loại hành, tỏi,.v.v...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status