ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HUẾ
TÔN NỮ THẢO MY
Khóa học 2012 - 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
học tập và hoàn thành Khóa luận.
Xin chân thành cám ơn!
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngân hàng là tổ chức tín dụng khinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối
với nên kinh tế, nhất là nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam. Một trong những
nguồn huy động vốn chính của của NH hiện nay là tiền gửi tiết kiệm từ dân cư.
Nhưng trong thời buổi kinh tế biến động như hiện nay điển hình là sự gia tăng của
lạm phát hay sự biến động không ngừng của giá vàng thì một tỷ lệ không nhỏ KH
đã chuyển nguồn tiền của mình các hoạt động đầu tư khác với mức sinh lời cao hơn
như chứng khoán, bất động sản, vàng… Điều này khiến các NH gặp khó khăn rất
nhiều trong hoạt động huy động vốn. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín - Chi nhánh
Huế” làm đề tài cho khóa luận thực tập của mình.
Mục đích của đề tài này là tìm hiểu và phân tích tình hình huy động vốn của
Sacombank Huế trong giai đoạn 2013-2015, đồng thời sử dụng mô hình spss 20.0
để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm
của KH cá nhân tại NH.
Phần nội dung của đề tài bao gồm 3 chương: chương 1 là cơ sở lý luận về
dịch vụ gửi tiết kiệm gồm khái niệm, đặc điểm, ảnh hưởng đối với nền kinh tế.
Trong chương 2, đề tài tập trung phân tích tình hình kinh doanh và huy động vốn
giai đoạn 2013-2015 của Sacombank Huế, từ đó đưa ra đánh giá. Bên cạnh đó,
chương này sử dụng mô hình SPSS để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
: Ngân hàng
TMCP
: Thương Mại Cổ Phần
TGTK
: Tiền gửi tiết kiệm
NHNN & TCTD
: Ngân hàng nhà nước và Tổ chức tín dụng
DVTT & NQ
: Dịch vụ thanh toán và Ngân quỹ
GTCG
: Giấy tờ có giá
KH
: Khách hàng
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
iii
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng............................13
1.1.2.4. Tiến trình ra quyết định của khách hàng:...............................................18
1.1.3. Mô hình nghiên cứu..........................................................................................20
1.1.3.1. Mô hình lý thuyết...................................................................................20
1.1.3.3. Mô hình đề xuất.....................................................................................24
1.2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................................26
1.2.1. Tình hình huy động tiền gửi tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay.................26
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
iv
Lớp: K46 Ngân Hàng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
1.2.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định sử dụng
dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng.....................................................................................27
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM ........................................29
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG .........................................29
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HUẾ.........................................29
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín Việt Nam................................29
2.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín - Chi nhánh Huế.....................35
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Sài Gòn thương tín - Chi
nhánh Huế...................................................................................................................35
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
2.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA............................................................55
2.3.3.4. Rút trích nhân tố “Quyết định sử dụng” dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Huế của khách hàng cá nhân
.............................................................................................................................56
2.3.4. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.................................57
2.3.5. Kiểm định phân phối chuẩn của số liệu............................................................60
2.3.6. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu........................................................................61
2.3.7.2. Lựa chọn biến cho mô hình....................................................................63
2.3.7.5. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của
từng nhân tố mô hình Quyết định sử dụng..........................................................67
2.3.8. Đánh giá quyết định sử dụng dịch vụ TGTK tại Ngân hàng của khách hàng cá
nhân thông qua giá trị trung bình................................................................................69
2.3.8.1. Mô tả Quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng của
khách hàng cá nhân thông qua giá trị trung bình các nhóm nhân tố...................69
2.3.8.2. Kiểm định One_Sample T_test đối với Quyết định sử dụng tiền gửi tiết
kiệm tại ngân hàng của khách hàng cá nhân.......................................................71
2.3.9. Kiểm định mối liên hệ giữa đặc điểm của khách hàng đối với Quyết định sử
dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng của khách hàng cá nhân.....................73
2.3.9.1. Ảnh hưởng của độ tuổi đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng của khách hàng cá nhân...............................................................73
2.3.9.2. Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến Quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi
tiết kiệm tại ngân hàng của khách hàng cá nhân.................................................74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO ..................................77
KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TỪ ......................................77
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ......................................77
