Thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng - Pdf 56

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƯƠNG MINH ĐỨC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU
THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƯƠNG MINH ĐỨC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU
THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành
Mã số

: Chính sách công
: 8340402



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP..................................... 12
1.1. Khái quát thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp.............................. 12
1.2. Các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp.......33
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công
nghiệp...................................................................................................................................................... 37
1.4. Cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại một
số địa phương....................................................................................................................................... 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUẬN NGŨ HÀNH SƠN.............................................. 43
2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thực hiện
chính sách phát triển của tiểu thủ công nghiệp....................................................................... 43
2.2. Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp quận Ngũ Hành Sơn............................... 48
2.3. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại quận
Ngũ Hành Sơn..................................................................................................................................... 56
2.4. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công
nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn..................................................................................................... 61
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NGŨ HÀNH SƠN............................................................................................................................ 64
3.1. Các căn cứ đề đề ra giải pháp thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn................................................................................... 64
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các chính sách phát triển
tiểu thủ công nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn.......................................................................... 68
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



: Doanh nghiệp tư nhân

LN

: Làng nghề

NN

: Nông nghiệp

NLĐ

: Người lao động

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

HTX

: Hợp tác xã

KT-XH

: Kinh tế xã hội

Bản thân nông nghiệp không thể đẩy nhanh được sự phát triển kinh tế của quận,
cũng như không thể thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố nói chung và của quận
Ngũ Hành Sơn nói riêng. Do đó, phát triển tiểu thủ công nghiệp sẽ tạo điều kiện phát
triển toàn diện kinh tế, nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng, giải quyết việc
làm, đặc biệt là giải quyết được một lượng lớn lao động trước đây làm nông nghiệp
nay thất nghiệp hoặc chưa có công việc phù hợp, tăng thu nhập cho người dân, góp
phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quận.
Xuất phát từ lý do trên tôi xin chọn đề tài “Thực hiện chính sách phát triển tiểu
thủ công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn - thành phố Đà Nẵng” để làm đề tài
nghiên cứu của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm qua đã có không ít tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan
2


về tiểu thủ công nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau:
*

Hồ Kỳ Minh (2011), “Nghiên cứu phát triển làng nghề tỉnh Quảng Ngãi”. Đề tài

áp dụng các phương pháp nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và phương pháp
nghiên cứu liên ngành, với các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp sưu tầm các
nguồn tư liệu, gồm: tư liệu thành văn, các nghiên cứu trước đây về làng nghề (được lưu
trữ dưới nhiều hình thức khác nhau). Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh và tổng
hợp, chuyên gia.Phương pháp điều tra, khảo sát trực tiếp bằng các bảng hỏi cho các đối
tượng là: chủ các cơ sở sản xuất và người lao động tại các cơ sở sản xuất kinh doanh các
ngành nghề nông thôn tại 6 huyện đồng bằng, trung du và thành phố Quảng Ngãi…Báo
cáo đã đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp
ở khu vực đồng bằng, trung du trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đề xuất các giải pháp phát

công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Bạch Thị Lan Anh (2010), Luận án Tiến sĩ “Phát
triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” đã sử dụng
nhiều phương pháp nghiên cứu, đã xây dựng được khái niệm làng nghề truyền
thống.Nghiêncứu đã đánh giá toàn diện sự phát triển làng nghề truyền thống về kinh tế
- xã hội - môi trường và trong quan hệ tổng thể với kinh tế nông thôn và kinh tế vùng
để tìm ra các nguyên nhân hạn chế trong tiến trình thực hiện sự phát triển bền vững
làng nghề truyền thống, đặc biệt việc ô nhiễm môi trường là một trong những trở ngại
lớn cho sự phát triển làng nghề truyền thống. Ưu điểm nổi bật nhất của các nghiên cứu
là đã làm rõ những luận cứ khoa học trong nghiên cứu phát triển làng nghề theo hướng
bền vững là mộtxu huớng tất yếu hiệnnay.
*

Uỷ ban nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên huế Đề án phát triển

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và các làng nghề Phong Điền giai đoạn
2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020, (tháng 12 năm 2013). Nội dung của Đề án
nhằm phát triển ngành nghề TTCN và các làng nghề huyện Phong Điền giai đoạn 2013
- 2015 và định hướng đến năm 2020, tạo cơ sở pháp lý và nguồn lực để các ngành, địa
phương căn cứ tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả, góp phần bảo tồn, giữ gìn và
phát triển bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đề án đánh giá thực trạng hoạt động các ngành nghề TTCN và ngành nghề trên
địa bàn huyện Phong Điền, dự báo xu hướng phát triển, khả năng mở rộng quy mô sản
xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm,hoạch định chính sách đầu tư, hỗ trợ và đề ra các
giải pháp cụ thể nhằm khôi phục, phát triển các ngành nghề TTCN một cách có hiệu
quả, bền vững, giải quyết việc làm,tạo thu nhập ổn định cho người lao động, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phong Điền.
*

Nguyễn Văn Khỏe (2010), Giải pháp phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp


trường trong nước và quốc tế. Đồng thời hệ thống hóa các khái niệm về cụm công nghiệp
và cụm công nghiệp làng nghề. Nghiên cứu cũng đã đánh giá thực trạng phát triển của một
số cụm công nghiệp làng nghề tiêu biểu như: cụm công nghiệp làng nghề giấy ở Phong
Khê, cụm công nghiệp làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Quang, cụm công nghiệp làng
nghề dệt may La Phù, cụm công nghiệp làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa. Bên cạnh đó,
nghiên cứu đã chỉ ra các chính sách quyết định đến sự thành công của cụm công nghiệp
làng nghề như: Thị trường cung ứng nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, yếu tố
vốn xã hội và vốn con người, khai thác tốt sự gần kề về địa lý và tổ chức, các yếu tố cơ sở
hạ tầng và nguồn lực chung; các thể chế điều tiết và các chính sách khuyến khích phát
triển sản xuất.

*

Đề án nghiên cứu khoa học cấp quận của thành phố Cần Thơ được nghiệm

thu vào ngày 27/9/2012:“ Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề quận Bình Thủy giai đoạn 2011-2015,
tầm nhìn đến năm 2020” nhằm khái quát thực trạng phát triển của CN-TTCN trên địa
5


bàn Quận Bình Thủy xác định những nghề chủ lực và đề xuất các giải pháp phát triển
lĩnh vực này giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020.
*

PGS.TS. Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế Phát triển, NXB Thông

tin và Truyền thông 2012. Giáo trình chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng
nhanh chóng sản lượng GĐP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân
chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực hợp lý như cơ sở sự

hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc góp phần phát triển
6


kinh tế - xã hội tỉnh, thực hiện CNH-HĐH mà cụ thể là phát triển các làng nghề ở
Quảng Ngãi.
*

Trần Thị Anh Trúc (2009), Luận văn thạc sĩ Lịch sử, Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh

lãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (1996 - 2006). Đề tài khái quát
quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, từ năm 1996-2006.
Nghiên cứu chủ trương của Đảng về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
đầu thế kỷ mới và quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh vận dụng quan điểm, chủ trương
của Đảng lãnh đạo xây dựng, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; qua đó làm
sáng tỏ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đã vận dụng đúng đắn, sáng tạo
đường lối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực đẩy mạnh một bước căn bản xây dựng,
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào điều kiện thực tiễn của địa phương từ
năm 1996 đến năm 2006. Từ đó rút ra được kinh nghiệm lãnh đạo phát triển công
nghiệp, TTCN của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh.
*

Viện kinh tế - xã hội Cần Thơ (2012), Đánh giá thực trạng và định hướng phát

triển công nghiêp-tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề quận Bình Thủy giai
đoạn 2011-2015, và tầm nhìn đến năm 2020. Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại quận
Bình Thủy, thành phố Cần Thơ gồm: thu thập các tài liệu thứ cấp tại quận Bình Thuỷ và
08 quận/huyện còn lại trên địa bàn thành phố Cần Thơ, phỏng vấn chuyên gia, điều tra xã
hội học (90 hộ sản xuất nông nghiệp tại 03 phường: Long Tuyền, Long Hoà, Thới An