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HUẾ...................................................77
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Sacombank Huế giai đoạn 2013 – 2015........38
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Sacombank Huế giai đoạn 20132015........................................................................................................................ 40
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Sacombank Huế giai đoạn 2013-2015....43
Bảng 2.4: Tình hình cho vay tại Sacombank Huế giai đoạn 2013-2015..............45
Bảng 2.5: Kết quả họat động kinh doanh tại Sacombank Huế giai đoạn 20112013........................................................................................................................ 46
Bảng 2.6: Tỷ lệ hồi đáp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi.48
Bảng 2.7: Mẫu điều tra theo giới tính...................................................................49
Bảng 2.8: Mẫu điều tra theo độ tuổi.....................................................................49
Bảng 2.9: Mẫu điều tra theo nghề nghiệp.............................................................50
Bảng 2.10: Mức độ quan tâm của khách hàng đối với các yếu tố .......................54
khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng.......................................................................54
Bảng 2.11: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha........................................55
Bảng 2.13: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các nhân tố được rút trích58
Bảng 2.14: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Quyết định sử dụng” .......................60
Bảng 2.15: Kiểm định phân phối chuẩn...............................................................61
Bảng 2.17: Kết quả của thủ tục chọn biến............................................................63
Bảng 2.18: Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến Quyết định sử dụng......................64
Bảng 2.19: Kiểm định độ phù hợp của mô hình ..................................................65
Bảng 2.20: Bảng Durbin – Watson.......................................................................66
Bảng 2.21: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến mô hình Quyết định sử dụng. 67
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
viii
Lớp: K46 Ngân Hàng
Sơ đồ 1.1: Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng.........................................12
Sơ đồ 1.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng..........13
Sơ đồ 1.3: Quá trình quyết định mua....................................................................18
Sơ đồ 1.4: Mô hình hành động hợp lý (TRA).......................................................21
Sơ đồ 1.5: Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB)...................................................22
Sơ đồ 1.6: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)................................................23
Sơ đồ 1.7: Mô hình đề xuất...................................................................................26
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy NH Sacombank Huế.................................................36
Biểu đồ 2.1: Mẫu điều tra theo thu nhập..............................................................51
Biểu đồ 2.2: Lý do sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng...................52
Biểu đồ 2.3: Kênh quảng bá dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng...............52
Biểu đồ 2.4: Thời gian sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng...........53
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh Quyết định sử dụng của Khách hàng
................................................................................................................................ 62
Biểu đồ 2.5: Tần số Histogram của phần dư chuẩn hoá của mô hình................65
Sơ đồ 2.4: Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ
tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng của khách hàng cá nhân...................................69
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
x
Lớp: K46 Ngân Hàng
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã có rất nhiều biến động,
đặc biệt là sự biến động của thị trường vàng, chứng khoán và tiền tệ. Quá trình hội
nhập kinh tế thế giới, Việt Nam cũng như các nước đang phát triển phải chịu tác
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
nhánh Huế” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế.
Từ đó đưa ra các biện pháp để duy trì, củng cố và nâng cao khả năng huy động tiền
gửi tiết kiệm từ KH cá nhân cho NH.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận thực tiễn về dịch vụ NH, dịch vụ tiền
gửi tiết kiệm và những vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Tìm hiểu tình hình gửi tiết kiệm của Sacombank Huế.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi
của KH cá nhân tại Sacombank Huế.
- Xác định mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động của các nhân tố đến
Quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi của KH cá nhân tại NH.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết
kiệm từ KH cá nhân tại Sacombank Huế.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiết
kiệm của KH cá nhân gửi tiết kiệm tại Sacombank Huế?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiết
kiệm của KH cá nhân gửi tiết kiệm tại Sacombank Huế như thế nào? Nhân tố nào
ảnh hưởng lớn nhất?
- Ngân hàng đã có những hoạt động, chính sách tác động đến sự lựa chọn của
KH cá nhân gửi tiết kiệm tại NH một cách tích cực hay chưa?
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
3
Lớp: K46 Ngân Hàng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
4.1.2. Quy trình nghiên cứu
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Thiết kế
nghiên cứu
Nghiên cứu sơ
bộ
Xác định vấn
đề nghiên cứu
Dữ liệu Thứ
cấp
Thiết kế bảng câu hỏi
Chọn mẫu
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
4
Lớp: K46 Ngân Hàng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến Sacombank Huế .