phát triển công nghiệp và TTCN của nước ta trước đây và hiện nay.
Các công trình nghiên cứu trên đã nêu lên những thành công và hạn chế của
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta từ trước và sau khi có đường lối đổi
mới, đề cập đến vai trò của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong nền
kinh tế, đưa ra những bài học ban đầu trong việc quản lý, một số định hướng phát triển
các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hiện nay.
Đồng thời, các tác giả đã đề ra những kiến nghị, giải pháp để tiếp tục phát triển,
đổi mới nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nước ta. Tuy nhiên, có thể
thấy còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu vấn đề riêng về tiểu thủ công nghiệp
một cách cụ thể và có hệ thống, về những địa phương có truyền thống sản xuất nông
nghiệp lâu đời, chủ trương đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp trong những năm
gần đây để nhằm góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Do đó tôi chọn đề tài này đi sâu nghiên cứu, giải
quyết một số vấn đề thực tiễn còn tồn tại để nhằm góp phần phát triển tiểu thủ công
nghiệp nói chung và phát triển nền tiểu thủ công nghiệp của địa phương nói riêng một
cách bền vững.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tình hình thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận
8


Ngũ Hành Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp để thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng tốt hơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện chính sách phát

triển tiểu thủ công nghiệp.

mỹ nghệ, thủ công).
-

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình phát triển của tiểu thủ công nghiệp

quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2017.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên
cứu bao gồm các văn bản pháp luật của Đảng, Nhà nước, bộ ngành … liên quan trực
tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề đánh giá chính sách đào tạo nghề ở nước ta nói chung và
9


của quận Ngũ Hành Sơn nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
*

Phương pháp thu thập: Luận văn thu thập các ý kiến của một số nhà quản lý

các ban, ngành liên quan đến vấn đề đánh giá thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn.
* Phương pháp xử lý số liệu
- Phân tích và đánh giá các chính sách đã có;
- Phân tích và so sánh chính sách cũ và mới;
-

Sử dụng các công cụ phân tích thống kê, phân tích so sánh để đánh giá chất

lượng, hiệu quả đào tạo nghề tại quận Ngũ Hành Sơn.

phát triển TTCN và quy trình phân tích một chính sách phát triển TTCN để làm rõ vấn
đề của một chính sách cụ thể.
-

Kết quả đánh giá làm sáng tỏ, minh chứng các chính sách phát triển TTCN, từ

đó hình thành các tiến trình đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
chính sách đã ban hành.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
-

Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc vận dụng các

lý thuyết về chính sách phát triển TTCN, quy trình phân tích để xem xét chính sách
phát triển TTCN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, từ đó nâng cao
hiệu quả của chính sách trong những năm tiếp theo.
-

Góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các ban, ngành, đoàn thể

có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách phát triển TTCN trên địa bàn quận để
có thể mang lại hiệu quả trong việc phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong
những năm tiếp theo.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ
công nghiệp.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tại
quận Ngũ Hành Sơn.
Chương 3: Giải pháp thực hiện tốt hơn chính sách phát triển tiểu thủ công

tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có những bí quyết công nghệ
riêng của từng nghề, từng vùng. Quan niệm này mang tính cổ điển. Trong điều kiện
hiện nay, do trình độ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, trên thế giới đã trải qua
nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật; cơ khí hóa, điện khí hóa, quá trình công
ghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc đưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất TTCN là tất
yếu, một số công đoạn sản xuất được đưa máy móc thiết bị vào thay cho lao động thủ
công để nâng cao năng suất lao động, vì vậy những ngành sản xuất có tính chất như
trên được gọi là sản xuất TTCN.
12


Thuật ngữ tiểu thủ công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp và thủ công nghiệp
xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX. Thuật ngữ trên ra đời để chỉ một nền sản xuất công
nghiệp có quy mô nhỏ, không dùng máy móc hoặc dùng máy móc có công suất thấp ở
một số công đoạn sản xuất đã có từ trước và cũng để phân biệt với nền sản xuất công
nghiệp cơ khí hiện đại tư bản chủ nghĩa đang trên đà phát triển.
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) cũng đã đề nghị thay
thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyền thống
(traditional industry). Như vậy đã chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng là mối quan
tâm của nhiều tổ chức. Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng đi cơ bản, góp phần
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡ của nghệ thuật
và kỹ thuật. Từ điển bách khoa của nhà xuất bản Mac Milan Conpany đã viết: “TCN
vừa là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa là một dạng hoạt động có
tính chất mỹ thuật”. Như vậy ngành nghề TTCN còn là một trong những nơi lưu giữ và
thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách đầy đủ và tinh tế nhất.
Căn cứ theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách
phát triển ngành nghề nông thôn ngày 12/4/2018 thì Sản xuất TTCN ở nông thôn được
quy định trong nghị định này bao gồm:
- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