- Thu thập các tài liệu liên quan từ:
+ Giáo trình có liên quan đến lĩnh vực NH, Marketing căn bản…
+ Sách, báo, tạp chí
+ Thư viện: Thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế, Trung tâm học liệu Đại
Học Huế, Thư viện Tổng Hợp Tỉnh.
+ Các bộ máy tìm kiếm: Các trang web như sacombank.com.vn, hay các
công cụ bộ máy tìm kiếm lớn như Google, Yahoo,…
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính:
- Nghiên cứu định tính: Được thực hiện nhằm mục đích khám phá, điều
chỉnh và bổ sung các biến quan sát để xây dựng được Mô hình nghiên cứu phù hợp.
Hình thức thực hiện:
- Nghiên cứu các Lý thuyết và các Mô hình, các Đề tài liên quan đến hành vi
sử dụng dịch vụ của KH trong lĩnh vực NH.
- Sử dụng kỹ thuật Delphi phỏng vấn chuyên gia trong NH là Trưởng phòng giao
dịch và các Giao dịch viên với những câu hỏi mở để xây dựng mô hình nghiên cứu.
Tương đương:
N '=
(155 *100%) = 147,4 ≈
95%
163 mẫu
Như vậy, để đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành các phân tích
và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa ra, thì số
lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 200 mẫu.
Phương pháp điều tra
Do danh sách khách hàng cá nhân hiện đang sử dụng dịch tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng là một nguồn dữ liệu bảo mật và rất khó tiếp cận. V́ vậy đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
tín - Chi nhánh Huế” đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa để
điều tra thu thập số liệu.
Thời gian tiến hành phỏng vấn vào buổi sáng từ 7h30 đến 11h30, vào buổi
chiều là từ 13h đến 17h. Với cỡ mẫu là 200, tôi sẽ tiến hành điều tra trong 15 ngày,
từ ngày 01/04/2016 đến 15/04/2016, mỗi ngày sẽ điều tra khoảng 15 khách hàng
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa.
Do nghiên cứu chỉ phỏng vấn những khách hàng đang sử dụng dịch vụ tiết
kiệm tại NH, v́ vậy trước khi tiến hành phỏng vấn KH tôi sẽ hỏi KH có đang sử
dụng dịch vụ tiết kiệm tại NH không. Nếu có thì tiếp tục phỏng vấn còn nếu không
thì tôi tiến hành phỏng vấn người kế tiếp với quy trình như cũ cho đến khi đạt số
lượng mẫu cần thiết. Ngoài ra tôi cũng xem xét để loại trừ các Khách hàng đã được
phỏng vấn nhưng vẫn đến NH thực hiện giao dịch trong những lần tiếp theo, tránh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch
vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
tín - Chi nhánh Huế .
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết
kiệm từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - chi nhánh Huế.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
7
Lớp: K46 Ngân Hàng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
1.1.1.1. Dịch vụ Ngân hàng
1.1.1.1.1. Khái niệm về dich vụ
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả của một bên (người bán) có thể cung
cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch
vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.
Dịch vụ trong nền kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa
- Dịch vụ NH là tổng thể các hoạt động của ngành NH với tư cách là một
ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ. Đây là cách hiểu được sử dụng khi đề cập đến hệ
thống NH với tư cách là một ngành kinh tế.
- Dịch vụ NH là các sản phẩm phi tín dụng. Cách hiểu thứ hai không chặt
chẽ về mặt khoa học nhưng lại có một ý nghĩa nhất định và được dùng khá phổ biến
trong thực tế.
Theo một số tác giả, dịch vụ NH cần dược hiểu theo hai khía cạnh: rộng và
hẹp. Theo nghĩa rộng, dịch vụ NH là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán,
ngoại hối… của hệ thống NH đều là hoạt động cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế.
Quan niệm này phù hợp với tất cả các phân ngành dịch vụ ở Việt Nam, Hoa kỳ
cũng như nhiều nước phát triển. Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm
những hoạt động ngoài chức năng của định thế tài chính trung gian hay huy động
vốn và cho vay.
1.1.1.2. Lý thuyết về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng
1.1.1.2.1. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm
Theo luật các tổ chức tín dụng, tại điều 20, tiền gửi được định nghĩa như sau:
“Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức
khác có hoạt động Ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không được hưởng lãi và
phải hoàn trả cho người gửi tiền”. Có thể hiểu, tiền gửi chính là tiền của KH ký
thác vào NH nhằm mục đích chính: giao dịch thanh toán, nơi cất giữ tiền an toàn và
sinh lời.
Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản
TGTK, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức
nhận TGTK và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
1.1.2.2.2. Tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm tiết kiệm không kỳ hạn dành cho đối tượng KH cá nhân hoặc tổ
chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi NH vì mục đích an toàn và sinh lời nhưng
không thiết lập được kế hoạch sử dụng TGTK trong tương lai. KH lựa chọn hình
thức TGTK này chủ yếu vì mục tiêu an toàn và tiện lợi. Đối với NH, vì loại tiền gửi
- Căn cứ vào phương thức trả lãi: tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầy kỳ, tiền gửi kỳ
hạn lĩnh cuối kỳ, tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ (tháng hoặc quý).
- Căn cứ vào loại tiền gửi: tiền gửi VND, tiền gửi USD, EUR, gửi vàng…
1.1.1.2.4. Các loại tiết kiệm khác
Hầu hết các NHTM đều có thiết kế những loại TGTK khác như tiết kiệm tiện
ích, tiết kiệm an khang, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm tích lũy tương lai… với
những nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn đổi mới và tạo ra
rào cản dị biệt để chống lại sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh.
1.1.1.2.5. Sự cần thiết của tiền gửi dân cư
Đối với Ngân hàng: Tiền gửi dân cư là một nguồn huy động thường
xuyên của NH. Nguồn này có được do tích lũy từ thu nhập, tiền lương, tiền thưởng
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
10
Lớp: K46 Ngân Hàng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
của cán bộ công nhân đã nghỉ hưu, những người buôn bán nhỏ…Tuy số tiền gửi của
mỗi người là không nhiều nhưng số lượng người gửi là rất đông nên tiền gửi dân cư
thật sự là một nguồn vốn quan trọng của NH. Thông thường đây là nguồn vốn ổn
định nhất trong các nguồn mà các NH huy động dễ dàng trong việc cân đối cũng
như trong việc sử dụng vốn.
Đối với nền kinh tế: Tiền gửi dân cư góp phần vào đầu tư kinh tế, cung cấp
nguồn vốn tín dụng tại chỗ cho nhân dân. Mặt khác tiền gửi dân cư còn phản ánh khả
năng phát triển thu nhập của người dân và càng nhiều nó càng tác động trở lại nền kinh tế.
GVHD: Th.S Lê Ngọc Quỳnh Anh
Sơ đồ 1.1: Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Trần Minh đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản)
Các
Cácnhân
nhântốtốkích
kíchthích
thích
Marketing
Hộp
Hộpđen
đený ýthức
thức
người
ngườitiêu
tiêudùng
dùng
Phản
Phảnứng
ứngcủa
của
khách
kháchhàng
hàng
quyết
định
mua
Lựa chọn hàng hóa
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn nhà cung cấp
Lựa chọn thời gian mua
Lựa chọn khối lượng
mua
- Các nhân tố kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người
tiêu dùng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng. Chúng được chia
làm hai nhóm chính: nhóm 1- các nhân tố kích thích của Marketing, bao gồm: các
sản phẩm, giá bán, cách thức cũng như các kênh phân phối và các hoạt động xúc
tiến; nhóm 2- các tác nhân kích thích bên ngoài mà doanh nghiệp không có khả
năng kiểm soát, bao gồm: môi trường kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, chính trị,
xã hội…
- “Hộp đen ý thức của người tiêu dùng”: Là cách gọi bộ não của con người
và cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích đồng thời có
các giải pháp phản ứng lại đối với các kích thích. “Hộp đen ý thức” được chia làm 2
phần: Phần thứ nhất - Đặc tính của người tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và
các phản ứng đáp lại các tác nhân đó như thế nào? Phần thứ hai – Quá trình quyết
định mua của người tiêu dùng: là toàn bộ lộ trình của người tiêu dùng thực hiện các
hoạt động liên quan đến sự xuất hiện của ước muốn tìm kiếm thông tin, mua sắm,
tiêu dùng và những cảm nhận họ có được khi tiêu dùng sản phẩm. Kết quả mua sắm
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
12
Nhóm
tham khảo
Nhánh văn
hóa
Gia đình
Vai trò và
địa vị xã hội
Tầng lớp
xãhội
SVTH: Tôn Nữ Thảo My
Tâm lý
Tuổi và giai đoạn
của chu kì sống
Động cơ
Nghề nghiệp
Nhận thức
Hoàn cảnh kinh tế
Hiểu biết