Ngành nghề TTCN mới: là những ngành nghề phi nông nghiệp mới được hình
thành do phát triển từ các ngành nghề truyền thống hoặc tiếp thu những nghề mới để
đáp ứng nhu cầu của xã hội phát sinh.
Theo một số tác giả mới nghiên cứu về ngành nghề TTCN gần đây có định
nghĩa về ngành nghề TTCN như sau: “ngành nghề TTCN bao gồm những nghề TTCN
có từ thời Pháp thuộc còn tồn tại đến nay, kể cả những nghề được cải tiến hoặc sử
dụng những loại máy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghiệp
truyền thống và những nghề mới xuất hiện do sự nảy sinh hoặc du nhập từ nước ngoài
vào nhưng đã thể hiện được trình độ đặc biệt của dân tộc Việt Nam”.
Tóm lại, tiểu thủ công nghiệp là ngành công nghiệp mà sản phẩm làm ra chủ
yếu bằng thủ công với quy mô nhỏ. Ở đó, hệ thống công cụ lao động thô sơ đã được
cải tiến và thay thế bằng một phần máy móc mang tính chất công nghiệp có quy mô
nhỏ (bao gồm các hộ, cơ sở sản xuất mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ, trang bị
máy móc hoặc thủ công). Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực được sử dụng như
lao động, vốn, tài nguyên…để sản xuất ra nhiều loại mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của xã hội và sản xuất của nhiều ngành kinh tế khác nhau. Các chủ thể tham gia
14


sản xuất trong các ngành TTCN là hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư
nhân , công ty trách nhiệm hữu hạn.
1.1.1.1. Vị trí, vai trò của tiểu thủ công
nghiệp * Vị trí của tiểu thủ công nghiệp
Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu và cho đến nay
Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với gần 70% dân số ở khu vực nông thôn và
trên 60% lực lượng lao động sống ở nông thôn. Hơn nữa sự phân bố và sử dụng lao
động ở nông thôn nước ta hiện nay đang làm gia tăng những nghịch lý, trong đó ít nhất
là ba nghịch lý lớn đáng lo ngại là:
-


trị, thu ngoại tệ về cho đất nước.
-

Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH-HĐH

nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các
ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH ở Việt Nam”.
-

Phát triển ngành nghề TTCN sẽ mang lại lợi ích to lớn cho đất nước không chỉ

ở chỗ tận dụng được nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao
15


động nông thôn.
Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao động và
sử dụng hợp lý nguồn lao động nông thôn.
-

Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao động dồi dào trong đó tỷ trọng lao

động ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn. Nhưng một lực lượng không nhỏ lao động
nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việc làm. Do
đó vấn đề tạo việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn là vấn đề bức xúc ở nước ta
hiện nay.
-

Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là một chủ trương đúng nhằm thu


vực nông thôn. Nhờ có sự phát triển TTCN mà có phát triển hơn trong quan hệ CNNN-DV. Việc tạo ra sản phẩm TTCN sẽ kích thích trao đổi giữa các địa bàn, khu vực
trong và ngoài nước, tạo ra sự phát triển dịch vụ. Ngoài ra TTCN còn là lực lượng sản
xuất (LLSX) cho lĩnh vực nông nghiệp (NN) phát triển.
Điều đó chứng tỏ sự phát triển TTCN tạo điều kện cho sự phát triển CN-NNDV tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực ở nông thôn và khu vực ngoại
thành Việt Nam.
TTCN với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Cũng như các ngành kinh tế khác TTCN có vai trò không nhỏ trong quá trình
tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trước hết là ngành đóng góp vào tổng sản phẩm
quốc dân, do đó sự gia tăng về sản lượng của TTCN là nhân tố tạo ra tạo ra sự tăng
trưởng cho toàn nền kinh tế quốc dân.
Mặt khác sự phát triển TTCN còn tác động tích cực đối với nông nghiệp như
trong chế biến sản phẩm, điều đó cho thấy phát triển TTCN nông thôn sẽ tạo ra tác
động kép trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Thêm vào đó TTCN còn đóng góp
lớn trong thu nhập dân cư, giảm đáng kể tệ nạn xã hội..., mặt khác sự phát triển TTCN
còn tạo ra sự phát triển giao lưu giữa hai khu vực thành thị và nông thôn theo hướng
tích cực trong việc giảm bớt chênh lệch về thu nhập và đời sống. Từ những nhận định
trên cho thấy TTCN có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của thành
phố và cả nước.
TTCN với giải quyết vấn đề xã hội Vấn đề việc làm
Với đặc điểm sản xuất nông nghiệp là theo mùa vụ lao động chỉ tập trung vào
một số tháng trong năm, vì vậy đã dẫn đến thất nghiệp trá hình, thất nghiệp theo mùa
vụ. Điều này đã trở thành vấn đề bức xúc trong sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông
thôn được mô hình của OSHIMA (Nhật Bản) chỉ rỏ. Ngoài những đặc điểm trên thì
17


sản xuấtnông nghiệp còn gặp phải một khó khăn nữa đó là việc mở rộng sản xuất nông
nghiệp luôn có giới hạn về tài nguyên đất nông nghiệp, đây là tài nguyên đang bị khan
hiếm. Cho đến nay lao động trong khu vực này hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
nhưng do hạn chế về ruộng đất, đất canh tác bị mất dần, do dùng cho việc phục vụ các

của TTCN cũng không kém phần quan trọng trong xoá đói giảm nghèo, đặc biệt khu
vực nông thôn và ngoại ô thành thị của Việt Nam.
1.1.1.2. Phát triển tiểu thủ công nghiệp
Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp được ra đời trong những điều kiện lịch sử nhất
định, đặc biệt là khi có sự phân công lao động xã hội phát triển và sản xuất đi vào chuyên
môn hoá ngày càng sâu. Việt Nam là nước có nền văn minh lúa nước, ngành nghề TTCN
đã xuất hiện và tồn tại hàng nghìn năm. Các nghề TTCN của Việt Nam lúc đầu được bắt
nguồn từ những nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống mà phổ biến là việc sản xuất các
công cụ sản xuất như: cày bừa, liềm hái, khung cửi, dao dựa và các công cụ phục vụ đời
sống như bát đĩa, mâm chậu, giường tủ, bàn ghế... Sau này trong quá trình phát triển kinh
tế của đất nước, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, sản phẩm của ngành nghề
TTCN ngày càng được tăng lên về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt trong cơ chế
kinh tế thị trường hiện nay các sản phẩm của ngành nghề TTCN cần phải luôn được cải
tiến về mẫu mã, phong phú về chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu trong nước và xuất khẩu. Vì vậy mà các làng nghề của Việt Nam có điều kiện phát
triển hơn, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của thị trường như làng gốm sứ - Bát Tràng, dệt tơ
lụa - Hà Đông, Làng Nón - Phú Cam (Huế).

Nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã khẳng định được vị thế của mình
trên thị trường, nhiều mặt hàng TTCN đã từng nổi tiếng trên thế giới. Phạm vi tiêu
dùng hàng truyền thống của nước ta ngày càng được mở rộng, không những chỉ được
tiêu dùng ở trong nước mà còn được ưa chuộng ngày càng nhiều ở rất nhiều nước,
nhiều khu vực trên thế giới như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Australia, Hồng
Kông, Thụy Điển, Na Uy, Đức.
Phát triển TTCN là hoạt động thu hút nhiều người dân tham gia vào sản xuất
TTCN, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư
dân nông thôn. Đồng thời, phát triển TTCN cũng là quá trình thực hiện công nghiệp
hóa – hiện đại hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn được giá trị truyền thống. Một số
quan niệm cho rằng, phát triển TTCN sẽ góp phần nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội
cho người dân nông thôn thông qua việc sử dung có hiệu quả các nguồn nhân tài vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status